Nghiên cứu xây dựng khẩu phần ăn từ các nguyên liệu địa phương để chăn nuôi đà điểu sinh sản đạt hiệu quả kinh tế - Pdf 27



Nghiên cứu xây dựng khẩu phần ăn từ các nguyên liệu địa phương để chăn nuôi đà điểu
sinh sản đạt hiệu quả kinh tế
Hoàng Văn Lộc, Phùng Đức Tiến và Nguyễn Thị Hoà,
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Thí nghiệm xây dựng khẩu phần ăn từ các nguyên liệu địa phương nuôi đà điểu sinh sản được triển khai ở 2
trại: Trại đà điểu Hoà Vang Đà Nẵng và Trại đà điểu Ninh Hoà Khánh Hoà từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2009. Thí
nghiêm bố thí theo mô hình phân lô so sánh một nhân tố hoàn toàn ngầu nhiên. Khẩu phần thức ăn từ các nguyên
liệu địa phương nuôi đà điểu sinh sản so với khẩu phần thức ăn công nghiệp cho thấy các nguyên liệu địa phương
thơm ngon, đa dạng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về giá trị dinh dưỡng cho nên nuôi đà điểu sinh sản ở địa phương là phù
hợp cho hiệu quả kinh tế tốt về năng suất trứng đạt 39.30-41.55 quả/mái/năm; tỷ lệ phôi đạt 75.9-77.9%; tỷ lệ nở đạt
68.90-71.08% và số con/mái đạt 19.22-21.58 các chỉ tiêu này cao hơn khẩu phần thức ăn công nghiệp về năng suất
trứng từ 1.3 -2 quả, tỷ lệ phôi từ 1,4-1,7% và số con/mái từ 1,8-2,5 con góp phần giám giá thành chi phí thức ăn/
trứng giống là 17.230đ -18.030 đồng và đà điểu con giống là 51.780 -52.440đồng.
1. Đặt vấn đề
Sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi đà điểu. Trung Tâm Nghiên cứu Gia
Cầm thuỵ Phương đã chuyển giao được hơn 10 nghìn con giống vào sản xuất và đã từng bước
hoàn thiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng bệnh, quy trình ấp trứng
đà điểu.
Hiện nay đà điểu được nuôi rộng rãi ở khắp các vùng miền trên cả nước. Thức ăn dùng
cho chúng chủ yếu dựa theo các khuyến cáo từ tài liệu tham khảo của nước ngoài và dùng chủ yếu
thức ăn công nghiệp của gia cầm nên giá thành/1kg thức ăn nuôi đà điểu rất cao. Trong khi thức ăn
chăn nuôi luôn là một vấn đề nóng bỏng, bức xúc lớn nhất là nguyên liệu chế biến phải phụ
thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập tới 70% thì thức ăn chăn nuôi trong nước, tận dụng các phụ
phẩm từ nguyên liệu địa phương phối chế để chăn nuôi đà điểu vẫn còn bỏ ngỏ.
Để ngành chăn nuôi đà điểu phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao đi đôi với việc tạo
đàn giống tốt, an toàn dịch bệnh ngoài các công trình nghiên cứu khoa học về đặc điểm sinh vật
học, di truyền chọn giống, các giải pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng
bệnh. Thì việc tận dụng được các nguyên liệu địa phương xây dựng khẩu phần nuôi đà điểu làm

Lô đối chứng
(thức ăn công
nghiệp)
Lô thí nghiệm
(thức ăn phối trộn
nguyên liệu địa
phương)
Loại thức ăn
Cám C64 của
hãng
Proconco
ngô, thóc, bột sắn, khô
đỗ tương, cám gạo, bột
cá…và các khoáng vi
lượng
Cám C64 của
hãng Proconco
ngô, thóc, bột sắn, khô
đỗ tương, cám gạo, bột
cá…và các khoáng vi
lượng
Số con/lô (con)
30
30
30
30
Số lần lặp lại
3
3
3

tối ưu của wuffda – Hoa Kỳ. Hàm lượng canxi và phốt pho được điều chỉnh trên cơ sở tăng
giảm tỷ lệ bột đá (CaCO3) và dicanxi phốt phát (CaHPO4) (bảng 1). Các khẩu phần đều được bổ
sung premix vitamin-khoáng có tỷ lệ và thành phần như nhau để đảm bảo hàm lượng vitamin D3
trong khẩu phần là như nhau.
Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng nuôi đà điểu giai đoạn đẻ trứng.
Chỉ tiêu
Giá trị
ME (kcal)
2610
Protein thô (%)
18
Lyzin (%)
1,23
Methionin (%)
0,4
Ca (%)
2,13
P (%)
0,89

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đà điểu sinh sản áp dụng theo quy trình đã khuyến cáo của Trung
Tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương (Tuyển tập Công trình NCKHCN Chăn nuôi gia cầm, an toàn
thực phẩm và môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội 2007).
Thí nghiệm đảm bảo yếu tố đồng đều giữa các lô: về tuổi, chế độ dinh dưỡng, chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng …
Thức ăn xanh chúng tôi sử dụng cỏ hoa trắng và bèo tây; lượng ăn từ 1,6-1,8kg tương
đương với thức ăn tinh
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi
- Khả năng sinh sản của đà điểu : Tỷ lệ đẻ, năng xuất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở.
- Khả năng thu nhận thức ăn

14
4
Khô đỗ tương
%
21
5
Sắn xay khô cả vỏ
%
7
7
Dicanxiphotphat
%
2
8
Bột vỏ sò
%
3.5
9
Bột cá
%
7
10
Premixvitamin
%
0.2
11
Lyzine
%
0.1
12

