Phần 1: Hành chính và hành chính nhà nước
I.Khái niệm
2.Hành chính nhà nước (5 ý chính):
1.Thực thi quyền hành pháp;
2.Chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước;
3.Theo khuôn khổ pháp luật;
4.Phục vụ nhân dân, xã hội;
5.Duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
Hành chính nhà nước ( Hành chính công hay quản ly HCNN) là hoạt động thực thi
quyền hành pháp của nhà nước, đó là hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành
chính nhà nước trong quản lý xã hội theo khuôn khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ
nhân dân, duy trì ổn định và phát triển xã hội.
• Chủ thể HCNN bao gồm: các cơ quan và cá nhân trong hệ thống hành chính
nhà nước được NN trao quyền.
• Đối tượng: các cá nhân, tổ chức trong xã hội
• Phạm vi : trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: kinh tế, văn hóa, xã hội
- Bản chất của hành chính nhà nước
Tính chính trị
Tính Pháp lý
Hoạt động quản lý
Là một nghề
- Về vai trò của hành chính nhà nước (4 ý cơ bản)
1.Làm cho mục tiêu của nhà nước đạt được (hành động cụ thể để đưa pháp luật vào
đời sống);
2.Điều hành (định hướng;điều chỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ; giám sát, kiểm tra);
3.Duy trì và thúc đẩy xã hội phát triển;
4.Cung cấp dịch vụ (công) cho công dân và xã hội.
II. Đặc trưng của HCNN Việt Nam: 7 đặc trưng
1
1. Tính chính trị
• Tính lệ thuộc chính trị
lý xã hội
+ Là hoạt động tổng hợp, sáng tạo, phức tạp(vì đối tượng quản lý của hành chính nhà
nước là toàn dân, toàn diện; và hoạt động chính là ra quyết định nên cần sáng tạo)
+ Là một nghề có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội (ra quyết định phải đúng đắn)
oYêu cầu:
-Nhà hành chính phải có chuyên môn sâu và có kiến thức rộng trên nhiều lĩnh vực,
phải có kiến thức và các kỹ năng hành chính, có tác phong làm việc và thái độ đúng đắn
- Các cán bộ công chức làm việc phải tuân thủ theo một trình tự khoa học nhất định,
tránh làm theo chủ nghĩa kinh nghiệm
- Phải tuân thủ các quy luật khách quan và vận dụng thành tựu của các khoa học khác
vào hoạt động của mình
5. Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
oLà một hệ thống thông suốt từ trên xuống dới ( hệ thống dọc)
oCấp dới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị và chịu sự kiểm tra thờng xuyên của cấp
trên
6. Tính không vụ lợi
o Hành chính nhà nước không có mục đích tự thân, tồn tại vì xã hội
7. Tính nhân đạo
o Mọi hoạt động của nền hành chính đều hướng về nhân dân, thể hiện:
o Trong ban hành, áp dụng luật, thể chế, quy tắc, TTHC
o Trong thực hiện chức trách nhiệm vụ
o Trong sử dụng phương pháp quản lý
o Trong cơ chế thị trường
o
II. Nguyên tắc HCNN
Nguyên tắc hành chính nhà nớc là các quy tắc, tư tởng chỉ đạo, những tiêu
chuẩn hành vi có tính bắt buộc tuân thủ đối với các cơ quan, cán bộ công chức hành
chính nhà nước trong quá trình tô chức và hoạt động hành chính nhà nước
3
1.Nguyên tắc là gì: cái mà tất cả mọi thành viên của tổ chức phải tuân theo;
