BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR
ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN ĐẶNG QUÍ AN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐANG
NIÊM YẾT
Chuyên ngành
:
Tài chính
–
Ngân
hàng
Mã ngành: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHAN MỸ HẠNH
Năm 2010
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
,
HÌNH VẼDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Phân chia CTCK theo loại hình doanh nghiệp 38
Bảng 2.2 Các tiêu chí cơ bản lựa chọn CTCK đại diện cho nhóm CTCK
niêm yết
42
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của các CTCK niêm
yết
45
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu sinh lời của CTCK năm 2009 45
Bảng
2.
5
2.
11
Thị phần tài khoản giao dịch
chứng khoán năm
2008
5
5
Bảng 2.12 Cơ cấu doanh thu của các CTCK năm 2009 57
Bảng
2.1
3
Vốn
và
doanh thu
của các CTCk năm
2009
5
8
Bảng 2.14 Tổng kết thành tích nổi bật của các CTCK 59
Bảng 2.15 Các cổ đông lớn của BVSC, HPSC, KLS, SSI 61
Hình Tên hình Trang
Hình
2.1
Số lượng CTCK
được thành lập
từ năm
2000
đến
200
9
3
7
Hình 2.2 Phân chia CTCK theo quy mô vốn điều lệ 39
Hình 2.3 Phân chia CTCK theo các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực
hiện (năm 2009)
40
Hình 2.4 Tình hình hoạt động của các CTCK năm 2008 và 2009 41
Hình
2.5
Diễn biến VN
-
NĐT nhà/người đầu tư
NHTM ngân hàng thương mại
NV nguồn vốn
KD kinh doanh
LNTT lợi nhuận trước thuế
LNST lợi nhuận sau thuế
OTC Thị trường giao dịch tự do
QĐ 27 Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TQM (Total Quality Management) Quản trị chất lượng toàn diện
TS tài sản
TSLĐ tài sản lưu động
TTCK thị trường chứng khoán
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCKNN/SSC Ủy ban chứng khoán nhà nước
UPCoM Thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng
chưa niêm yết
VCSH vốn chủ sở hữu
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Tên viết tắt các CTCK Xem Phụ lục
-1-
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 6
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 19
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu khác có liên quan đến hiệu quả hoạt động 21
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CTCK 25
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 25
-2-
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 28
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CTCK ĐANG NIÊM
YẾT 33
2.1 GIỚI THIỆU TTCK VIỆT NAM VÀ CTCK NIÊM YẾT 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam từ 2000 đến 2009 33
2.1.1.1 Các văn bản pháp quy 33
2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của TTCK Việt Nam 33
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của các CTCK Việt Nam từ 2000 đến 2009 35
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CTCK NIÊM YẾT 41
2.2.1 Giới thiệu về các công ty chứng khoán chọn nghiên cứu 41
2.2.1.1 Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC, mã CK: BVS) 43
3.1.2 Cam kết mở cửa theo WTO 68
3.1.3 Kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam 69
3.1.3.1 Kinh tế vĩ mô Việt Nam 69
3.1.3.2 Thị trường chứng khoán Việt Nam 69
3.1.4 Triển vọng phát triển của ngành 70
3.1.4.1 TTCK sẽ trở thành kênh huy động vốn và kênh đầu tư hiệu quả của nền
kinh tế 70
3.1.4.2 Quy mô thị trường còn khả năng mở rộng 71
3.1.4.3 Sản phẩm hàng hóa cho thị trường còn gia tăng 72
3.1.4.4 Thách thức cạnh tranh cho các CTCK Việt Nam 73
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CTCK ĐANG NIÊM YẾT 74
3.2.1 Tiềm lực tài chính 74
3.2.2 Nguồn nhân lực 77
3.2.3 Hạ tầng công nghệ thông tin 78
3.2.4 Quản lý, điều hành 80
Làm rõ vai trò, đặc điểm, mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng
khoán theo các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
-5-
Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán đang niêm yết như là một loại
hình doanh nghiệp bằng các nhóm chỉ tiêu cụ thể. Phân tích các nguyên nhân khách
quan và chủ quan tác động đến hiệu quả hoạt động của nhóm CTCK niêm yết.
Từ phân tích mặt tác động tích cực và tiêu cực đến hiệu quả hoạt động, cùng với những
thách thức mà CTCK niêm yết phải đối mặt trong tương lai, luận văn đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán đang niêm
yết.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thị trường chứng khoán và các công ty chứng
khoán Việt Nam đang niêm yết, số liệu tập trung trong năm 2009, đối tượng là 4 công
ty chứng khoán đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán: SSI, BVSC, HPSC và
KLS.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng
hợp, dự báo trên cơ sở các lý luận, kiến thức kinh tế học, tài chính chứng khoán.
5. Nội dung
Chương 1: Lý luận về công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động của công ty chứng
khoán.
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán đang niêm yết.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng
khoán đang niêm yết.
-6- Ch
ương 1: LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ
đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.”
