B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
NGUYN TH TRÚC DANH QUN TR RI RO TÍN DNG
TI NGÂN HÀNG THNG MI C
PHN I TÍN Chuyên ngành: Kinh t tài chính – Ngân hàng
Mã s:60.31.12
LUN VN THC S
NGI HNG DN: GS.TS.NGUYN THANH TUYN THÀNH PH H CHÍ MINH – 2010
dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại : 18
83
1.3.3 Những ứng dụng của nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu trong xây
dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam: 19
1.4 Quản trị rủi ro ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam: 22
1.4.1 Khủng hoảng tài chính toàn cầu – Bài học cho Chính phủ và hệ thống
ngân hàng về quản trị rủi ro: 22
1.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới: 23
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam: 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN 28
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín: 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: (xem phụ lục 1) 29
2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009: 29
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Tín giai đoạn 2007 – 2009: 33
2.2.1 Phân tích cơ cấu tín dụng: 33
2.2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu: 37
2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu trong thời gian qua: 39
2.3 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Tín: 40
2.3.1 Chính sách tín dụng: 40
2.3.2 Giới hạn cấp tín dụng: 40
2.3.3 Phân tích tín dụng và kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: 43
2.3.4 Biện pháp bảo đảm tín dụng: 43
2.3.5 Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng: 44
2.3.6 Xử lý nợ có vấn đề: 44
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 57
3.2.4 Quản lý chặt chẽ các đối tượng vay vốn của ngân hàng: 60
3.3 Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng: 60
3.3.1 Xác lập mô hình quản trị rủi ro tín dụng: 60
3.3.2 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro tín dụng: 62
85
3.3.3 Nâng cao kỹ năng quản trị rủi ro tín dụng: 65
3.3.4 Xây dựng Sổ tay tín dụng: 65
3.3.5 Hoàn thiện các biện pháp phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro:66
3.4 Các giải pháp bổ trợ ngăn ngừa rủi ro tín dụng: 67
3.4.1 Chấp hành đầy đủ các quy định về bảo đảm trong cho vay: 67
3.4.2 Thu thập các thông tin về thị trường tài chính, ngoại hối …: 68
3.4.3 Hoàn thiện hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ: 69
3.4.4 Nâng cao chất lượng quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân sự quản
trị rủi ro: 69
3.5 Các giải pháp hỗ trợ: 71
3.5.1 Đồng bộ trong ban hành các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà
nước: 71
3.5.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước: 72
3.5.3 Hoàn thiện công tác thanh tra tín dụng của Ngân hàng Nhà nước: 72
3.5.4 Cải tiến hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa: 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín.
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp duy
vật biện chứng, phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu, các thông tin
để từ đó đưa ra những đánh giá, cách giải quyết nhằm làm sáng tỏ mục tiêu của đề
tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp
nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đại Tín giai đoạn 2007 - 2009.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm:
Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Tín
Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín
6. Điểm mới của luận văn:
Luận văn đánh giá được kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong quản trị RRTD của NHĐT. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
quản trị RRTD. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tế tại NHĐT vì
NHĐT đang trong quá trình xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện các chính sách, quy
chế, quy trình liên quan đến lĩnh vực tín dụng.
3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng:
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng:
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục:
Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội
tại và rủi ro tập trung.
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm đang có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.
Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình
cho vay có rủi ro cao.
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Có 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro:
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không
đầy đủ dẫn đến cho cho vay không hợp lý.
- Do cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ.
- Cho vay quá liều lĩnh: trong cho vay NH tập trung cho vay quá nhiều vào
một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó,…
Nguyên nhân từ phía người vay:
5
- Sử dụng vốn vay sai mục đích.
- Do KH vay bị thua lỗ liên tục trong kinh doanh.
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, lừa đảo, …
Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh
doanh:
- Do thiên tai, hỏa hoạn.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát.
rất nhanh nên RRTD tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có
liên quan.
1.1.5 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng:
Đo lường rủi ro tín dụng:
Một số mô hình được áp dụng tương đối phổ biến như:
Mô hình chất lượng 6C:
- Character (Tính cách của người đi vay): được thể hiện qua mục đích xin
vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực trong việc cung cấp tài liệu liên
quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với khoản vay. Để xác định được
tính cách này NH sẽ khảo sát thành tích thanh toán của KH trong quá khứ, dựa vào
những kinh nghiệm của những NH khác đã từng cho vay đối với KH này thông qua
trung tâm CIC của NHNN và NHTM khác hoặc trực tiếp phỏng vấn KH.
- Capicity (Năng lực của người đi vay):
Năng lực pháp lý: đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và
năng lực hành vi dân sự. Cụ thể: nếu người đi vay là một pháp nhân thì phải có giấy
phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, có quyết định thành lập, quyết định
bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài
chính; nếu người đi vay là thể nhân thì phải trên 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần.
