B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. H CHÍ MINH
NGUYN MNH TÙNG NHN DIN VÀ PHÂN TÍCH CÁC YU T TÁC NG
N RI RO TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
TP OÀN KINH T TÍN NGHA LUN VN THC S KINH T
TP. H Chí Minh - Nm 2009
NGUYN MNH TÙNG
NHN DIN VÀ PHÂN TÍCH CÁC YU T TÁC NG
N RI RO TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
TP OÀN KINH T TÍN NGHA
Chuyên ngành: KINH T TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã s: 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC :
PGS. TS. NGUYN TH NGC TRANG
TP. H Chí Minh - Nm 2009
1.3.1 Bước 1: Nhận diện rủi ro 14
1.3.2 Bước 2: Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơ 14
1.3.3 Bước 3: Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện
chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro 15
1.3.4 Bước 4: Sử dụng phương thức đánh giá đúng đắn để đánh giá hiệu quả
của hoạt động quản trị rủi ro 15
1.3.5 Bước 5: Chương trình quản trị rủi ro không nên dựa vào quan điểm thị
trường của nhà quản trị 15
1.3.6 Bước 6: Nắm rõ các công cụ quản trị rủi ro 15
1.3.7 Bước 7: Thiết lập hệ thống kiểm soát 15
1.4 Chương trình quản trị rủi ro kiệt giá tài chính 16
1.4.1 Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro 16
1.4.2 Chiến lược phòng ngừa rủi ro kiệt giá tài chính 17
KẾT LUẬ CHƯƠG 1 17ii
Chương 2: HẬ DIỆ RỦI RO VÀ THỰC TRẠG QUẢ TRN RỦI RO TẠI
CÔG TY TÍ GHĨA 19
2.2.2.3 Kh năng chu ng n n mc nào 32
2.2.3 o lưng ri ro bng báo cáo dòng tin 32
2.2.3.1 Cht lưng thu nhp ca công ty 32
2.2.3.2 Các khon phi thu: 32
2.2.3.3 Tin mt và các khon u tư ngn hn 33
2.3 hận diện rủi ro cho từng lĩnh vực, ngành nghề hoạt động 33
2.3.1 u tư và kinh doanh h tng KCN : 33
2.3.1.1 c im ngành ngh: 33
2.3.1.2 Yu t tác ng 35
2.3.1.3 N hn din ri ro 39iii
2.3.2 Kinh doanh xăng du: 40
2.3.2.1 c im ngành ngh 40
2.3.2.2 Yu t tác ng 41
2.3.2.3 N hn din ri ro 47
2.3.6.3 N hn din ri ro 64
2.3.7 u tư tài chính: 64
2.3.7.1 c im ngành ngh 64
2.3.7.2 Yu t tác ng 67
2.3.7.3 N hn din ri ro 68
2.3.8 Ch bin và xut khNu nông sn (cà phê nhân, cà phê rang xay) 68iv
2.3.8.1 c im ngành ngh 68
2.4 Thực trạng quản trị rủi ro của công ty Tín ghĩa 76
2.4.1 N hn thc v qun tr ri ro ca công ty Tín N ghĩa 76
2.4.2 Công ty Tín N ghĩa ã thc hin nhng bin pháp phòng nga nào 76
2.4.3 Kt qu t ưc t hot ng thc t 76
2.5 Đánh giá chung về rủi ro của công ty Tín ghĩa 77
2.5.1 N hng ri ro công ty phi i din 77
2.5.2 Xu hưng và nguyên nhân ri ro (tăng/ gim) theo thi gian 77
3.1.3.2 Tránh u tư dàn tri 82
3.1.3.3 Chuyn nhưng mt phn hoc t b nhng d án, ngành ngh, sn
phNm và dch v không phi là th mnh 82v
3.2 Giải pháp về quản trị rủi ro kiệt giá tài chính và sử dụng đòn by 83
3.2.1 Qun tr ri ro t giá 83
3.2.2 Qun tr ri ro lãi sut 83
3.2.3 Qun tr ri ro giá bán hàng hóa 84
3.2.4 Qun tr ri ro trong s dng òn bNy 84
3.3 hóm giải pháp chi tiết cho từng lĩnh vực, ngành nghề 85
3.3.1 u tư và kinh doanh h tng KCN : 85
3.3.2 Kinh doanh xăng du: 86
3.3.3 Kinh doanh dch v (khu ngh dưng, khu du lch) 86
3.3.4 Dch v vn ti, thông quan ni a 87
3.3.5 Sn xut vt liu xây dng: 88
2. EIU: Cơ quan thông tin kinh t Economist Intelligence Unit
3. EPS: Earnings Per Share - T sut thu nhp trên c phn
4. ICD: Inland Container Deport – Cng ni a
5. KCN : Khu công nghip
6. LIFFE: London International Financial Futures and Options Exchange - Sàn giao
dch hàng hóa giao sau London
7. N PV: N et Present Value – Hin giá
8. N YMEX: N ew York Mercantile Exchange - Sàn Giao dch hàng hóa N ew York
9. TN HH: Trách nhim hu hn
10. TP. HCM: Thành ph H Chí Minh
11. USD: ô-la M
12. VN D: ng Vit N am
vii
DAH MỤC CÁC BẢG BIỂU
ang ngày càng m rng. i kèm theo ó là nhng ri ro tim Nn e da s tn ti
và phát trin ca công ty, nh hưng n rt nhiu ngưi lao ng.
