ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI HỒNG PHƢỢNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN
MB (MBS) ĐẾN NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
nhiệm Bộ môn Nguồn Nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh
tế - ĐHQGHN đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn một cách khoa học, bài bản và đóng
góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành Luận văn này được tốt hơn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Quản trị Kinh
doanh, Bộ phận sau Đại học Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Nhân sự, Trường Đại
học Kinh tế đã nhiệt tình giúp đỡ, có những ý kiến đóng góp quý báu và tạo điều
kiện để hoàn thành Luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến một số cán bộ thuộc Công ty Cổ phần
Chứng khoán MB (MBS) đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cung cấp số liệu thống kê
phục vụ cho việc phân tích trong Luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song thời gian cũng như khả năng có hạn nên
khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến của thầy giáo, cô
giáo, bạn bè…để hoàn thiện hơn trong công tác nghiên cứu tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Bùi Hồng Phƣợng MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt………………………………………………………. i
Danh mục các bảng…………………………………………………………………. ii
Danh mục các sơ đồ iii
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………… 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12
2.4.1. Phân tích các hoạt động hỗ trợ……………………………… ….….83
2.4.2. Phân tích các hoạt động chính………………………………….……89
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN MB……………………………… …………… …100
3.1. Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần chứng khoán MB đến năm 2017 và
tầm nhìn hướng đến năm 2020…………………….……………………… 100
3.1.1. Tầm nhìn của MBS hướng đến năm 2020………………………….100
3.1.2. Mục tiêu phát triển cụ thể của MBS đến năm 2017……………… 100
3.2. Hình thành các phương án chiến lược cho MB……………………… …101
Thiết lập ma trận SWOT cho hoạt động của MBS………….…………….101
3.3. Lựa chọn chiến lược tối ưu cho hoạt động kinh doanh của MBS….……… 110
3.4. Các giải pháp thực hiện chiến lược 112
3.4.1. Tạo lợi thế cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường 112
3.4.2. Nâng cao năng lực Marketing mở rộng kênh phân phối 114
3.4.3. Củng cố hệ thống kiểm soát rủi ro 115
3.4.4. Hoàn thiện bộ máy cơ cấu 116
3.4.5. Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn nhân lực có trình độ và kỹ thuật cao
nhằm tăng năng lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 117
3.4.6. Hoàn thiện hệ thống thông tin chỉ đạo thực hiện chiến lược 117
3.4.7. Đánh giá, phân bổ nguồn lực hợp lý 118
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Stt
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
11
HĐQT
Hội đồng quản trị
12
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
13
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
14
HSC
Công ty Cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
15
MBKE
Công ty Cổ phần Chứng khoán MayBank Kim Eng
16
MBS
Công ty cổ phần chứng khoán MB
17
PNS
Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Nam
18
SSG
Dịch vụ chứng khoán
19
SSI
Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
20
TLS
Công ty Cổ phần chứng khoán Thăng Long
Bảng 1.1
Tóm tắt các nội dung phân tích môi trường vĩ mô
23
2
Bảng 1.2
Ma trận các yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp (EFE)
29
3
Bảng 1.3
Ma trận các yếu tố bên trong của doanh nghiệp (IFE)
34
4
Bảng 1.4
Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh cơ bản
37
5
Bảng 1.5
Ma trận định lượng với các tiêu chí GREAT
43
6
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của MBS năm 2011, 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013
55
7
Bảng 2.2
Cơ cấu doanh thu của MBS năm 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013
56
8
Tổng hợp cá tiêu chí đánh giá của khách hàng
88
16
Bảng 2.11
Một số hoạt động tài chính của MBS từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2013
90
17
Bảng 2.12
Tổng hợp kết quả đánh giá tiêu chí PR và Marketing
92
18
Bảng 2.13
Tổng hợp kết quả đánh giá tiêu chí dịch vụ sau bán hàng
97
19
Bảng 2.14
Ma trận các yếu tố bên trong của MBS (IFE)
98
20
Bảng 3.1
Kế hoạch kinh doanh đến năm 2017
101
21
Bảng 3.2
Ma trận SWOT áp dụng cho MBS
105
22
Bảng 3.3
Ma trận định lượng theo các tiêu chí GREAT
6
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ tiến hành xây dựng ma trận IFE
33
7
Sơ đồ 1.7
Sơ đồ ma trận SWOT
35
8
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần chứng khoán MBS
47
9
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ cạnh tranh KSXD
74
10
Sơ đồ 2.3
Thị phần môi giới cổ phiếu quý II năm 2013
75
11
Sơ đồ 2.4
Sơ đồ chuỗi giá trị (Value chain) các hoạt động của MBS
83 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
toàn được ưu tiên.
Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) được thành lập tháng 5 năm 2000
bởi Ngân hàng TMCP Quân đội (MB). Là một trong 5 công ty chứng khoán được
thành lập đầu tiên tại Việt Nam, sau 12 năm không ngừng phát triển, MBS đã trở thành
một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam. Trong hai năm liên tiếp
2009 và 2010, MBS đã vươn lên dẫn đầu thị phần môi giới tại cả hai sở giao dịch: Sở
GDCK Hà Nội (HNX) và Sở GDCK TP. HCM (HOSE). Với thế mạnh là công ty thành
viên của Tập đoàn MB, MBS liên tục vươn lên đạt các mốc phát triển mới cả về quy
mô và nghiệp vụ. Vốn điều lệ của MBS đã tăng dần qua các năm từ 9 tỷ VNĐ lên
1.200 tỷ VNĐ.
Năm 2012, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) đã tái cấu trúc mạnh mẽ
trên mọi phương tiện, đặc biệt chú trọng tăng cường quản trị rủi ro, kiểm soát chi phí,
đẩy mạnh công tác cơ cấu và tổ chức tại nhân sự, tập trung cho công tác chăm sóc và
phát triển khách hàng, thay đổi bộ nhận diện thương hiệu MBS, tái cơ cấu danh mục
đầu tư, tập trung xử lý triệt để các khoản nợ xấu. Năm 2013 vẫn tiếp tục là một năm
nhiều khó khăn và thách thức đối với các công ty chứng khoán, trong đó có MBS. Bên
cạnh cách nguyên nhân khách quan của trị trường, còn có nguyên nhân nội tại từ hậu
quả của các năm kinh doanh trước đây. Kết quả hoạt động của một số năm gần đây
của MBS: tại sàn HSX thị phần của MBS bị giảm từ 5,4% năm 2011 xuống còn 3,8%
năm 2012 và tụt từ vị trí số 4 trong năm 2011 xuống vị trí thứ 7 năm 2012. Tại sàn
HNX thị phần của MBS bị giảm từ 6,87% năm 2011 xuống còn 4,8% năm 2012 và tụt
từ vị trí số 1 trong năm 2011 xuống vị trí thứ 5 năm 2012. Trong năm 2013, tận dụng
cơ hội thị trường, MBS tiến hành cơ cấu lại danh mục, tính đến ngày 31/12/2013 chỉ số
NAV niêm yết của danh mục đầu tư tăng 43,95% so với đầu năm trong khi VNIdex chỉ
tăng 22% và HNX-Ineex tăng 18,8%. Tính cả năm 2013, trên cả 2 sàn giao dịch, MBS 3
đã trở lại vị trí Tốp 5 so với năm 2012. Nhìn lại những khó khăn của TTCK, kết quả
chiến lược kinh doanh và hầu hết đều phát triển theo một số mô hình lý thuyết sẵn có
trên thế giới, cụ thể:
(1) Nguyễn Thu Giang (2006), Năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam
trên thị trường Mỹ, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế chính trị, Khoa Kinh tế -
ĐHQGHN.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thu Giang được hoàn thành vào năm 2006, trong
luận văn này, tác giả tập trung vào phân tích năng lực cạnh tranh trên thị trường Mỹ.
Tác giả cũng đã sử dụng mô hình SWOT của Michel Porter trong việc phân tích, đánh
giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của hàng thủy sản Việt Nam trên thị
trường Mỹ để đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng này. Điểm nổi bật của luận
văn này đó là tác giả đã tiến hành tổng hợp được các kinh nghiệm của một số nước
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường
Mỹ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Với các kinh nghiệm của Thái Lan,
Trung Quốc là hai nước trong khu vực, có hoạt động xuất khẩu hàng thủy sản vào Mỹ
tương đồng với Việt Nam, đã giúp tác giả có được cái nhìn sâu hơn về cách thức triển
khai, nâng cao năng lực cạnh tranh khi vào thị trường Mỹ. Tuy nhiên, với luận văn này,
việc chỉ sử dụng một mô hình SWOT và phương pháp GAP để phân tích đánh giá và
không sử dụng thêm các mô hình khác cho việc làm rõ các căn cứ để xây dựng mô
hình SWOT nên các số liệu phân tích thực sự còn chung và mang tính lý thuyết, hình
thức, chưa phản ánh đầy đủ được năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam khi
xuất khẩu vào thị trường Mỹ. Đồng thời, điều này cũng ảnh hưởng đến kết quả của
luận văn là tập trung vào việc trả lời câu hỏi: "Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh
tranh của hàng thủy sản Việt Nam, khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ" câu trả lời của tác
giả thực sự chưa được rõ ràng vẫn còn tình trạng để mở, chung chung.