trương, chính sách của Đảng của Đảng viên và các tổ chức Đảng các cấp
4. Đảng lãnh đạo bằng uy tín
3. Nguyên tắc nhân dân tham gia quản ly và giám sát hoạt động HCNN ( nguyên
tắc nhân dân làm chủ trong HCNN)
• Cơ sở:
1. Xuất phát từ bản chất nhà nớc dân chủ “ nhà nớc của dân, do dân, vì dân”
• Nội dung:
1. Tăng c ường sự tham gia trực tiếp của ng ời dân vào các công việc của NN
+ Nhân dân trực tiếp đóng góp ý kiến và thảo luận về những vấn đề của đất nước
+ Góp ý kiến và quyết định phương hướng hoạt động của cơ quan , đơn vị mà mình là
thành viên
+ Góp ý kiến vào các văn bản quản lý nhà nước khi nhà nước có ý kiến
+ Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân
+ Kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
+ Thực hiện các quyền kien nghị, khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện hành chính
2. Phát huy tính tích cực của các tổ chức chính trị-xã hội để thúc đẩy tính tích
cực chính trị của ng ời dân ( gián tiếp)
+ Thông qua việc bầu ra các cơ quan dân cử, và các cơ quan dân cử bầu ra các cơ
quan hành chính nhà nước
+ Thông qua việc kiểm tra giám sát thông qua ban thanh tra nhân dân
+ Gián tiếp thông qua các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng
4. Nguyên tắc tập trung, dân chủ
• Cơ sở:
- Xuất phát từ bản chất của nhà nớc CHXHCN Việt Nam
5
• Nội dung:
1. Tập trung:
• tập trung điều hành KT-XH vào cơ quan HCNN cao nhât là CP nhằm
đảm bảo tính thống nhất trong điều hành, lãnh đạo
• Thực hiện chế độ một thủ trởng hoặc trách nhiệm cá nhân ngời đứng
Cơ sở:
• Xuất hiện khi chuyển sang nền KTTT, đòi hỏi phải tăng tính độc lập tự chủ cho
các doanh nghiệp nhà nớc
Nội dung:
• Các chủ thể HCNN không đợc can thiệp vào nghiệp vụ kinh doanh, phảI tôn
trọng tính độc lập và tự chủ của DN
• Các DN trong việc thực hiện nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ
chế thị trờng phải chấp nhận cạnh tranh và chịu sự kiểm tra và điều tiết bằng pháp luật của
các cơ quan HCNN
7. Nguyên tắc công khai, minh bạch
Cơ sở:
• Xuất phát từ bản chất nhà nớc dân chủ và pháp quyền
Nội dung:
• Công khai là việc các cơ quan HCNN phải thông tin chính thức về văn bản, hoạt
động hoặc nội dung nhât định
- Các hình thức công khai:
Trên các phương tiện thông tin đại chúng
Tại các cuộc họp của cơ quan đơn vị
Phát hành công báo hoặc các ấn phẩm khác
Trên thông tin điện tử
Thông tin cho các đơn vị, tổ chức theo yêu cầu
- Minh bạch là những thông tin phù hợp được cung cấp kịp thời, rõ ràng.
Phần 2: Các yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước
7
I.Nền hành chính và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
1. Khái niệm
Nền hành chính nhà nước là tập hợp các yếu tố : hệ thống thể chế hành chính nhà
nước, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, đội ngũ nhân sự làm việc trong các cơ
quan hành chính nhà nước và các nguồn lực vật chất cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước của các cơ quan nhà nước.