Vic nhn thc và s quan tâm úng mc ca doanh nghip v ri ro vì vy là
rt cn thit phi ưc cao, t ó giúp nhn din ri ro và ưa ra nhng gii pháp
phù hp áp dng phòng nga ri ro ti công ty Tín N ghĩa. ây là lí do tôi chn
tài “hận diện và quản trị rủi ro tại Công ty THH Tín ghĩa”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
i tưng mà tài tp trung nghiên cu là nhng c im cùng nhng ri
ro có kh năng xy ra vi các lĩnh vc ngành ngh mà công ty Tín N ghĩa tham gia
hot ng sn xut kinh doanh, tình hình tài chính ca công ty thông qua báo cáo tài
chính tng hp t ó nhn din ri ro mt cách có h thng.
Phm vi nghiên cu ca tài tương i rng, tri u trên 8 lĩnh vc ngành
ngh khác nhau. Mi lĩnh vc có c thù riêng bit, vì vy trong phm vi tài này
không th phân tích ánh giá chi tit cho tng lĩnh vc ơn l, mà ch cp n
nhng vn ct yu nht. Bên cnh nhng gii pháp qun tr ri ro “truyn thng”
ca các doanh nghip Vit N am, tài còn xut s dng công c phái sinh nhm
mc ích bo him giá và qun tr ri ro kit giá tài chính.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bng phương pháp phân tích, nghiên cu, tng hp các tài liu, sách báo,
thông tin trên Internet có liên quan n ri ro và qun tr ri ro, nhng thông tin liên
quan n các lĩnh vc ngành ngh mà công ty Tín N ghĩa tham gia hot ng sn
xut kinh doanh. Tính toán, so sánh các ch tiêu tài chính khái quát và o lưng
nhng ri ro mà công ty có th phi đi din. T đó đ xut nhng gii pháp tng
ng đ ph.ng nga nh hng tiêu cc đn doanh nghip.
4. Ý ngha khoa hc và thc tin ca đ tài
tài đã h thng hóa nhng khái nim và phng pháp đo lng ri ro ph bin,
d áp dng trong thc t. Nhn din ri ro theo kin thc v qun tr ri ro mà các
nhà qun lý và các doanh nghip các nc phát trin đang áp dng. Bên cnh đó,
đ tài đã đ xut mt s gii pháp ph.ng nga ri ro kinh doanh và ri ro kit giá
tài chính, trong đó có s dng công c phái sinh nhng không đi sâu nghiên cu
tình trng phá sn. Công ty luôn tìm cách né tránh ri ro hay gim ri ro đn mc ti
thiu có th trong mi hot đng kinh doanh ca mình.