(2) Nguyễn Ngô Tuấn (2011), Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty
cổ phần chứng khoán Kim Long đến năm 2015, Luận văn tốt nghiệp chương trình cao
học Quản trị kinh doanh quốc tế, Khoa Quản trị Kinh doanh HSB - ĐHQGHN. 5
6
sánh đã không đi đúng hướng, điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả của việc phân tích
SWOT và sẽ không đảm bảo cho kết quả lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho
Công ty TNHH Tâm Kiên giai đoạn đến năm 2020.
(4) Nguyễn Văn Đức (2007) Chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Sành sứ
Thủy tinh Công nghiệp, Luận văn tốt nghiệp chương trình cao học quản trị Kinh
doanh, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Đức được hoàn thành vào năm 2007, trong
luận văn này, tác giả dựa trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh (môi trường vĩ
mô và vi mô), tác giả cũng đã sử dụng mô hình SWOT của Michel Porter trong việc
phân tích, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để xây dựng và thực
hiện chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp. Trong
luận văn này tác giả cũng đã phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu cơ bản và
đưa ra được bức tranh tổng quan cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp trong thời gian tới. Tuy nhiên, với luận văn này việc
chỉ sử dụng một mô hình SWOT và phương pháp GAP để phân tích đánh giá và không
sử dụng thêm các mô hình khác cho việc làm rõ các căn cứ để xây dựng mô hình
SWOT nên các số liệu phân tích thực sự còn mang tính lý thuyết, hình thức, chưa phản
ánh đầy đủ được năng lực cạnh tranh thị phần trong nước và chiến lược xuất khẩu nước
ngoài còn rất hạn chế. Chính từ sự phân tích chung chung, lý thuyết nên khi tác giả đưa
ra các giải pháp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Sành sứ Thủy
tinh Công nghiệp còn mang tính chung chung, chưa rõ nét.
(5) Trần Lan Anh (2004) "Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh tại công ty Bánh kẹo Hải Châu”, Luận văn tốt nghiệp chương trình cao học
Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại.
Luận văn của tác giả Trần Lan Anh được hoàn thiện năm 2004, tác giả hoàn
thiện công tác hoạch địch chiến lược kinh doanh tại công ty Bánh kẹo Hải Châu được
xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài doanh
8
thế giới công nhận và được các trường Đại học trong đó có trường Đại học Kinh tế -
ĐHQGHN đưa vào các chương trình đào tạo môn Quản trị chiến lược nên việc lựa
chọn, sử dụng những mô hình này là hoàn toàn hợp lý, đảm bảo việc phân tích các số
liệu được đầy đủ, chắc chắn và đủ các căn cứ để tiến hành lựa chọn được chiến lược
kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.
Tuy nhiên, để có thể hoạch định chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả, sau
khi đã lựa chọn được các mô hình lí thuyết thì việc lựa chọn phạm vi nghiên cứu thực
sự rất quan trọng. Trong phạm vi nghiên cứu, chúng ta cần quan tâm đến việc lựa chọn
lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp sao cho trọng tâm, trọng điểm đặc biệt là
đối với các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Về thời gian nghiên
cứu cần đảm bảo số liệu khảo sát tối thiểu từ 02 năm trở lên để phân tích được chu kỳ
kinh doanh và có đủ số liệu của các thời kỳ.
