Nghiên cứu mức protein và lyzin trong khẩu phần thức ăn nuôi gà lai M13 Thái Hòa - (Thái Hòa - Ai Cập) thương phẩm - Pdf 27



Nghiên cứu mức protein và lyzin trong khẩu phần thức ăn nuôi gà lai M13 Thái Hoà -
(Thái Hoà - Ai Cập) thương phẩm
Phùng Đức Tiến, Dương Thị Oanh, Lê Thị Nga, Nguyễn Thị Mười,
Phạm Thị Lụa, Nguyễn Thị Tình
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Gà lai M13 Thái hoà (Thái Hoà - Ai Cập) nuôi thịt đến 5 tuần tuổi theo 9 khẩu phần. Ba mức Protein, mỗi
mức protein ứng vơi 3 mức axit amin cho thấy khẩu phần 5 có hiệu quả kinh tế nhất (mức năng lượng trao đổi 2950
kcal/kg thức ăn, protein: 21%, mức lyzin tổng số: 1,1% ở giai đoạn 0 – 3 tuần tuổi và mức protein: 20%, lyzin: 1%
giai đoạn 4 – 5 tuần tuổi.
Tỷ lệ sống cao: 99,67%. Khối lượng cơ thể đạt 340g. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối 12,52g/con/ngày. Tiêu
tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể thấp: 2,21kg. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng cơ thể: 451g. Chi phí thức
ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 14.040 đồng. Chỉ số sản xuất 43,81. Chỉ số kinh tế: 3,12.
Thành phần hoá học và thành phần các axit amin của thịt gà M13 tương đương gà Thái Hoà Thịt gà có hàm
lượng protein thô: 21,8%, sắt 7,2mg/100g, DHA: 66mg/100g. Cholesterol: 60mg/100g. Hàm lượng các axit amin
không thay thế trong thịt gà cao. Kết quả chuyển giao ngoài sản xuất có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt tương tương
với nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương. Thu nhập/100 con từ 487-490 nghìn đồng.
1. Đặt vấn đề
Gà Thái Hoà là món ăn đặc sản (thịt đen, xương đen) được rất nhiều người ưa chuộng và
còn được sử dụng như một nguồn dược phẩm bổ dưỡng có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con
người đặc biệt là phụ nữ có thai, người già, trẻ em và một số người bệnh về tim, gan, thận (Asia
Pacfic Biotech New, 1998 [8]). Tuy nhiên, giống gà này có khối lượng cơ thể nhỏ và năng suất
trứng rất thấp (Triệu Xương Diên và CS, 2001 [1]).
Gà lai thương phẩm M 13 (3/4 Thái Hòa, 1/4 Ai Cập) da, thịt, xương đen, chân năm ngón
mang đặc điểm, phẩm chất thịt của gà Thái Hoà. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật vượt trội so với gà
Thái Hoà và hiện nay đang được phát triển trong sản xuất. Gà M13 nuôi thịt đến 5 tuần tuổi, tỷ lệ
nuôi sống 97,75%; khối lượng đạt 272,3g (Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và CS, 2007 [4]).
Gà M13 đã được Hội đồng khoa học Viện Chăn nuôi đề nghị cho phép triển khai sản xuất thử nghiệm.
Song song với tiến bộ về di truyền thì nghiên cứu chế độ dinh dưỡng cho giống gà này là

Chỉ tiêu
KP1
KP2
KP3
KP4
KP5*
KP6
KP7
KP8
KP9
Số lần lặp lại
3
Tổng số gà (con)
300
300
300
300
300
300
300
300
300
Giá trị dinh dưỡng khẩu phần
Giai đoạn 0 – 3 tuần tuổi
ME (kcal/kgTĂ)
2950
Protein (%)
20
21
22