1.1.2 Phân loi ri ro
đây chúng ta phân ri ro thành hai loi chính, đó là ri ro h thng và ri
ro phi h thng. Ri ro h thng là mt dng ri ro thuc v bn cht gn lin vi
mi ngành ngh kinh doanh nht đnh, ngành ngh nào cng có ri ro kinh doanh
thuc v bn cht, hu ht ri ro kinh doanh không th ph.ng nga đc do “không
th mua đi bán li đc”. Ri ro h thng là nhng ri ro t bên ngoài ca mt
ngành công nghip hay ca mt doanh nghip, chng hn nh chin tranh, lm phát,
s kin kinh t và chính tr a dng hóa đu t cng không th loi b loi ri ro
này. Nhng công ty chu nh hng cao ca ri ro h thng là nhng công ty mà
doanh s, li nhun và giá chng khoán thng theo sát các din bin kinh t và
nhng din bin trên th trng chng khoán. Phn ln các công ty trong nhng
ngành công nghip c bn và khai khoáng, nhng ngành có đnh phí ln chu nh
hng rt cao ca ri ro h thng, ví d ngành thép, cao su, xi mng. Trong phm vi
lun vn này tôi không tp trung nghiên cu phn ri ro h thng mà ch yu đi sâu
vào ri ro phi h thng.
Ri ro phi h thng là mt phn ri ro đu t mà nhà đu t có th loi b
đc. Loi ri ro này là kt qu ca nhng bin c ngu nhiên hoc không kim soát
đc ch nh hng đn mt công ty hoc mt ngành công nghip nào đó. Các yu
t này có th là nhng bin đng v lc lng lao đng, nng lc qun tr, kin tng
hay chính sách điu tit ca chính ph. Ri ro phi h thng đc chia làm hai loi
chính là ri ro kinh doanh và ri ro kit giá tài chính.
1.1.2.1 Ri ro kinh doanh
Ri ro kinh doanh là loi ri ro liên quan đn nhng bt li ca th trng
làm doanh thu gim, hu qu là li nhun trc thu gim hay thm chí b l.
Ri ro do bn cht kinh doanh. Hu ht các doanh nghip đu phi đi mt
vi ri ro kinh doanh liên quan đn bn cht ngành ngh sn xut kinh doanh. ó là
dng ri ro bn cht gn lin vi tng ngành ngh kinh doanh nh bn cht ca
5
Rủi ro kiệt giá tài chính:
nhy cm t các nhân t giá c th trưng như lãi sut, t giá, giá c hàng
hóa và chng khoán tác ng n thu nhp ca doanh nghip ưc gi là ri ro kit
giá tài chính. các quc gia phát trin, hu ht tình trng ri ro kit giá tài chính là
có th phòng nga ưc vì có s tn ti ca nhiu th trưng ln và mt th trưng
hiu qu mà thông qua ó nhng ri ro này có th ưc trao i ln nhau.
Độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá
nhy cm i vi ri ro t giá bàn n nhng trưng hp mt công ty kinh
doanh b ri ro tn tht t giá, nó nói lên mc mà công ty b tác ng như th nào
do nhng thay i trong t giá em li. Vì vy, thut ng nhy cm i vi ri ro
t giá còn ưc gi là “b ri ro tn tht t giá”.
Vic d báo chính xác t giá là rt khó khăn, nu không nói là không th thc
hin ưc. Tuy nhiên, chúng ta vn có th o lưng ưc nhy cm i vi các
dao ng t giá. N u công ty chu s tác ng cao ca các thay i trong t giá, h
có th s dng các công c khác nhau phòng nga, hn ch ri ro này.
nhy cm i vi các dao ng t giá th hin dưi 3 hình thc sau:
nhy cm giao dch i vi các ri ro t giá.
nhy cm kinh t i vi các ri ro t giá.
nhy cm chuyn i i vi các ri ro t giá.
Độ nhạy cảm giao dịch đối với các rủi ro tỷ giá
Giá tr ca dòng tin vào và ra ca mt công ty bng nhiu loi ngoi t khác
nhau s b tác ng bi nhng thay i trong t giá. Mc mà giá tr ca các giao
dch bng tin mt trong tương lai chu s tác ng ca nhng dao ng trong t giá
ưc gi là nhy cm giao dch i vi các ri ro t giá, nó nói lên nhng phát
sinh do có s thay i giá tr trong các hp ng có doanh thu bng ngoi t.