Như vậy, với kinh nghiệm rút ra từ các công trình nghiên cứu, tác giả lựa chọn
các mô hình lý thuyết trên để phân tích, đánh giá và tiến hành lựa chọn chiến lược kinh
doanh tối ưu cho Công ty CP chứng khoán MB. Một điều thuận lợi nữa, đó là hoạt
động kinh doanh của Công ty CP chứng khoán MB chỉ đơn thuần tập trung vào lĩnh
vực kinh doanh chứng khoán (Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn
tài chính, đầu tư chứng khoán và Lưu ký chứng khoán) nên việc lựa chọn các đối thủ
cạnh tranh để so sánh, phân tích sẽ được kết quả rõ ràng, đúng định hướng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở ứng dụng khoa học về lí thuyết quản trị chiến
lược vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh và các phân tích thực trạng về tác
động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty. Từ đó, tiến
hành hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần chứng khoán MB đến năm
2017, nhằm góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của Công ty trong bối cảnh Việt
Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
10 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng tại Công ty Cổ phần
chứng khoán MB hoạt động trong lĩnh vực: kinh doanh chứng khoán (Môi giới chứng
khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán và Lưu ký
chứng khoán). Luận văn nghiên cứu thêm hoạt động kinh doanh của 03 Công ty chứng
khoán hoạt động cùng ngành, có quy mô tương đương để phân tích, so sánh đánh giá
các đối thủ cạnh tranh trong môi trường ngành.
- Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2013,
hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2017, tầm nhìn hướng đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đựợc viết dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng các mô
hình lý thuyết: PEST, Porter’s 5-Force, Value Chain, SWOT, GREAT, để phân tích
các tình huống cụ thể của Công ty cổ phần chứng khoán MB, đồng thời sử dụng các
phương pháp chuyên gia, phỏng vấn và điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập dữ liệu sơ
cấp làm căn cứ phân tích, so sánh.
Số liệu thu thập từ hai nguồn sơ cấp và thứ cấp:
- Nguồn số liệu thứ cấp: số liệu thu thập từ các báo cáo, bài báo, tham luận của
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, các cơ quan
ban ngành liên quan, các giáo trình Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh, Quản trị
Marketing, Chiến lược kinh doanh được giảng dạy tại các trường đại học ngành Quản
trị kinh doanh và các tài liệu về chiến lược, quản trị chiến lược, kinh doanh, marketing
trên mạng internet, sách báo, các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính đã được kiểm
toán và các báo cáo khác của các phòng ban trong Công ty cổ phần chứng khoán MB.
- Nguồn số liệu sơ cấp: số liệu thu thập từ các cuộc phỏng vấn trực tiếp các lãnh
đạo, chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán, điều tra bằng phiếu hỏi sau đó tổng hợp,
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Bản chất của chiến lƣợc
1.1.1. Các quan điểm về chiến lược
Ý tưởng chiến lược ban đầu được hình thành trong lĩnh vực quân sự để chỉ những
kỹ năng và nghệ thuật sử dụng các lực lượng quân sự của những nhà chỉ huy, những
quyết định kế hoạch, hoạt động tầm cỡ lớn, có tác động bản lề nhằm xoay chuyển tình
thế, mang lại có lợi cho một bên tham chiến để giành thắng lợi cuối cùng. Trong cuộc
chiến, chiến lược mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học, “chiến lược là nghệ thuật
chỉ huy các phương tiện để chiến thắng” hoặc “chiến lược là nghệ thuật để chiến đấu ở
vị trí ưu thế”.
Về sau, thuật ngữ chiến lược được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế, ban đầu để chỉ
cách thức hợp tác kinh doanh, cách đấu tranh trên thương trường.
Về nhiều phương diện, chiến lược trong kinh tế giống chiến lược quân sự, đó là
cả hai đều sử dụng những điểm mạnh của mình để khai thác điểm yếu của đối thủ. Sự
khác nhau cơ bản của chúng là trong kinh tế chiến lược được hình thành, thực thi và
đánh giá với giả thiết có cạnh tranh, trong chiến lược quân sự dựa trên giả thiết có mâu
thuẫn đối kháng.
Trong kinh doanh người ta quan niệm chiến lược là cách thức để đấu tranh hợp
tác lẫn nhau giữa các nhà kinh doanh nhằm tạo ra thế vững chắc trên thị trường, để có
thể thu được nhiều lợi nhuận. Trong quản trị kinh doanh khái niệm chiến lược được mở
rộng nhiều hơn, thể hiện cụ thể qua các quan niệm sau:
- Năm 1962 chiến lược được Chanler định nghĩa như là “việc xác định các mục
tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành
động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu”.[12, Tr.10]. 13
dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp như hội đồng
quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao [1,15,16].
1.1.2.2. Chiến lược cạnh tranh
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty. Mục đích chủ yếu của
chiến lược cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham gia hay tiến hành cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụ thể. Nhiệm vụ chính của chiến
lược cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc
mong muốn có để vượt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc
trên thị trường [6,15,16].