0.89
7
Lys
%
1.23
8
Met
%
0.39
Đơn giá
1000 đ
5616,29

Như vậy, khẩu phần thức ăn phối trộn từ các nguyên liệu địa phương đảm bảo đầy đủ các
chỉ tiêu về giá trị dinh dưỡng nuôi đà điểu sinh sản theo khuyến cáo. Đặc biệt đã khống chế được
tỷ lệ ca/p ở mức 2.1/0.89 so với thức ăn công nghiệp. Bảng 2. Khẩu phần thức ăn nuôi đà điểu sinh sản từ thức ăn công nghiệp C64 con cò
TT
Nguyên liệu
Đơn vị tính
Giá trị
1
C64
%
100
Tổng
%
100.0

1000 đ/kg
6500,0

3.2. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu sinh sản
Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu sinh sản (n=30 con / lô 10 ♂ +20 ♀)
Nội dung
Trại đà điểu Đà Nẵng
Trại đà điểu khánh Hòa
Đối chứng
Thí nghiệm
Đối chứng
Thí nghiệm
Số con đầu kỳ (con)
30
30
30
30
Số con chết (con)
0
0
0
0
Số con cuối kỳ (con)
30
30
30
30
Tỷ lệ nuôi sống (%)
100
100

TA
xanh
TA
tinh
TA
xanh
TA
tinh
TA
xanh
1
1,65
1,63
1,65
1,63
1,62
1,69
1,62
1,69
2
1,63
1,65
1,68
1,69
1,65
1,62
1,65
1,75
3
1,61

1,61
1,68
1,61
1,68
7
1,65
1,71
1,65
1,73
1,65
1,62
1,65
1,62
8
1,66
1,71
1,68
1,71
1,66
1,69
1,68
1,69
9
1,62
1,7
1,69
1,73
1,65
1,58
1,70

Bng 5. Nng sut trng v t l ca iu (n=30 con / lụ 10 +20 )
Thỏng
trng
Tri iu Nng
Tri iu khỏnh Hũa
i chng
Thớ nghim
i chng
Thớ nghim
NST
(qu/mỏi
)
T l
(%)
NST
(qu/mỏi
)
T l
(%)
NST
(qu/mỏi
)
T l
(%)
NST
(qu/mỏi
)
T l
(%)
1

19,17
5,75
19,17
5,7
19,00
5
5,1
16,45
4,95
15,97
5,25
16,94
4,9
15,81
6
4,25
14,17
4,45
14,83
4,75
15,83
4,45
14,83
7
4,4
14,19
3,65
11,77
4,1
13,23


15,39
b
SEM
-
-

0,34
-
-

0,35
P
0,018
0,001
NST TB/mỏi
38,05
a

39,30
b

39,55
a

10.00
15.00
20.00
25.00
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tháng đẻ
Tỷ lệ để (%)
lô 1
Lô 2

Theo dừi t l ca iu sinh sn qua th nhn thy t l u tng dn v t
nh cao thỏng th 3 v th 4 sau ú gim dn theo quy lut chung ca iu. Khi tớnh t l
trung bỡnh ca c 2 lụ i chng v thớ nghim u t t 14,09 - 15,39%. Phõn tớch s sai khác về tỷ lệ đẻ giữa các lô đối chứng với thí nghiệm thì có sự sai khác (p<0,05). Như vậy, các
nguyên liệu phối trộn từ địa phương có ảnh hưởng đến tỷ lệ đẻ.
Bảng 6. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Các chỉ tiêu theo dõi

ĐVT
Trại đà điểu Đà
Nẵng
Trại đà điểu
khánh Hòa
Chênh lệch ĐC
/TN
Đối
chứng
Thí

77,9
1,4
1,7
SEM 2,16
1,673
P 0,74
0,83
Số con nở
con
349
384
381
432
-
-
Tỷ lệ nở
%
66,9

Chênh lêch
ĐC/TN Đối
chứng
Thí
nghiệm
Đối
chứng
Thí
nghiệm
Tiêu tốn TĂ tinh/trứng
kg
17,39
17,15
16,63
16,12
-0.24
-0.50
Tiêu tốn TĂ xanh/trứng
kg
17,93
17,46
16,83
16,42 TTTĂ tinh/con
kg

Chi phí tă tinh và
xanh/tr.giống
1000đ
122
104,77
116,51
98,482
-17,23
-18,03 Chi phí TĂ tinh và
xanh/đà điểu con
1000đ
266,095
214,308
242,07
189,629
-51,78
-52,44

Hiệu quả kinh tế của lô thí nghiệm đạt được như sau: Tiêu tốn thức ăn tinh /trứng là
16,12 – 17,15 kg. Tiêu tốn thức ăn tinh/con là 31,04 và 35,08 kg. Chi phí thức ăn/ trứng giống và
đà điểu con từ 101,58 – 108,05 nghìn đồng. So sánh hiệu quả kinh tế về tiêu tốn thức ăn/trứng
của lô thí nghiệm so với lô đối chứng thì thấp hơn từ 0,24-0,50 kg/trứng và 2,85 – 3,51 kg/đà
điểu con góp phần giảm chi phí giá thành sản phẩm/đà điểu con xuống từ 51.78 – 52.44 nghìn
đồng.
Như vậy, tận dụng các nguyên liệu sẵn có ở địa phương phối trộn khẩu phần thức ăn
nuôi đà điểu sinh sản cho kết quả tốt mà lại giảm giá thành thức ăn.
4. Kết luận và đề nghị

Năng lượng
(ME)
Protei
n thô
(%)
Xơ thô
(%)
Ca
(%)
P
(%)
Lysine
(%)
Methionin
(%)
Ngô
3200
7.46
1.32
0.11
0.32
0.17
0.10
Thúc
2650
6.92
9.17
0.24
0.28
0.36

2.53
4.21
1.45


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status