Được cân đối theo lyzin
Ghi chú: KF: khẩu phần. KP5* Khuyến cáo nuôi gà xương đen thịt đen Triệu Xương Diên, Vương Tuyền,
2001
Gà thí nghiệm được nuôi trên nền (có chất độn chuồng) trong chuồng thông thoáng tự
nhiên. Các quy trình chăm sóc, vệ sinh thú y phòng bệnh theo quy trình của Trung tâm nghiên
cứu gia cầm Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi [6].
Các lô thí nghiệm đảm bảo đồng đều về giống, chế độ chăm sóc, quy trình vệ sinh phòng
bệnh, chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm.
Trước khi lập khẩu phần, tất cả các loại nguyên liệu thức ăn được phân tích thành phần
dinh dưỡng tại Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi Viện Chăn nuôi.
2.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
Vật chất khô: TCVN-4326-2001; Protein thô: TCVN-4328-2001; Lipit thô: TCVN-4331-
2001; Xơ thô: TCVN-4329-1993; Can xi: TCVN-1526-1986; Phốt pho: TCVN-1525-2001, hàm
lượng các axit amin: HPLC. Giá trị năng lượng trao đổi của các nguyên liệu thức ăn được dựa
theo thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm, Việt Nam (Viện Chăn nuôi,
2001). Sắt: được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử trên máy Perkin
Emer; Hàm lượng DHA được xác định theo phương pháp AOAC 963.22. Hàm lượng cholesterol
được xác định bằng phương pháp AOAC 970.51.
2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ nuôi sống (%), khối lượng cơ thể (g), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể (kg),
một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng thịt, hiệu quả kinh tế, …
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được thu thập hàng ngày và được xử lý thống kê ANOVA – GLM bằng
phần mềm Minitab phiên bản 13.1. Các kết quả thí nghiệm được trình trong các bảng số liệu là
giá trị trung bình của 3 lần thí nghiệm.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của protein, lyzin đến tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm

0,61
2
99,89
99,78
99,67
0,48
99,67
99,67
99,78
0,48
3
99,44
99,67
99,44
0,57
99,22
99,44
99,67
0,06
4
98,94
99,00
98,44
0,06
98,56
98,72
98,78
0,12
5
98,22 L I
L II
L III
L I
L II
L III
L I
L II
L III
1
99,67
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
99,67
100,0
0,05
0,03
2
99,67
100,0
100,0
99,33

0,32
5
98,00
98,00
98,67
98,00
99,67
98,33
98,00
98,00
98,00
0,14
0,10
Ghi chú: TT: tuần tuổi, Pr: Protein, L: lyzin
Gà thí nghiệm nuôi với các chế độ dinh dưỡng khác nhau có tỷ lệ nuôi sống cao qua các
tuần tuổi, kết thúc 5 tuần tuổi đạt 98 – 99,67%. Khi phân tích thống kê cho thấy các mức protein,
lyzin cũng như tương tác protein và lyzin không có ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí
nghiệm qua các tuần tuổi (P>0,05). Kết quả này tương tự với kết quả của Phùng Đức Tiến,
Nguyễn Thị Tình và CS, 2007 [5] khi nghiên cứu nhu cầu protein và axit amin trên gà sao nuôi
thịt 0 – 12 tuần tuổi.
3.2. Ảnh hưởng của protein, lyzin đến khối lượng cơ thể gà thí nghiệm
Bảng 3. Ảnh hưởng của protein, lyzin, tương tác protein và lyzin đến khối lượng cơ thể gà thí
nghiệm qua các tuần tuổi (g)
T
T
Mức protein
P
Mức Lyzin
P
I

61,70
0,68
2
107,65
a
109,95
b
109,88
b
0,00
108,63
109,75
109,09
0,10
3
164,87
a
170,95
b
171,56
b
0,00
167,88
a
170,06
b
169,44
b
0,00
4