1.1.2.3. Chiến lược chức năng
Là chiến lược cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những quyết
định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn (thường dưới 1 năm) của các bộ
phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp. Chiến lược chức năng giữ một vai
trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này các nhà quản trị sẽ khai thác được
những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp. Điều đó là cơ sở để nghiên
cứu xây dựng lên các ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chiến lược cạnh
tranh.Thông thường các bộ phận chức năng của doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu
và triển khai thị trường, kế hoạch vật tư, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản
xuất…sẽ xây dựng lên các chiến lược của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trước
hội đồng quản trị, ban giám đốc về các kết quả đạt được [1,15,16].
1.1.2.4. Chiến lược toàn cầu
Ngày nay, trên thế giới của các thị trường toàn cầu và các cuộc cạnh tranh toàn
cầu, để đạt được lợi thế cạnh tranh và tối đa hoá kết quả hoạt động của công ty thì ngày
càng đòi hỏi công ty phải mở rộng hoạt động của mình ra ngoài biên giới nước sở tại.
Như vậy nghĩa là công ty cần phải cân nhắc được các chiến lược toàn cầu khác nhau
mà mình có thể theo đuổi. Những lợi ích cũng như chi phí mở rộng thị trường ra ngoài 15
- Chiến lược kinh doanh tạo lập nên một mối quan hệ tương hỗ đối với các cơ
hội và thách thức bên ngoài doanh nghiệp, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
từ đó tạo nên thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đặc điểm này làm nổi bật lên một vấn đề then chốt của chiến lược đó là tạo ra
một lợi thế cạnh tranh dài hạn bền vững so với các đối thủ chính của doanh nghiệp
trong lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia vào. Đây là một cách tiếp cận
hiện đại được tiếp cận để nghiên cứu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2. Quy trình hoạch định chiến lược
Để đưa ra quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh, trước hết cần hình dung về
một quy trình xây dựng chiến lược chung cho công ty. Theo mô hình quản trị chiến
lược phổ biến quy trình hoạch định chiến lược gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lược.
- Bước 2: Phân tích môi trường tác động đến doanh nghiệp (trong việc phân tích
môi trường tác động đến doanh nghiệp, gồm có: phân tích môi trường nội bộ và phân
tích môi trường bên ngoài).
- Bước 3: Phân tích lựa chọn chiến lược (SWOT).
- Bước 4: Chiến lược được lựa chọn.
Quy trình xây dựng chiến lược được cụ thể hóa theo sơ đồ 1.1 dưới đây
Phân tích nội bộ
(Điểm mạnh
& điểm yếu)
bao quát để thấy hướng đi của doanh nghiệp đã đúng chưa. Tầm nhìn của doanh nghiệp
cũng là tiền đề nhà quản trị sẽ xác định sứ mệnh của doanh nghiệp.
Sứ mệnh của doanh nghiệp là một phát biểu có ý nghĩa lâu dài thể hiện trách
nhiệm, niềm tin và ý tưởng của những người tham gia trong tổ chức đó. Việc xác định
sứ mệnh là hết sức cần thiết để thiết lập mục tiêu và soạn thảo chiến lược một cách có
hiệu quả.
Để những mục tiêu đó có thể trở thành một công cụ quản trị thì nó phải được chỉ
ra bằng những con số cụ thể và phải luôn có thời hạn hoàn thành cuối cùng cho việc
thực hiện. Điều này nhằm tránh những lối nói chung chung kiểu hô khẩu hiệu như
“tăng tối đa lợi nhuận”, “giảm chi phí”, “trở nên hiệu quả hơn” hay là “tăng số lượng
hàng bán ra”; tất cả những cụm từ như vậy đều không nêu rõ số lượng cụ thể và thời
điểm hoàn thành công việc, do đó việc đề ra mục tiêu chính là một cách kêu gọi hành
động thiết thực: khi nào phải hoàn thành mục tiêu, kết quả cụ thể đạt được là gì và ai là
người có trách nhiệm thực hiện. Như Bill Hewlett, người đồng sáng lập ra công ty
Hewlett-Packard đã từng nhận xét: “Bạn không thể quản trị những gì mà mình không
đo đếm được. Chỉ khi nào cụ thể hoá mục tiêu đề ra bằng những số liệu thì bạn mới có
cơ hội thành công” [1,7,13,18].
Bởi thế, việc đưa số liệu vào các mục tiêu của công ty và để cho các giám đốc tự
chịu trách nhiệm về thời hạn hoàn thành mục tiêu sẽ giúp tạo ra những quyết định có