Gi d như khi mt công ty bán hàng ra th trưng nưc ngoài và ghi hóa ơn
cho khách hàng bng ng tin ca quc gia khách hàng và ng ý cho khách
hàng tr chm trong vòng 60 ngày, như vy công ty ã t chp nhn t mình theo
trong t giá hi oái làm xut hin thêm các i th cnh tranh. Ví d như khi ng
ni t lên giá, mt công ty thun túy kinh doanh trong nưc cũng s chu nh hưng
7
vì hàng nhp khNu cùng loi s tr nên r hơn tương i so vi hàng trong nưc.
N hư vy ã xut hin i th cnh tranh mi gây nh hưng n tình hình kinh
doanh và thu nhp ca công ty trong nưc.
Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với các rủi ro tỷ giá
nhy cm chuyn i i vi các ri ro t giá phn ánh nhng thay i
trong giá tr công ty khi tài sn nưc ngoài ưc chuyn i sang ni t. Hu ht
các công ty trên th gii thưng không chú ý n công tác qun lý ri ro này.
Rủi ro do sử dụng đòn by
òn bNy tài chính có tác dng tích cc trong vic tăng EPS do s dng lá chn
thu khuych i t sut li nhun và u tư góp phn ci thin dch v. Tuy nhiên,
nó cũng ưa n các ri ro sau:
N u EBIT n < EBIT hòa vn thì EPS s gim.
N u công ty không phát trin hơn sau khi vay n, doanh thu không chc chn
do vic s dng vn vay mang li ri ro mt kh năng thanh toán lãi vay và n gc.
Công ty hot ng trong ngành có nhiu cnh tranh thì doanh thu và li nhun
d b bin ng và vì vy vay n nhiu trong trưng hp này cũng không tt vì
không m bo li nhun.
òn bNy tài chính xut hin khi công ty quyt nh tài tr cho phn ln tài sn
ca mình bng n vay. Các công ty ch làm iu này khi nhu cu vn cho u tư ca
doanh nghip khá cao mà vn ch s hu không tài tr. Khon n vay ca
công ty s tr thành khon n phi tr, lãi vay ưc tính da trên s n gc này.
Mt doanh nghip ch s dng n khi nó có th tin chc rng t sut sinh li trên tài
sn cao hơn lãi sut vay n.
Mt t l òn bNy hot ng cao có nghĩa là doanh nghip ang to ra ít doanh
thu nhưng có li nhun biên t trên mi ơn v sn phNm cao. iu này tim Nn ri
ro cho vic d báo chính xác doanh thu trong tương lai. Ch cn mt s sai lch nh
tr công ty. Các giám c tích cc qun tr ri ro vì trách nhim, danh d và quyn
li ca h. i vi công ty lâm vào tình trng sp phá sn, công ty ít có ng cơ
u tư vào các d án mi cho dù các d án này có N PV dương cao n mc nào vì
chúng làm tăng cơ hi thanh toán cho ch n. Qun tr ri ro giúp tránh tình
9
trng u tư lch lc và gia tăng cơ hi cho công ty trong vic u tư vào các d án
hp dn mà nhng d án này có ích cho xã hi và nn kinh t.
Qun tr ri ro cho phép công ty to ra dòng tin cn thit thc hin các d
án u tư ca mình. H có th ch ng tìm kim ngun tài tr bên ngoài. N hưng
vic phòng nga ri ro li tùy thuc vào thái i vi ri ro ca Hi ng qun tr.
phòng nga ri ro, ngoài chi phí cho vic mua các sn phNm phái sinh – công c
chính yu thc hin phòng nga ri ro, doanh nghip cũng phi chp nhn mt
ri ro là có khi th trưng li o chiu không như d oán ca nhà qun tr, và
doanh nghip phi chu mt i khon phí khi mua sn phNm phái sinh.
1.2.2 Quản trị rủi ro
Bt kỳ mt doanh nghip nào, t khi bt u khi s kinh doanh ã chp nhn
mt mc ri ro nht nh.