Khả năng trả nợ vay của KH: bất cứ người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm
gì đều phải chứng minh năng lực trả nợ của mình. Nếu người đi vay chứng tỏ mình
có khả năng vay vốn, đồng thời có khả năng tạo nguồn để trả nợ thì mới thỏa mãn
điều kiện cho vay của NH.
7
- Cashflows (Nguồn tiền để trang trải khoản vay): nguồn tiền này có thể
được hình thành từ những nguồn chủ yếu sau:
+ Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi được đưa vào hoạt động (sau khi
đã trích lập các quỹ theo quy định).
+ Khấu hao cơ bản của tài sản (bộ phận tài sản được hình thành từ vốn vay
NH)
+ Thu nhập phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản.
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó, Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2 X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X
3
+ 0,6X
4
+ 1,0X
5
Trong đó:
X
1
= Hệ số vốn lưu động/tổng tài sản
X
2
= Hệ số lãi chưa phân phối/tổng tài sản
X
3
= Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản
X
4
= Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ
X
5
= Hệ số doanh thu/tổng tài sản
4
2
2
Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
6
4
2
3
Xếp hạng tín dụng
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Tồi
10
5
2
0
4
Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
5
2
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
0
KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp
nhất là 9 điểm. Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và
KH có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình
điểm số như sau:
Tổng số điểm của khách hàng
Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống
Từ chối tín dụng
29 – 30 điểm
Cho vay đến 500 USD
31 – 33 điểm
Cho vay đến 1.000 USD
34 – 36 điểm
Cho vay đến 2.500 USD
37 – 38 điểm
Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm
Cho vay đến 5.000 USD
41 – 43 điểm
Cho vay đến 8.000 USD
Đánh giá rủi ro tín dụng:
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá RRTD là:
11
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4, 5).
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi ro là
quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của NH. Nhận
dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu mội trường hoạt
động và toàn bộ mọi hoạt động của NH nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không
chỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có
thể xuất hiện đối với NH, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi
ro thích hợp.
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng
rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện đối với NH bằng các phương pháp sau: lập
bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài
chính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp đồng, làm việc
với các cơ quan Nhà nước, các ban, ngành có liên quan
1.2.2.2 Phân tích rủi ro:
Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Đây
là một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân duy nhất
gây ra mà thường do nhiều nguyên nhân gây ra.
Phân tích rủi ro là nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro.
Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng.
Từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.
13
1.2.2.3 Đo lường rủi ro:
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá. Trên cơ sở
kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro.
Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với NH người ta sử dụng cả
hai tiêu chí: Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro – mức độ nghiêm
trọng của tổn thất. Trong đó, tiêu chí thứ hai đóng vai trò quyết định.
1.2.2.4 Kiểm soát – phòng ngừa:
Công việc trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi ro. Kiểm soát rủi
ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình
hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm những tổn thất, những ảnh hưởng
5. Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát và an toàn hoạt động tín dụng:
a. Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ về
quản lý rủi ro; trong đó, đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách KH vay vốn,
sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng KH vay, đánh giá chất lượng tín
dụng và xử lý các khoản nợ xấu.
b. Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời
hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động.
c. Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay đối với một KH và các tỷ lệ an
toàn hoạt động kinh doanh.
6. Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện
pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp,
cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án.
7. Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một
KH hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi
ro cao.
8. Thực hiện tốt việc thẩm định KH và khả năng trả nợ.
9. Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là NH chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểm
chuyên nghiệp.
15
10. Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối
phó với rủi ro.
11. Trước khi cho một KH vay, NH phải xem xét bốn điều kiện cơ bản sau:
a. Khả năng trả nợ của KH ≥ mức cho vay.
b. TSĐB: mức cho vay không được vượt quá 70%
(
1
)
giá trị TSĐB.
c. Tổng dư nợ cho vay một KH không được phép vượt quá 15%
(
3tt
Với Z = X-Y, có thể xảy ra các trường hợp:
+ Z = 0 > X = Y, H
3
thực tế = 8%: NH chỉ có thể cho vay bằng cách bán
tài sản có mức độ rủi ro cao rồi cho vay với mức độ rủi ro bằng hoặc thấp hơn.
1
Quyết định 03/2006/QĐ-HĐQT ngày 15tháng 01 năm 2006 về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền
vay trong hệ thống NHĐT
2
Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động của TCTD
16
+ Z < 0 > X < Y, H
3
thực tế < 8%: NH không thể cho vay mà phải điều
chỉnh giảm Y để tăng H
3
thực tế lên >= 8%.
+ Z > 0 > X > Y, H
3
thực tế > 8%: NH có thể cho vay thêm số tiền bằng Z
(nếu cho vay không đảm bảo).
