Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Chi nhánh Cần Thơ - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình hội nhập, cả đất nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của
mình nhằm tạo sự phát triển bền vững. Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu
hướng đó. Một khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của Ngân hàng càng trở nên
quan trọng, và với chức năng là mạch máu lưu thông nền kinh tế càng được thể
hiện rõ nét. Với phương châm "Đi vay để cho vay", các Ngân hàng luôn phát huy
nội lực cũng như tranh thủ những thời cơ trong mọi hoạt động để đáp ứng tốt nhất
nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho mình. Ngoài việc trang bị cơ sở vật chất
hiện đại, vị trí giao dịch thuận lợi, còn đòi hỏi trình độ của nhân viên, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ…Và thực sự Ngân hàng nào cũng ý thức rõ được điều này.
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói chung và Ngân hàng Xuất Nhập
Khẩu Chi nhánh Cần Thơ (được gọi tắt là Eximbank Cần Thơ hay EIB Cần Thơ)
nói riêng đã và đang khẳng định lại vị thế của mình. Thế mạnh của Ngân hàng là
tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,… Rút kinh nghiệm từ những bài học
trước đây, mọi kế hoạch đề ra và đưa vào áp dụng đều được xem xét và đánh giá
cụ thể bằng những chuẩn mực nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro. Và trong
những năm gần đây, Eximbank Cần Thơ được đánh giá là Ngân hàng hoạt động có
hiệu quả, luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch do Ngân hàng Hội sở giao, đặc biệt là công
tác huy động vốn và sử dụng vốn.
Nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn từ Hội sở điều chuyển xuống
thì còn có nguồn vốn chi nhánh huy động tại chỗ. Ở địa bàn thành phố Cần Thơ,
người dân còn sống thiên về nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh
doanh nhỏ lẻ, đời sống còn thấp. Mặt khác dân chúng vẫn chưa nhận thức hết vai
trò của Ngân hàng nên Ngân hàng rất khó khăn để huy động được nguồn vốn nhàn
rỗi của dân chúng. Thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên
địa bàn buộc Ngân hàng phải nỗ lực rất lớn mới có thể hoạt động hiệu quả được.
Và kết quả là nguồn vốn huy động tăng lên từng năm, hoạt động tín dụng được
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà1

- Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu
quả.
- Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và
ngoài Ngân hàng có liên quan.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà2
Luận văn tốt nghiệp
Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê,
tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối,
số tuyệt đối... để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng
như kinh nghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ
cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động
vốn, đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động
huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến
Ngân hàng qua 3 năm gần đây (2003-2005) ở phòng Kế toán Ngân hàng Eximbank
chi nhánh Cần Thơ.
Cụ thể phần sử dụng vốn, Ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và
vốn huy động tại chỗ để cho vay nên tôi tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt
động sử dụng vốn bao hàm hoạt động cho vay của Ngân hàng.
PHẦN NỘI DUNG
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà3
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
----
I. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM).
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế các NHTM

Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải
trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi
nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng…các quỹ quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục
đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có
thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh.
1.3. Các nguồn vốn khác:
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
- Thu nhập lớn hơn chi phí
- Khấu hao tài sản cố định
2. Nguồn vốn huy động
2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế :
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn
rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử
dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các
quỹ: đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
2.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực
hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chế được chi
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà5

gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu chi tiêu
không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn nghĩa là có
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà6
Luận văn tốt nghiệp
thể rút ra bất cứ lúc nào. Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên
loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp.
2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định
như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái... Ngân hàng thường
cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của
người gửi tiền tiết kiệm.
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn. Nếu rút vốn
trước hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng và hưởng lãi suất
không kỳ hạn.
Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ
tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãi suất. Mỗi lần
gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho ngân hàng để
ngân hàng ghi bút toán. Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay vào đó
cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ hàng tháng
để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho
ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho ngân
hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của
các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện
cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những
khách hàng đó. Vốn tiền mà ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi của
khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được
nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảo của
các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, xử lý kịp thời những kẻ vi phạm pháp
luật.

NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn.
Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp
vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằm cung
ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM. Ngoài ra,
NHTW còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM. Trong
trường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với
các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán. Khoản vay này sẽ được ưu
tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.
3. Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của Khách hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà8
Luận văn tốt nghiệp
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sự hoạt
động kinh doanh ổn định. Các nguyên tắc đó như sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Để thực hiện
được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền
gửi nhất định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán cho
khách hàng.
Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Tín phiếu kho bạc.
+ Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
+ Tiền gửi dự trữ tối thiểu bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sử dụng
vốn. Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối.
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của khách
hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó ngân hàng

4. Các nguyên tắc tín dụng.
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, Ngân hàng cũng như người đi vay cần
phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả hoạt
động kinh doanh cho hai bên. Các nguyên tắc tín dụng được hình hành từ bản chất
tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàng và được pháp
lý hóa hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng cần tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
5. Rủi ro tín dụng:
5.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng
là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà10
Luận văn tốt nghiệp
nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có
thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.
Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề
nhất. Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho
Ngân hàng. Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín
dụng mang lại thường chiếm 70% - 90% tổng thu nhập. Nhưng đồng thời trong
lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng
có xác suất vỡ nợ cao so với những khoản đầu tư khác.
5.2. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:
5.2.1. Đối với ngân hàng:
Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của

cả gốc và lãi khi gặp phải những trường hợp sau: năng lực chuyên môn và uy tín
của người lãnh đạo đơn vị giảm thấp; khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm
do lỗ trong kinh doanh; sử dụng vốn sai mục đích; thị trường cung cấp vật tư bị
đột biến; bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ; sự thay đổi trong chính sách của
Nhà nước; những tai nạn bất ngờ.
5.3.2 Những nguyên nhân khách quan:
+ Tình hình kinh tế trong nước:
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với những biến
động của nền kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua
lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được. Điều này
làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng.
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có
thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý lo
sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền
ra khỏi ngân hàng. Trong khi đó những người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu
vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của ngân hàng
không có hiệu quả. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bị
phá sản.
+ Tình hình thế giới:
Trong thời kỳ ngày nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chung
thế giới. Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà12
Luận văn tốt nghiệp
hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới. Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng
mở rộng kinh doanh ra nước ngoài. Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khu
mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng không nhỏ
của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thành viên.
Chính vì vậy, khi có những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị, quân sự

+ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn như
cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp,
cầm cố, cho vay khống…
+ Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát
thực.
+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh.
5.4. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:
5.4.1. Phân tích khách hàng:
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Bởi có
đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ. Đánh
giá khách hàng thường chú trọng đến những mặt sau:
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp
- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn
5.4.2. Phân tích tín dụng:
- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng
- Thực hiện các đảm bảo tín dụng
- Trình độ của cán bộ tín dụng
5.4.3. Phân tán rủi ro:
+ NHTM không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít khách hàng, cho dù
khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả. Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn
trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM. Vì vậy, NHTM
cần phải tôn trọng giới hạn an toàn. Ở Việt Nam căn cứ vào quy chế cho vay của
NHNN ban hành 31/12/2001 quy định: “dư nợ đối với một khách hàng không
được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng”.
+ Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình
cho vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một NHTM làm
đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả trong
hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng.

động ngân hàng. Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt
động. Việc phân loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và
sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc NHNN cùng Bộ tài
chính quy định”.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà15
Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động
ngân hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro. Song tùy theo mỗi nước
mà quỹ này được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau.
IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ S Ử
DỤNG VỐN CỦA NHTM
1. Phân tích tổng qt nguồn vốn:
Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn = x 100%
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.
Mỗi một khoản nguồn vốn để có những u cầu khác nhau về chi phí, tính thanh
khoản, thời hạn hồn trả khác nhau…do đó ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá
từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lược huy động tốt nhất trong
từng thời kỳ nhất định.
2. Phân tích nguồn vốn huy động:
- Vốn huy động / vốn tự có : giúp các nhà phân tích xác định được khả năng và
quy mơ thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM.
- Tỉ lệ phần trăm từng loại tiền gửi =
động huyvốn Tổng
gửi tiền loại từng dư Số
x 100%
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Qua đó giúp
Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hố chi phí đầu vào
cho Ngân hàng.
3. Phân tích vốn vay :
Vốn vay / tổng nguồn vốn (%): phản ánh mức hỗ trợ vốn từ Ngân hàng Trung