1. Khái niệm thể chế hành chính (2 ý cơ bản):
1.Theo nghĩa rộng (tổ chức + quy định hoạt động)
2.Theo nghĩa hẹp (quy định hoạt động)
2. Các yếu tố cấu thành thể chế hành chính nhà nước
- Hệ thống các quy định xác định mối quan hệ quản lý của nhà nước đối với các đối
tượng trong xã hội (quy định hoạt động điều tiết của nhà nước đối với mọi mặt của đời
sống xã hội);
- Hệ thống quy định quản lý nội bộ nền hành chính (xác lập chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước; quy định về ban hành quyết định quản lý
hành chính nhà nước; quy định về công vụ, công chức,v.v );
- Hệ thống thủ tục hành chính (quy định cách thức giải quyết mối quan hệ giữa các
cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức khác);
- Các quy định về tài phán hành chính ( quy định về giải quyết tranh chấp hành
chính giữa cơ quan nhà nước và công dân, tổ chức)
3. Vai trò của thể chế hành chính nhà nước
- Thể chế hành chính nhà nước là căn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thiệp của
nhà nước đối với hoạt động của các đối tượng trong xã hội;
- Thể chế hành chính nhà nước là căn cứ để thiết lập nên tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước(thể chế hcnn quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan hành
chính nhà nước cho nên các cơ quan hcnn được thành lập, xây dựng cơ cấy, xác lập hay
giải thể đều phải dựa trên thể chế hcnn)
(hành pháp hành động)
9
- Thể chế hành chính nhà nước là căn cứ để xây dựng đội ngũ nhân sự hành chính nhà
nước
- Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước
- Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở để xác định mối quan hệ giữa nhà nước với
công dân và tổ chức trong xã hội;
- Thể chế hành chính nhà nước là căn cứ để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng các
không giống với các dân tộc khác.
• Mọi quy định để điều tiết hành vi của các đối tượng trong xã hội phải được
xây dựng phù hợp với các chuẩn mực chung được thừa nhận trong truyền thống, văn hoá.
• Một hệ thống thể chế chỉ tốt và được tự nguyện áp dụng khi nó giữ gìn, kế
thừa, phát huy được những điểm tích cực của các giá trị truyền thống, nhưng đồng thời
cũng phải loại bỏ đi những điểm hạn chế như những hủ tục lạc hậu, tư duy bảo thủ,
4.4. Các yếu tố môi trường quốc tế
• Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, mỗi quốc gia nếu muốn phát triển
không thể nằm ngoài mối liên hệ với các quốc gia khác. Sự giao thoa văn hoá, tri thức và
các giá trị chung của văn minh nhân loại cũng tác động không nhỏ tới sự hình thành và
phát triển của hệ thống thể chế hành chính nhà nước.
• Sự ràng buộc pháp lý đối với một quốc gia chấp nhận khi tham gia các cấu
trúc quốc tế có ảnh hưởng to lớn tới hệ thống thể chế của quốc gia đó.
Phần 3 : Chức năng, phương pháp hành chính nhà nước
1.Quan niệm về chức năng (4 ý cơ bản): Đừng hiểu sang chức năng của dụng cụ,
mà là chức năng của tổ chức;
11
1.Chức năng chính là những gì tổng quát nhất tổ chức và những con người tổ chức
đó phải thực hiện.
2.Chức năng - nhiệm vụ lớn
3.Mỗi tổ chức đều có những chức năng riêng (tự xác định hoặc nhà nước).
4.Chức năng có thể thay đổi theo từng giai đoạn và môi trường trong đó tổ chức tồn
tại, vận động và phát triển.