T
T
KP 1
KP 2
KP 3
KP 4
KP 5
KP 6
KP 7
KP 8
KP 9
SEM
P
Pr I *
L I
Pr I *
L II
Pr I *
L III
Pr II *
L I
Pr II *
L II
Pr II *
L III
Pr III*
L I
Pr III*
L II
Pr III*

a
108,0
a
107,4
a
109,0
a
111,0
b
111,0
b
109,4
b
110,3
b
110,0
b
0,21
0,02
3
164,3
a
165,7
a
164,6
a
169,2
b
172,2
b

0,00
5
314,6
a
317,7
a
316,3
a
332,4
b
340,0
c
338,7
c
334,0
b
340,3
c
340,2
c
0,70
0,00 Ghi chú: Theo hàng ngang các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

* Ảnh hưởng của protein
Khối lượng gà thí nghiệm lúc 01 ngày tuổi, 1 tuần tuổi tương đương nhau ở các lô thí
nghiệm (P>0,05). Từ 2 tuần tuổi hàm lượng protein khẩu phần có ảnh hưởng rõ rệt đến khối
lượng cơ thể gà (P<0,05), khối lượng gà có xu hướng tăng khi tăng hàm lượng protein khẩu

I
(0,94-0,85%)
II
(1,1-1,0%)
III
(1,27-1,15%)

1
4,80
4,82
4,88
0,11
4,87
4,88
4,83
0,84
2
6,58
a
6,64
b
6,72
b
0,00
6,65
6,82
6,77
0,07
3
8,17

a
11,74
b
12,04
b
0,00
11,86
a
12,21
c
12,09
b
0,00
Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
T
T
KP 1
KP 2
KP 3
KP 4
KP 5
KP 6
KP 7
KP 8
KP 9
SEM
P
Pr I *
L I
Pr I *

6,51
6,66
6,58
6,68
6,89
6,86
6,76
6,90
6,87
0,04
0,98
3
8,11
a
8,25
a
8,17
a
8,60
b
8,74
c
8,79
cd
8,68
bc
8,85
b
8,90
d

11,40
ab
12,21
c
12,52
d
12,43
cd
12,17
c
12,50
d
12,45
cd
0,10
0,04
Ghi chú: Theo hàng ngang các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

*Ảnh hưởng của protein
Nhìn chung protein có tác động rõ rệt tới tốc độ sinh trưởng của gà thí nghiệm, từ 2 đến 5
tuần tuổi các mức protein khác nhau cho tốc độ sinh trưởng khác nhau. Tốc độ sinh trưởng tuyệt
đối tăng khi mức protein tăng, tuy nhiên sự sai khác giữa mức protein II và III không có ý nghĩa
thống kê (P>0,05).
*Ảnh hưởng của lyzin
Kết quả cho thấy mức lyzin khác nhau có ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của gà từ 3–5
tuần tuổi sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05), lúc 5 tuần tuổi đạt 11,86g/con/ngày (mức I),
12,21g/con/ngày (mức II) và 12,09 g/con/ngày (mức III).
* Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
Từ tuần thứ ba cho đến 5 tuần tuổi gà có tốc độ sinh trưởng khác nhau khi khẩu phần có
mức protein và lyzin khác nhau (P<0,05). Tốc độ sinh trưởng xu hướng tăng khi protein tăng kết

II
(1,1-1,0%)
III
(1,27-1,15%)

1
1,70
1,64
1,66
0,08
1,66
1,67
1,67
0,65
2
1,96
1,88
1,88
0,05
1,92
1,89
1,91
0,59
3
2,20
b
2,07
a
2,06
a

2,35

2,30

2,30

0,07
Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
T
T
KP 1
KP 2
KP 3
KP 4
KP 5
KP 6
KP 7
KP 8
KP 9
SEM
P
Pr I *
L I
Pr I *
L II
Pr I *
L III
Pr II *
L I
Pr II *