nôï thu soá Doanh
x 100%
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh
hay chậm.
c/ Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, đo lường chất lượng
tín dụng. Chỉ tiêu này càng thấp chất lượng tín dụng càng cao.
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
XUẤT NHẬP KHẨU - CHI NHÁNH CẦN THƠ
----
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà17
Luận văn tốt nghiệp
I. GIỚI THIỆU VẦ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM.
1. Lịch sử hình thành .
Eximbank Việt Nam được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số
140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính thức đi
vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà
nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong
thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5
triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint-Stock Bank), gọi tắt là Vietnam
Eximbank. Đến tháng 12 năm 2005 sau năm lần tăng vốn điều lệ, hiện nay vốn
điều lệ của Eximbank là 700 tỷ đồng VN tương đương 700.000 cổ phần. Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước
với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 15 Chi nhánh được đặt tại Hà Nội,
Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, và TP.HCM. thiết lập quan hệ đại lý với hơn 620
ngân hàng ở trên 60 quốc gia trên thế giới.

Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa
Vietcombank - Eximbank.
Tháng 6/2005, là ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối ngân
hàng TMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và
phần thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính
phủ tại NHNN.
Tháng 9/2005, nhập cúp vàng Top Ten sản phẩm uy tín chất lượng cho sản
phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công
nghiệp Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng
báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức.
Tháng 11/2005, là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ Eximbank Visa Debit
Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard
Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất
lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn
thông liên ngân hàng)
Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc
bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng
Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ
chức.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà19
Luận văn tốt nghiệp
II. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH
CẦN THƠ.
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
TP Cần Thơ là một tỉnh trọng điểm về kinh tế của vùng đồng bằng
sông Cửu Long có đến 13 tỉnh thành. Vốn nằm trong vùng tương đối được ưu ái
về thiên nhiên nên TP Cần Thơ đã được Nhà nước đầu tư rất nhiều như
có sân bay Cần Thơ, Cảng biển, khu chế xuất Trà Nóc cùng với đội ngũ cán bộ
quản lý, khoa học kỹ thuật từ các trường đại học trong vùng và hệ thống cơ sở hạ
tầng tương đối hoàn chỉnh.

hỗn hợp (khai trương ngày 21/04/2003) với các mức lãi suất hấp dẫn, linh hoạt.
Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo qui định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Cho vay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín
dụng:
2.2.2. Cho vay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín
dụng:
Thực hiện cho vay bàng đồng Việt Nam và ngoại tệ với hình thức có bảo
đảm hoặc tín chấp cho các thành phần kinh tế, cá nhân với các điều kiện thuận lợi
và lãi suất cho vay hấp dẫn.
Cho vay hợp vốn với các Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác đối với các
dự án lớn.
2.2.3. Thực hiện các dịch vụ thanh toán, tài trợ dịch vụ xuất nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ chuyển tiền qua hệ thống SWIFT:
Hiện nay, Việt Nam Eximbank nói chung, Eximbank Cần Thơ nói riênglà
một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần cóa hoạt động dịch vụ thanh toán
đa dạng nhất và có thể đáp ứng hầu hết các yêu cầu về thanh toán trong nước và
quốc tế của các khách hàng kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu.
Với mạng lưới liên kết với trên 620 ngân hàng lớn tại 59 quốc gia trên thế
giớ, Eximbank bảo đảm thực hiện nhanh chóng kịp thời, chi phí thấp, an toàn với
các hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng (L/C), nhờ thu (D/A, D/P), TT, OP,
Cheque, thẻ tín dụng quốc tế. Chiết khấu chứng từ có giá với múc phí thấp (chứng
từ hành xuất). Phát hành thư bảo lãnh trong và ngoài nước…Thực hiện dịch vụ
chuyển tiền trong và ngoài ước.
2.2.4. Kinh doanh ngoại tệ:
- Eximbank Cần Thơ thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ như: mua
bán các loại ngoại tệ với các cá nhân và doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụ giao
ngay (Sport)về tiền tệ, nghiệp vụ hoán đổi về tiền tệ (Swap), nghiệp vụ kỳ hạn về
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà21
Luận văn tốt nghiệp
tiền tệ (Forward) và nghiệp vụ quyền lựa chọn về tiền tệ (Option). Đối với nghiệp