Ví dụ: chức năng của Bộ là : Bộ, cơ quan ngang Bộ (dưới đây gọi chung là Bộ) là
cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực
được giao trong phạm vi cả nước; Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. (nghị định số 36/2012/NĐ – CP)
I. Khái niệm và phân loại chức năng HCNN
Chức năng HCNN là những mặt, những phương diện hoạt động chủ yếu của
hành chính nhà nước, được hình thành thông qua quá trình phân công lao động trong
Thẩm định, đánh giá
2 . Chức năng tổ chức
- Khái niệm: Là một tiến trình gồm các hoạt động nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức
hợp lý của bộ máy HCNN cũng như của từng cơ quan HCNN nhất định nhằm làm cho các
cơ quan HCNN vận hành thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả
- Nội dung:
a. Xây dựng cơ cấu tổ chức của từng loại cơ quan HCNN
b. Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bộ máy hành chính (mối
quan hệ bên trong-bên ngoài, quan hệ phối hợp
c. Quản lý sự thay đổi của tổ chức
3. Chức năng nhân sự
- Khái niệm: là việc hoạch định, tuyển dụng, sử dụng, phát triển, động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho đội ngũ CBCC nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
- Nội dung:
a. Tuyển dụng
b. Sử dụng
c. Quản lý hồ sơ nhân sự
d. Đánh giá
13
e. Khen thưởng, kỷ luật, thăng chức
f. Thuyên chuyển, điều động, biệt phái
g. Giải quyết các chế độ chính sách
h. Đào tạo, bồi dưỡng
i. Chấm dứt nhiệm sở của CBCC
4. Chức năng ra quyết định
- Khái niệm: là tập hợp các hoạt động của nhà hành chính nhằm ban hành quyết định
quản lý hành chính nhà nước
- Nội dung:
a. Xác định vấn đề
b. Phân tích vấn đề
b. Dự đoán chiều hướng vận động của tổ chức
c. Phát hiện sai sót, vướng mắc
d. Áp dụng các biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời
9. Chức năng báo cáo
- Khái niệm: là thiết lập báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết dài hạn
- Nội dung:
a. Phải xác định những nội dung trong báo cáo:
b. Những việc đã làm được, chất lượng, hiệu quả
c. Những việc chưa làm được
d. Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm
II. Chức năng bên ngoài
II.1 Chức năng cơ bản hành chính nhà nước ( 7 nhóm cơ bản) :
1.Cung cấp hạ tầng kinh tế;
2.Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công;
3.Giải quyết và hòa giải các mối quan hệ xã hội;
4.Duy trì cạnh tranh (lành mạnh);
5.Bảo vệ nguồn lực tự nhiên;
6.Bảo đảm sự tiếp cận tối thiểu của cá nhân đối với hàng hóa và dịch vụ kinh tế;
7.Duy trì sự ổn định kinh tế.
II.2. Chức năng đảm bảo và cung ứng dịch vụ công
1. Khái niệm về dịch vụ, dịch vụ công;
15
2. Cung cấp dịch vụ công;
3. Cung cấp dịch vụ công bởi các cơ quan hành chính nhà nước
4. Cung cấp dịch vụ công bởi các chủ thể khác không thuộc nhà nước nhưng sử dụng
nguồn lực, ưu đãi của nhà nước.
Một số loại dịch vụ cốt lõi:
•Dịch vụ hành chính pháp lý (***);
•Y tế;
•Giáo dục;
quy định của Nhà nước
Theo xu hướng hiện nay Nhà nước dần mở rộng phạm vi, lĩnh vực chuyển giao nhiều
hơn việc cung ứng các loại dịch vụ công cho bên ngoài để nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ, giảm gánh nặng cho nhà nước….
* Nhà nước cần phải làm gì để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ công có hiệu quả?
- Ban hành các quy định, bảng tiêu chuẩn chất lượng các loại dịch vụ công tạo hành
lang pháp lý cho cung ứng dịch vụ công : tạo cơ sở cho các đơn vị cung ứng DVC hoạt
động động, nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời là cơ sở, khuôn khổ để tiến hành các
hoạt động kiểm tra, giám sát việc cung ứng DVC của các đơn vị
- Can thiệp bằng các đòn bẩy, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị tham gia
cung ứng DVC
- Trực tiếp tham gia cung ứng khi các hệ thống cung ứng khác hoạt động không hiệu
quả
Việc xác định những dịch vụ công nào do hành chính nhà nước trực tiếp cung ứng tùy
thuộc vào quan điểm chính trị và điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn của mỗi
quốc gia.
II.3. Chức năng quản lý hành chính nhà nước theo ngành và lĩnh vực (5 yếu tố)
- Chức năng định hướng – hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển:
Hành chính nhà nước căn cứ vào định hướng của các cơ quan quyền lực nhà nước, của cấp
trên tiến hành xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong phạm vi thẩm
quyền quản lý được giao để hướng xã hội phát triển theo định hướng đó.