1,90
1,87
1,88
0,01
0,89
3
2,21
2,20
2,20
2,11
2,05
2,06
2,09
2,04
2,05
0,01
0,89
4
2,40
c
2,41
c
2,38
c
2,25
ab
2,18
a
2,19
a

Tương tác giữa protein và lyzin có xu hướng tăng tiêu tốn thức ăn khi gà nuôi với mức
protein I và KP4, KP7 có mức protein khác nhau kết hợp với lyzin I nhưng sự sai khác này chỉ
có ý nghĩa thống kê p < 0,05 ở 4 và 5 tuần tuổi. ở 5 tuần tuổi TTTĂ/kg tăng KLCT thấp nhất là
KP5 hết 2,21kg.
3.5. Ảnh hưởng của protein, lyzin đến tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng cơ thể
Bảng 6. Ảnh hưởng của protein, lyzin, tương tác protein và lyzin đến tiêu tốn protein/kg tăng
khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g)
T
T
Mức protein
P
Mức Lyzin
P
I
(20-19%)
II
(21-20%)
III
( 22- 21%)

I
(0,94-0,85%)
II
(1,1-1,0%)
III
(1,27-1,15%)

1
340,56
a

b
440,21
a
441,11
a
0,02
4
469,55
ab
454,92
a
475,17
b
0,00
472,34
b
464,09
a
463,21
a
0,00
5
478,33
a
459,43
a
481,61
a
0,00
479,81

Pr II *
L III
Pr III*
L I
Pr III*
L II
Pr III*
L III 1
336
343
343
347
342
347
364
364
364
2,94
0,53
2
390
391
395
403
390
393
418

466
ab
463
ab
450
a
452
a
483
c
470
b
472
b
2,20
0,04
5
480
bc
479
bc
476
bc
470
b
451
a
457
a
490

II
(21-20%)
III
( 22- 21%)

I
(0,94-0,85%)
II
(1,1-1,0%)
III
(1,27-1,15%)

1
18,81
18,14
18,26
0,16
15,62
a
18,33
b
21,27
c
0,00
2
21,64
20,75
20,79
0,07
18,08

b
23,93
a
27,53
ab
0,00
5
25,70
b
23,46
a
23,44
a
0,00
20,90
b
24,02
a
27,68
b
0,00
Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
T
T
KP 1
KP 2
KP 3
KP 4
KP 5
KP 6

17,91
20,99
15,55
18,20
21,04
0,47
0,35
2
18,35
21,49
25,08
18,03
20,44
23,77
17,88
20,58
23,91
0,51
0,07
3
20,73
a
24,19
b
27,88
c
19,82
a
22,60
b

0,00
5
21,94
a
25,73
bc
29,44
c
20,45
a
23,05
b
26,87
bc
20,31
a
23,29
b
26,73
bc
0,58
0,00
Ghi chú: Theo hàng ngang các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Mức protein III cho hiệu quả sử dụng lyzin cao nhất, tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lượng thấp
là 23,44g lúc 5 tuần tuổi. Mức lyzin I có tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lượng thấp hơn mức lyzin II
và III. Lúc 5 tuần tuổi tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lượng ở mức lyzin III cao nhÊt 27,68g.
Ảnh hưởng tương tác giữa protein và lyzin đến chỉ tiêu này rất rõ rệt ở 3-5 tuần tuổi, mức
lyzin I tiêu tốn thấp nhất, mức lyzin II và II tương đương.
3.7. Ảnh hưởng của protein, lyzin đến chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể

10,988
10,826
11,143
0,05
10,756
10,970
11,230
0,01
2
12,647
12,395
12,688
0,66
12,455
12,470
12,805
0,18
3
14,194
b
13,659
a
13,875
a
0,09
13,817
13,813
14,098
0,24
4

KP 5
KP 6
KP 7
KP 8
KP 9
SEM
P
Pr I *
L I
Pr I *
L II
Pr I *
L III
Pr II *
L I
Pr II *
L II
Pr II *
L III
Pr III*
L I
Pr III*
L II
Pr III*
L III 1
10,62
11,07