Qun tr ri ro là hot ng xác nh mc ri ro mà công ty mong mun,
nhn din ưc mc ri ro hin nay ang gánh chu và s dng các công c phái
sinh hoc các công c tài chính khác iu chnh mc ri ro thc s theo mc
ri ro mong mun. Qun tr ri ro ã to ra mt cuc cách mng trong dch v tư
vn và phát trin các phn mm phc v cho nhu cu né tránh nhng ri ro t các
yu t ngoi sinh ngoi tác ca doanh nghip. Trên thc t, qun tr ri ro ã phát
trin thành mt ngành công nghip các nưc phát trin như Anh, M, N ht Bn,
… mc dù vn có nhng ng vc v tính hiu qu ca vic s dng các công c
phái sinh trong qun tr ri ro. N hưng qua thi gian, các công c này ã dn ưc
tha nhn là công c tt nht phòng nga ri ro và nhng bt n ngày càng gia
tăng, phc tp. Qun tr ri ro ngày nay không ơn thun tp trung vào các công c
phái sinh mà là mt quá trình ưc gi là qun tr ri ro kit giá tài chính.
xem là tt. Ch s kh năng thanh toán hin hành càng thp ám ch doanh nghip s
gp khó khăn i vi vic thc hin các nghĩa v ca mình nhưng mt ch s thanh
toán hin hành quá cao cũng không luôn là du hiu tt, bi vì nó cho thy tài sn
ca doanh nghip b ct cht vào tài sn lưu ng quá nhiu và như vy thì hiu qu
s dng tài sn ca doanh nghip là không cao.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ợ ngắn hạn
11
Tỷ số thanh toán nhanh o lưng kh năng công ty thanh toán các hóa ơn ca
mình ngay lp tc. Ch nhng tài sn có tính thanh khon cao mi ưc ưa vào
tính toán. Hàng tn kho và các tài sn ngn hn khác ưc b ra vì khi cn tin
tr n, tính thanh khon ca chúng rt thp.
Công ty sử dụng đòn by cao đến mức nào?
T s òn bNy tài chính ánh giá mc mt công ty tài tr cho hot ng
kinh doanh ca mình bng vn vay. Chi phí lãi vay luôn phi ưc ưu tiên tr trưc
so vi c tc và các khon thu nhp khác ca c ông nên n vay ưc xem như là
to ra òn bNy v tài chính. T s òn bNy tài chính giúp nhà qun tr tài chính la
chn cu trúc vn hp lý cho công ty mình. Qua t s òn bNy tài chính nhà qun lý
và nhà u tư thy ưc ri ro v tài chính ca công ty t ó dn n quyt nh u
tư ca mình. Căn c vào bng cân i k toán có th xác nh n ca công ty là bao
nhiêu, t l n so vi lãi sut c nh, t l n so vi lãi sut th ni, kh năng
chuyn i. Chúng ta cn lưu ý có mt s công ty có t l òn bNy tài chính khá ln
ngoài bn cân i k toán thông qua các hot ng thuê mua tài chính thưng ưc
chú thích cui trang trong các báo cáo tài chính. Các t s òn bNy thông thưng là:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản. T s này cho bit bao nhiêu phn trăm tài sn ca
công ty ưc tài tr bng vn vay. T s n trên tng tài sn ln ám ch rng các c
ông ang thc hin chính sách thâm dng n và do ó làm cho công ty tr nên ri
ro hơn.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ/Tổng tài sản
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu. T s này cho bit công ty ã tài tr bng tin
tác ng ca chúng i vi tiu s ri ro ca công ty cn có nhng thông tin b
sung, nhng thông tin linh hot hơn th hin sc khe tài chính ca công ty trong
mt giai on thay vì ch mt thi im. Báo cáo thu nhp hp nht s cho chúng ta
các thông tin này.
1.2.3.2 Các chỉ số trong báo cáo thu nhập hợp nhất
Báo cáo này cung cp d liu v tình trng ngành kinh doanh chính gm nhu
cu i vi sn phNm ca công ty, mô hình chi phí và cung cp thông tin phân
13
tích tình hình sc khe tài chính ca công ty. Da vào nhng ch s này ta có th
xác nh ri ro kit giá tài chính tác ng n v th ca công ty trên thương trưng.
Tình hình thị trường đối với sản phm đầu ra của công ty:
N gành kinh doanh chính ca công ty ang phát trin hay thu hp dn ưc th
hin qua ch tiêu doanh thu thun và t s vòng quay hàng tn kho.