Chứng khoán thường mang các đặc điểm sau:
- Tính sinh lời: thể hiện ở việc người phát hành ra chúng phải trả cho người sở
hữu chứng khoán khoản lợi tức trong tương lai để nhận về mình quyền sử dụng
vốn.
- Tính thanh khoản: tạo cho người sở hữu chứng khoán chuyển đổi dạng tài sản từ
chứng khoán sang tiền thông qua giao dịch tại thị trường thứ cấp hoặc thông qua
nghiệp vụ ngân hàng.
- Tính rủi ro thể hiện ngay ở bản chất của hoạt động đầu tư vốn. Mức độ rủi ro
của chứng khoán có mối quan hệ chặt chẽ với tính sinh lời và tính thanh khoản
của chứng khoán.
1.1.1.3 Chủ thể tham gia TTCK
TTCK hoạt động được là nhờ hoạt động của các chủ thể tham gia TTCK. Toàn bộ thao
tác hàng ngày của các chủ thể này làm cho thị trường vận động hoàn hảo. Nhìn chung
trên TTCK có bốn chủ thể lớn sau đây:
Chủ thể phát hành hay chủ thể đi vay: đây là những người huy động vốn
bằng cách phát hành và bán các chứng khoán trên thị trường sơ cấp. Trong số
này có thể kể đến Chính phủ, các cơ quan Chính phủ, các tổ chức tài chính, các
doanh nghiệp và các công ty cổ phần.
Chủ thể đầu tư hay chủ thể cho vay: là những người có tiền nhàn rỗi, sử dụng
tiền đầu tư vào TTCK bằng cách thực sự mua bán các chứng khoán đang được
phát hành trên TTCK nhằm hưởng lãi và lợi nhuận.
Chủ thể trung gian chứng khoán: là những người bằng chuyên môn của mình
đưa người bán và người mua gặp nhau theo đúng yêu cầu của cả hai bên. Chủ
thể trung gian chứng khoán có thể là thể nhân (nhà trung gian cá nhân) hoặc có
-8-
thể là pháp nhân (nhà trung gian tổ chức) như CTCK hay NHTM.
Vai trò chủ yếu của nhà trung gian chứng khoán là: kinh doanh, môi giới và bảo
lãnh chứng khoán. Họ là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của TTCK
thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư của mình;
• Cung cấp cơ chế chuyển ra tiền mặt cho các nhà đầu tư;
Thông qua việc thực hiện các chức năng của mình, CTCK thể hiện vai trò của mình đối
với các đối tượng tham gia trên TTCK:
a) Vai trò huy động vốn: CTCK là trung gian tài chính có vai trò làm chiếc cầu
nối và đồng thời là kênh dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. CTCK
đảm nhiệm vai trò này qua hoạt động bảo lãnh phát hành và môi giới chứng
khoán.
b) Vai trò cung cấp một cơ chế giá cả: CTCK, thông qua các trang báo tài chính
niêm yết giá chứng khoán hàng ngày của Sở giao dịch chứng khoán và thị
trường OTC, cung cấp cho nhà đầu tư một cơ chế giá cả giúp cho nhà đầu tư có
được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị các khoản đầu tư của
mình.
Ngoài ra, theo quy định ở một số nước, CTCK bắt buộc phải dành ra một tỷ lệ
nhất định giao dịch của mình để tham gia điều tiết giá chứng khoán, mua vào
khi giá giảm và bán ra khi giá cao.
c) Vai trò cung cấp một cơ chế chuyển ra tiền mặt: CTCK đảm nhận chức năng
chuyển đổi tiền thành chứng khoán có giá và ngược lại cho nhà đầu tư mà nhà
-10-
đầu tư không phải chịu khoản thiệt hại đáng kể đối với giá trị khoản đầu tư của
mình.
d) Vai trò tư vấn đầu tư: với chuyên môn của mình, CTCK thực hiện cập nhật,
lưu trữ và xử lý các thông tin về TTCK để cung cấp cho người đầu tư. Đó chính
là nghiệp vụ tư vấn đầu tư.
e) Vai trò tạo ra các sản phẩm mới: do những yếu tố về dung lượng thị trường và
biến động thị trường ngày càng lớn, nhận thức rõ ràng hơn của khách hàng đối
với thị trường tài chính cùng với nỗ lực tiếp thị của các CTCK mà trong thời
gian gần đây, chủng loại chứng khoán đã phát triển rất nhanh. Ngoài cổ phiếu và
trái phiếu, CTCK còn bán trái phiếu Chính phủ, chứng quyền, trái quyền, các
Về pháp luật điều chỉnh: CTCK là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động trên
cơ sở Luật Chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan.
1.1.2.4 Mô hình, tổ chức của CTCK
Mô hình
• Công ty chuyên doanh chứng khoán:
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,
chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các ngân hàng không được
tham gia kinh doanh chứng khoán.