12. Thực hiện quản lý RRTD thông qua công cụ tín dụng phái sinh.
Công cụ tín dụng phái sinh là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bên
tham gia giao dịch tín dụng (NH, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư…)
nhằm đưa ra những khoản đảm bảo chống lại sự dịch chuyển bất lợi về chất lượng
tín dụng của các khoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín dụng.
Đây là công cụ hiệu quả giúp NH giảm thiểu RRTD. Các công cụ tín dụng
phái sinh chủ yếu gồm: hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng.
đã không cho vay.
Do đó, cấp tín dụng là việc NH cần làm để tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng rủi ro
của việc tìm kiếm lợi nhuận là khả năng KH không trả được vốn gốc và lãi. Vì thế,
cần quản lý RRTD để hạn chế tối đa thiệt hại, đồng nghĩa là để tối đa hóa lợi nhuận
và tối đa hóa giá trị cho cổ đông.
1.3 Những ứng dụng của nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu trong xây dựng
mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam:
1.3.1 Vai trò và tác dụng của việc ứng dụng các nguyên tắc của Basel trong
quản lý nợ xấu đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh NH luôn luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là hoạt động tín
dụng. Do đó, để đảm bảo mục tiêu hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững
nhất thiết đòi hỏi các NH phải xây dựng một hệ thống để phòng ngừa rủi ro và đưa
ra các biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu những RRTD, tránh sự đổ vỡ
cho NH.
Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, đòi hỏi các nước phải tự do hoá, mở
cửa thị trường trong lĩnh vực tài chính - NH để hội nhập. Do vậy, trong các hoạt
động NH cần được thực hiện và quản lý thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí có tính
thông lệ quốc tế, đặc biệt trong quản lý nợ xấu, vì:
18
- Quản lý nợ xấu theo chuẩn mực quốc tế hiện đại sẽ làm tăng khả năng cung
cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng nhanh vòng quay
vốn và thu hút thêm được nhiều KH, bởi vì các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo
ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của NH, làm cho KH mong muốn gắn
bó lâu dài với NH.
- Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của NH, việc
ứng dụng các mô hình quản lý tài sản hiện đại, đặc biệt là quản lý nợ xấu sẽ hạn chế
tổn thất trong hoạt động kinh doanh của NH, tăng lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư.
- NH là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hoà vốn trong nền
kinh tế. Do đó, chất lượng hoạt động kinh doanh của NH củng cố mối quan hệ xã
hội của NH, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt
NH tại Việt Nam, những định hướng có thể áp dụng trong xây dựng mô hình quản
trị RRTD như sau:
Thực hiện phân tách chức năng bán hàng, chức năng thẩm định và quản
lý rủi ro tín dụng, chức năng quản lý nợ trong hoạt động cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp:
Bộ phận quản lý RRTD thực hiện toàn bộ việc xây dựng giới hạn tín dụng
trên cơ sở xác định rủi ro tổng thể (thông qua thực hiện xếp hạng tín dụng, phân tích
ngành, khả năng phát triển của KH trong tương lai…) một cách độc lập, đảm bảo
tính khách quan cũng như hạn chế sự phân tán thông tin khi cung cấp các sản phẩm
tín dụng (cho vay, tài trợ thương mại…). Đối với đánh giá các rủi ro giao dịch
(được hiểu theo nghĩa xem xét từng lần vay cụ thể), tùy theo mức độ phức tạp
và/hoặc giới hạn tín dụng được xác định, có thể giao cho bộ phận quan hệ KH trực
tiếp thực hiện thẩm định hoặc giao cho bộ phận phân tích tín dụng (đối với những
doanh nghiệp có dư nợ lớn, tính phức tạp của các khoản vay cao).
Trên cơ sở sự phân tách trên, bộ phận quan hệ KH sẽ chịu trách nhiệm tiếp
xúc, tiếp nhận các yêu cầu của KH, cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý RRTD,
đồng thời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các cam kết của KH (sử dụng vốn
20
vay, các cam kết về bảo đảm tiền vay…). Bộ phận quản lý RRTD thực hiện việc
“giám sát song song” quá trình bộ phận quan hệ KH thực hiện các quyết định phê
duyệt tín dụng để phát hiện các dấu hiệu rủi ro cũng như can thiệp kịp thời: giám sát
việc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra TSĐB, các điều kiện giải ngân…
Như vậy, quá trình đánh giá RRTD được thực hiện một cách tổng thể, liên tục
trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao hiệu quả quản lý RRTD, khắc phục được
tình trạng không kịp thời khi chỉ sử dụng một cơ chế hậu kiểm của kiểm tra nội bộ.
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của bộ phận
quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và quản lý nợ:
Sự rạch ròi trong phân định trách nhiệm sẽ đảm bảo tính công bằng trong
đánh giá chất lượng công việc, là điều kiện để quá trình xử lý các dấu hiệu RRTD
được nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời cũng như tạo sự yên tâm trong suy nghĩ,