Ch s vòng quay hàng tn kho th hin kh năng qun tr hàng tn kho hiu
qu như th nào. Ch s vòng quay hàng tn kho càng cao càng cho thy doanh
nghip bán hàng nhanh và hàng tn kho không b ng nhiu trong doanh nghip.
Có nghĩa là doanh nghip s ít ri ro hơn nu nhìn thy trong báo cáo tài chính,
khon mc hàng tn kho có giá tr gim qua các năm. Tuy nhiên ch s này quá cao
cũng không tt vì như th có nghĩa là lưng hàng d tr trong kho không nhiu, nu
nhu cu th trưng tăng t ngt thì rt có kh năng doanh nghip b mt khách
hàng và b i th cnh tranh giành th phn. Thêm na, d tr nguyên liu vt liu
u vào cho các khâu sn xut không có th khin cho dây chuyn b ngưng tr.
Vì vy ch s vòng quay hàng tn kho cn phi ln m bo mc sn xut
áp ng ưc nhu cu khách hàng.
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: hàng tn kho trung bình = (hàng tn kho trong báo cáo năm trưc +
hàng tn kho năm nay)/2
Chi phí có tăng / giảm tương ứng với thu nhập không?
Chi phí ca công ty có tăng (gim) tương ng vi thu nhp không? Các ch
kt qu kinh doanh. Ri ro loi này có th phòng nga ưc vì hin nay trên th
gii ã hình thành th trưng rng ln và hiu qu. Công ty ch nên áp dng chương
trình qun tr ri ro kit giá tài chính nu nhng khon l d báo là có th xy ra và
có tác ng xu n thu nhp doanh nghip. N u nhy cm yu thì công ty
không nên áp dng chương trình này tit kim chi phí.
1.3.2 Bước 2: Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơ
Hot ng qun tr ri ro hoàn toàn khác vi u cơ, nó ct gim ri ro và
không to ra ri ro mi. Các chương trình này cn chuNn b chu áo và thuyt phc
15
hi ng qun tr v nhng ri ro doanh nghip có th gp phi nu không phòng
nga và nhng li ích mà chương trình qun tr ri ro mang li.
1.3.3 Bước 3: Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện
chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro
Chi phí cho hot ng qun tr ri ro ôi khi rt tn kém. ánh giá chính
xác chi phí qun tr ri ro này, chúng ta phi xem xét các khon l có th xy ra mà
công ty phi gánh chu nu có s bin ng ca các yu t th trưng theo chiu
hưng xu. Chi phí qun tr ri ro ưc xem là khon phí bo him cho các khon
l tim năng. N gày nay, ti th trưng giao sau (quyn chn, kỳ hn) chi phí giao
dch ngày càng r. Do ó, có nhiu trưng hp ngưi ta s dng các công c phái
sinh thay th cho các giao dch tài chính truyn thng. Ví d như: nhà sn xut có
th kt hp nghip v mua bán giao ngay vi nghip v hoán i giá c th ni sang
c nh.
1.3.4 Bước 4: Sử dụng phương thức đánh giá đúng đắn để đánh giá hiệu quả
của hoạt động quản trị rủi ro
Chúng ta cn thit lp các mc tiêu hp lý, các chuNn mc ngay t u
ánh giá chính xác hiu qu các giao dch có th có ri ro.
1.3.5 Bước 5: Chương trình quản trị rủi ro không nên dựa vào quan điểm thị
trường của nhà quản trị
N hng bin ng th trưng là không th d oán ưc. N ghip v qun tr ri
giá tài chính giúp n nh giá c, giúp công ty tp trung vào mc tiêu nâng cao sn
lưng sn xut kinh doanh.
Triết lý quản trị rủi ro là chủ động hay thụ động. Trit lý nên ưa quan im
công ty vào th trưng gm nim tin ca công ty vào tình trng ri ro kit giá tài
chính có th ưc d oán n mc nào. Quyt nh qun tr ri ro th ng hay
ch ng liên quan n nim tin ca công ty, n tính hiu qu ca th trưng.
1.4 Chương trình quản trị rủi ro kiệt giá tài chính
1.4.1 Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro
Phòng nga ri ro có th ưc thc hin khi có mt h thng d báo tt. Tuy
nhiên, do giá ca các loi hàng hóa bin ng mt cách ngu nhiên trong th trưng