Ưu điểm của mô hình
: hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho
TTCK phát triển do tính chuyên môn hóa cao hơn.
• Công ty đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ:
-12-
Đây chính là mô hình các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách vừa là chủ
thể kinh doanh chứng khoán, vừa là chủ thể kinh doanh bảo hiểm vừa là chủ thể
kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia thành hai loại:
Đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh
bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời.
Đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm bên
cạnh kinh doanh tiền tệ.
Ưu điểm:
ngân hàng có thể đa dạng hóa, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó
giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu đựng các biến động
của TTCK cao; ngân hàng còn tận dụng được thế mạnh về vốn kinh doanh, khách
hàng và khả năng cung cấp đa dạng dịch vụ cho khách hàng của mình. Hạn chế:
biến động lớn trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của
ngân hàng, dễ dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính.
Cơ cấu tổ chức
CTCK phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng
trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty.
Khi tư vấn cho khách hàng giao dịch chứng khoán, CTCK phải thu thập đầy đủ
thông tin về khách hàng, không được đảm bảo giá trị chứng khoán mà mình
khuyến nghị đầu tư.
CTCK có nghĩa vụ cập nhật các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu
đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận, nhân thân của khách hàng tối thiểu 6 tháng/lần.
CTCK phải quản lý tách biệt tiền và chứng khoán của khách hàng tách biệt khỏi
tiền và chứng khoán của CTCK. 2
Xem: Quy chế tổ chức và hoạt động của CTCK ban hành theo QĐ 27.
-14-
CTCK chỉ nhận lệnh khi phiếu lệnh được điền chính xác và đầy đủ các thông
tin; chỉ nhận lệnh của khách hàng có đủ tiền và chứng khoán theo quy định và
phải có biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi
lệnh giao dịch được thực hiện. CTCK phải thực hiện một cách nhanh chóng và
chính xác lệnh giao dịch của khách hàng.
Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán:
•
••
• Cung cấp dịch vụ với hai tư cách:
- Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp báo cáo
nghiên cứu và khuyến nghị đầu tư cho khách hàng.
- Nối liền những người bán và những người mua.
•
••
• Đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng: chia sẻ, động viên, khắc phục
động tư vấn đầu tư chứng khoán đòi hỏi nhiều kiến thức và kỹ thuật chuyên môn mà
không cần nhiều vốn. Tính trung thực của cá nhân hay công ty tư vấn có tầm quan
trọng rất lớn. Tùy vào loại hình tư vấn và thông tin nhà tư vấn cung cấp cho khách
hàng mà khách hàng có thể phải trả các khoản phí.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ
chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một
phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng
khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát
hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên số
tiền thu được từ đợt phát hành. Hiện nay trên thế giới có 4 hình thức bảo lãnh phát
hành: bảo lãnh cam kết chắc chắn, bảo lãnh cố gắng tối đa, bảo lãnh tất cả hoặc không
-16-
và bảo lãnh với hạn mức tối thiểu. Riêng tại Việt Nam hiện nay chỉ áp dụng hình thức
bảo lãnh với cam kết chắc chắn, là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh phát hành
cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không.
UBCKNN chỉ xét cấp giấy phép thực hiện bảo lãnh phát hành cho CTCK đã xin phép
hoạt động tự doanh.
CTCK được thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức cam kết chắc
chắn nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán;
2. Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 06 tháng liên tục liền trước thời
điểm bảo lãnh;
3. Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ
chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp
đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
4. Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong ba (03) tháng liền trước
b) Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán;
c) Tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp;
d) Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật.
-18-
1.2 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CTCK
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của CTCK
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu hiện mối tương
quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình. Nếu gọi H
là hiệu quả kinh doanh thì:
Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Và hiệu quả phải
gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu kinh tế, xã hội.
CTCK cũng như các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận khác, đều phải coi
hiệu quả kinh tế làm tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hoạt động kinh doanh của
mình. Hiệu quả đó cũng phải gắn với mục tiêu cụ thể, mà trước hết là mục tiêu của
công ty, sau đó là mục tiêu của ngành chứng khoán và toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả
kinh tế có thể được xem xét dưới dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối.
Sự khác biệt khi tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh chứng khoán của
CTCK so với các doanh nghiệp khác xuất phát từ đặc thù ngành nghề kinh doanh của
CTCK. Hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi giới là sự so sánh giữa doanh thu thu phí
giao dịch chứng khoán và các chi phí liên quan đến doanh thu đó như chi phí giao dịch
chứng khoán phải trả cho sở giao dịch chứng khoán, chi phí nhân viên trực tiếp, thiết bị
đường truyền Tương tự, hiệu quả kinh tế của hoạt động tự doanh là sự so sánh doanh
thu (khoản lời) tự doanh và chi phí như: khoản lỗ bán chứng khoán tự doanh, phí giao
dịch, lưu ký chứng khoán tự doanh, chi phí nhân viên trực tiếp, thiết bị vật liệu văn
phòng