Thực hiện dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư miễn phí nhằm giúp các nhà đầu
tư có thêm thông tin trong việc quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả.
Cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính nhằm cập
nhật cho các nhà đầu tư trước khi đưa ra các quyết định đầu tư.
3. Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ chính của các bộ phận:
Ngân hàng Eximbank Cần Thơ có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả,
gồm có: Ban Giám đốc và 7 Phòng, Ban chức năng, tất cả chịu sự chỉ đạo thống
nhất của Ban Giám đốc. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng và quyền hạn trách
nhiệm của Ban giám đốc được ban hành theo quy định số 45/EIB - Cần Thơ ngày
1/3/1995 của Tổng giám đốc Việt Nam Eximbank.
Sơ đ ồ 1 : Cơ cấu tổ chức Eximbank Cần Thơ

3.1. Ban Giám đ ốc : Gồm Giám đốc và 01 Phó Giám đốc với nhiệm vụ:
*Gíám đ ốc :
- Đại diện pháp nhân của chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam tại Cần Thơ.
- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh và việc chi tiêu
tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, của Hội Đồng
Quản Trị và Tổng Giám Đốc.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nhiệm vụ và kế hoạch
kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, vốn liếng, tổ chức và điều hành cán
bộ của Chi nhánh.
- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động công tác của Chi nhánh.
- Quyết định đầu tư cho vay, bão lãnh trong giới hạn được Tổng giám đốc
ủy quyền.
- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động
của Chi nhánh.
- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ

Luận văn tốt nghiệp
- Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác.
- Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về
chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt
động.
- Thay mặt Giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được
phân công.
- Điều hành mọi mặt công tác của Chi nhánh lúc vắng mặt sự ủy nhiệm
chính thức của Giám đốc.
3.2. Phòng Hành chính:
Gồm 7 thành viên, thực hiện các công tác sau:
- Thực hiện các công tác về hành chính của Ngân hàng như quản lý lao
động, kế hoạch văn phòng phẩm…
- Phụ trách lương, xét khen thưởng.
- Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ - công
nhân viên trong Ngân hàng.
- Thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế
độ Nhà nước.
3.3. Phòng Tín dụng:
Gồm 10 thành viên, thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, cho vay theo đúng quy định
của Ngân hàng, thể lệ của Nhà nước.
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng đối
tượng cụ thể.
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của Khách hàn trong sút thời gian vay. kể
từ khi phát vay cho đến khi thu hồi nợ vay.
- Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và, bảo lãnh khi có nhu cầu, kinh doanh
ngoại tệ, tư vấn tài chính và đầu tư…
3.4. Tổ Kiểm tra nội bộ:
Gồm có 2 thành viên, thực hiện nhiệm vụ:

- Bảo lãnh hàn hoá trả chậm, trả ngay.
- Thực hiện các hoạt động có liên quan đến quá trình thanh toán xuất nhập
khẩu giữa khách hàng và các đơn vị nước ngoài. Thanh toán tiền hàng
bằng các phương thức thanh toán quốc tế: L/C, chuyển tiền, nhờ thu…
được thực hiện nhanh chóng, bảo mật và tiết kiệm được chi phí lớn nhờ
vào mối quan hệ đại lý mật thiết với các Ngân hàng trên thế giới.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà25

Trích đoạn Tiền gửi thanh tốn cĩ kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn, giai đoạn 2003-2005 1 Tỷ trọng của từng phương thức huy động trên Tổng vốn huy động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status