14,04
0,12
0,53
4
14,86
15,12
15,26
14,24
14,02
14,33
14,51
14,29
14,49
0,10
0,15
5
15,12
c
15,34
c
15,55
c
14,42
b
14,04
a
14,46
b
14,68
b


1
51,60
54,11
53,43
0,05
53,33
53,16
52,65
0,62
2
39,19
a
41,63
b
41,50
b
0,00
40,21
41,37
40,74
0,31
3
35,49
a
39,11
b
39,42
b
0,00

39,02
a
40,87
b
40,60
b
0,00
Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
T
T
KP 1
KP 2
KP 3
KP 4
KP 5
KP 6
KP 7
KP 8
KP 9
SEM
P
Pr I *
L I
Pr I *
L II
Pr I *
L III
Pr II *
L I
Pr II *

41,09
41,97
41,44
0,37
0,76
3
35,13
35,65
35,70
37,94
39,92
39,48
38,52
40,02
39,71
0,42
0,71 4
34,69
a
34,65
a
35,31
a
38,72
b
41,13
c

0,00
Ghi chú: Theo hàng ngang các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Mức protein II cho chỉ số sản xuất cao nhất đạt 42,28 lúc 5 tuần tuổi. Mức lyzin II đạt
40,87 cao hơn mức lyzin I và III. Còn tương tác protein và lyzin có xu hướng đạt cao ở KP5:
43,81, KP1 đạt thấp nhất là 35,67.
3.9. Ảnh hưởng của protein, lyzin, tương tác protein và lyzin đến chỉ số kinh tế
Bảng 10. Ảnh hưởng của protein, lyzin, tương tác protein và lyzin đến chỉ số kinh tế
T
T
Mức protein
P
Mức Lyzin
P
I
(20-19%)
II
(21-20%)
III
( 22- 21%)

I
(0,94-0,85%)
II
(1,1-1,0%)
III
(1,27-1,15%)

1
4,70
5,00

2,83
b
2,78
b
0,00
2,58
a
2,69
b
2,64
b
0,01
5
2,35
a
2,96
b
2,88
b
0,00
2,65
a
2,80
b
2,73
ab
0,00
Ảnh hưởng tương tác protein và lyzin
T
T


1
4,95
4,62
4,53
5,04
5,14
4,82
4,89
4,79
4,71
0,07
0,44
2
3,18
3,13
2,99
3,25
3,49
3,34
3,26
3,34
3,22
0,07
0,64
3
2,52
2,51
2,47
2,78

2,94
bc
2,79
b
2,95
bc
2,92
bc
0,06
0,00
Ghi chú: Theo hàng ngang các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Mức protein và các mức lyzin khác nhau ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả kinh tế của gà thí
nghiệm khi nuôi với các chế độ protein, lyzin khác nhau:
Mức protein trung bình cho chỉ số kinh tế cao nhất, lúc 5 tuần tuổi đạt 2,96 so với mức
protein I (P<0,001). Còn so sánh với mức protein III, tuy sai khác không có ý nghĩa thống kê
nhưng có xu hướng mức protein II đạt cao hơn mức protein III.
Mức lyzin II cũng cho hiệu quả kinh tế cao hơn mức lyzin I và III, sự sai khác này có ý
nghĩa thống kê P<0,01. Kết thúc 5 tuần tuổi mức lyzin II đạt 2,8, còn mức lyzin I và III lần lượt
đạt là 2,65 và 2,73. Tương tác protein và lyzin có xu hướng đạt hiệu quả cao ở mức lyzin II kết hợp với các
mức protein khác nhau. KP5 có mức protein II và lyzin II nuôi gà thí nghiệm cho chỉ số kinh tế
cao nhất, lúc 5 tuần tuổi đạt 3,12. KP1 có chỉ số kinh tế thấp nhất là 2,36.
3.10. Thành phần hoá học và chất lượng thịt của gà thí nghiệm
Các chỉ tiêu thành phần hoá học thịt gà M13 trong thí nghiệm này tương đương với kết
quả phân tích thịt gà M13, gà Thái Hoà của Nguyễn thị Mười, 2006 [3]. Phân tích thịt gà lai M13
hàm lượng cholesterol là 58,4 – 62,5 mg/100g (gà Thái Hoà 56,8 mg/100g). Hàm lượng DHA
đạt 63,1 – 66,9 mg/100g (gà Thái Hoà đạt 67,10 mg/100g) và cao hơn thịt gà Ai Cập (53,2

21,5
21,4
21,5
21,6
21,8
21,7
21,6
21,8
21,9
Lipit thô (%)
0,76
0,8
0,76
0,77
0,76
0,75
0,8
0,7
0,7
pH
6,1
6,2
6,2
6,1
6,2
6,0
6,2
5,9
6,1
Sắt (mg/100g)

Bảng 12. Thành phần axit amin thịt gà ở 5 tuần tuổi (%)
Chỉ tiêu
KP1
KP2
KP3
KP4
KP5
KP6
KP7
KP8
KP9
Aspatic
1,72
1,73
1,71
1,68
1,68
1,75
1,71
1,72
1,75
Glutamic
3,14
3,16
3,13
3,06
3,00
3,08
3,11
3,10

1,29
Theonine
0,36
0,36
0,35
0,34
0,34
0,35
0,41
0,40
0,37
Alanine
1,66
1,66
1,65
1,63
1,59
1,60
1,80
1,72
1,68
Arginine
1,22
1,21
1,22
1,24
1,23
1,19
1,23
1,22

0,71 Phenylalanin
0,91
0,92
0,91
0,89
0,86
0,87
0,98
0,93
0,93
Izoleucine
1,11
1,11
1,10
1,08
1,03
1,02
1,21
1,10
1,12
Leucine
2,10
2,11
2,10
2,09
2,02
1,99

1,41
1,36
1,36

Thành phần các axít amin trong thịt gà M13 tương đương với thịt gà Thái Hoà, M1, M2
(Nguyễn Thị Mười, 2006). Hàm lượng các axit amin không có sự sai khác khi nuôi gà với các
khẩu phần khác nhau.
Như vậy các chế độ dinh dưỡng khác nhau trong thí nghiệm không có ảnh hưởng đến chất
lượng thịt gà M13 lúc 5 tuần tuổi.
3.11. Kết quả áp dụng khẩu phần nghiên cứu vào sản xuất
Chúng tôi chọn KP5 có hàm lượng protein( 21-20%), lyzin(1,1-1,0%) tương ứng hai giai đoạn
0-3, 4-5 tuần tuổi để triển khai tại huỵện Đông Anh Hà Nội. Theo dõi 3 gia đình, mỗi gia đình nuôi
3000 con gà M13 thương phẩm với khẩu phần thức ăn có mức năng lượng trao đổi là 2950 kcal/kg
thức ăn, protein 21%, lyzin 1,1 % ở giai đoạn 0 – 3 tuần tuổi, protein 20%, lyzin 1% ở giai đoạn 4 – 5
tuần tuổi.
Kết quả chuyển giao ngoài sản xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt tương tương với nuôi
tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương. Tỷ lệ nuôi sống đến 5 tuần tuổi: 98,93-99,17%.
Khối lượng cơ thể: 342,75-350,63g. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,17-2,20. Thu
nhập/100 con từ 487-490 nghìn đồng.
Bảng 13. Kết quả nuôi gà thịt đến 5 tuần tuổi tại Đông Anh - Hà Nội
Chỉ tiêu
Hộ bà Xuân
(3000 con)
Hộ bà Luyến
(3000 con)
Hộ ông Hà
(3000 con)
Tỷ lệ nuôi sống (%)
98,93
99,03

35.836
35.810
36.003
Tổng thu (1000 đ)
50.456
50.507
50.575
Chênh lệch thu-chi (1000đ)
14.620
14.697
14.572
Thu nhập/100 gà (1000đ)
487
490
486

4. Kết luận và đề nghị 4.1. Kết luận
Gà lai M13 Thái hoà – (Thái Hoà-Ai Cập) nuôi thịt đến 5 tuần tuổi theo 9 KP, cho thấy
khẩu phần 5 có hiệu quả kinh tế nhất: Tỷ lệ sống cao: 99,67%. Khối lượng cơ thể đạt 340g. Tốc
độ sinh trưởng tuyệt đối 12,52g/con/ngày. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể thấp:
2,21kg. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng cơ thể: 451g. Tiêu tốn lyzin/kg tăng khối lượng cơ
thể: 23,05g. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 14.040 đồng. Chỉ số sản xuất 43,81. Chỉ
số kinh tế: 3,12. Thành phần hoá học và thành phần các axit amin của thịt gà M13 tương đương
gà Thái Hoà. Thịt gà có hàm lượng protein thô: 21,8%, sắt 7,2mg/100g, DHA: 66mg/100g.
Cholesterol: 60mg/100g. Hàm lượng các axit amin không thay thế trong thịt gà cao. Kết quả
chuyển giao ngoài sản xuất có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt tương tương với nuôi tại Trung
tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương. Thu nhập/100 con từ 487-490 nghìn đồng.
Nguyên liệu (%)
KP1
KP2
KP3
KP4
KP5
KP6
KP7
KP8
KP9
Ngô
63,60
63,74
63,93
62,07
62,10
62,00
59,40
59,43
59,60
Cám gạo loại 2
6,87
6,82
6,70
6,00
6,10
6,44
7,09

7,41
7,05
Premix khoáng
1,00
1,00
0,98
0,96
0,98
0,98
0,98
1,00
1,01
Dicanxi photphat
1,43
1,43
1,45
1,41
1,43
1,43
1,35
1,40
1,40
Premix vitamin
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20

100
100
Giá trị dinh dưỡng
ME (Kcal/kg)
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
2950
Protein thô (%)
20,0
20,0
20,0
21,0
21,0
21,0
22,0
22,0
22,0
Lyzin TS (%)
0,94
1,10
1,27
0,94
1,10
1,27

1,00
1,00
1,00
Phot pho (%)
0,45
0,45
0,45
0,45
0,45
0,45
0,45
0,45
0,44
Xơ thô (%)
3,57
3,55
3,53
3,57
3,57
3,56
3,61
3,60
3,59
Lipít (%)
3,60
3,59
3,58
3,52
3,50
3,52

63,26
60,63
61,87
62,05
Cám gạo loại 2
6,70
8,00
7,83
6,50
6,90
6,90
7,50
5,50
5,37
Khô đỗ tương
20,00
18,00
18,00
21,00
20,30
20,10
20,22
23,00
23,00
Gluten ngô
4,85
5,89
5,50
6,06
6,25

0,20
0,20
0,20
0,20
DL- Methionin

0,07
0,20

0,04
0,16

0,01
0,14
L- Lyzin
0,04
0,30
0,51
0,00
0,22
0,43

0,13
0,33
Tổng
100
100
100
100
100

1,00
1,15
0,85
1,00
1,15
Methionin TS (%)
0,34
0,42
0,54
0,36
0,40
0,51
0,36
0,39
0,51
Met + Cys TS (%)
0,64
0,72
0,83
0,68
0,72
0,83
0,67
0,72
0,83
Can xi (%)
1,00
1,00
1,00
1,00

3,56
3,45
3,47
3,47
3,46
3,35
3,33
Đơn giá ( đồng)
5910
6011
6124
6063
6142
6249
6225
6272
6381


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status