17
- Chức năng điều chỉnh - tạo môi trờng pháp lý phù hợp (ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật, các qui tắc quản lí, các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kĩ thuật): Trên cơ
sở Hiến pháp, luật, chính sách và các quyết định của các cơ quan quyền lực nhà nước và
của cấp trên, các cơ quan hành chính nhà nước cấp xây dựng và ban hành các quy định cụ
thể nhằm cụ thể hóa và thi hành pháp luật, chính sách của các cơ quan quyền lực và điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
- Chức năng hướng dẫn và tổ chức thực hiện: Để đối tượng chấp hành đúng đắn các
quy định của pháp luật, chính sách, các kế hoạch phát triển, các cơ quan hành chính các
2.Phù hợp với nội dung và vấn đề (nhiệm vụ cụ thể);
3.Phù hợp đặc điểm của đối tượng cụ thể;
4.Phù hợp điều kiện cụ thể
Hoạt động mang tính pháp lý (4 ý)
1.Phương pháp điều hành bằng các loại văn bản
- Văn bản có tính chất chủ đạo:
- Quy phạm pháp luật;
- Cá biệt;
- Thông thường
- Điều hành bằng tác nghiệp cụ thể (các hình thức mang tính pháp lý khác)
Cấp phép;
Trưng dụng;
Phòng ngừa hành chính
NGăn chặn hành chính
Công chứng, chứng thực
Xử phạt vi phạm hành chính;
Hỗ trợ, tài trợ; Trợ gí, trợ cấp, miễn, giảm thuế
Cung cấp dịch vụ công
Các biện pháp xử lý hành chính khác: Giáo dục tại cã, phường, thị trần,
Đưa….
Hình thức không mang tính pháp lý (2 ý)
1.Họp, hội nghị,v.v.;
19
2. Điều hành bằng phương tiện thông tin kỹ thuật hiện đại: Điện thoại, máy fax, mạng
máy tính, chính phủ điện tử, chính phủ kỹ thuật số.
Ưu: Nhanh chóng, kịp thời.
Nhược: Không bảo mật, tốn kém
V. Phương pháp hành chính nhà nước
1.Khái niệm: là cách thức tác động của chủ thể HCNN lên đối tượng của hành chính
nhà nước (cá nhân, tổ chức) nhằm đạt mục tiêu xác định.
bằng cách ra các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, đơn phơng, buộc đối tợng phải chấp
hành pháp luật; cỡng chế và xử lý nghiêm những trờng hợp vi phạm pháp luật,
- Hình thức:
a. Đưa ra quy tắc xử sự chung trong QLHCNN
b. Quy định quyền và nghĩa vụ cho chủ thể QLHCNN
c. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của đối tượng quản lý
d. Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nếu cần thiết
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Tác dụng nhanh; Hiệu lực tức thì; Đảm bảo kỷ luật, trật tự của tổ chức
+ Nhược điểm: Cứng nhắc; Hạn chế tính sáng tạo, linh hoạt; Hiêu quả đôi khi không
đảm bảo
2.4. Phương pháp tổ chức: Cách thức tác động vào con người thông qua mối quan
hệ tổ chức nhằm đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật, kỷ cương.
Kiểm soát
Quy chế, nội quy nội dung hoạt động
Phần 4: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. Khái niệm, phân loại QĐQLHCNN
1. Khái niệm
Quyết định quản lý hành chính nhà nước là quyết định của chủ thể quản lý hành chính
nhà nước được ban hành trên cơ sở luật để thực hiện chức năng chấp hành và điều hành
trong quản lý xã hội nhằm thực thi quyền hành pháp nhà nước
Chủ thể ban hành QĐQLHCNN:
a. Cơ quan HCNN ( thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng)
b. Các CBCC có thẩm quyền ( CBCC lãnh đạo, CBCC đợc NN trao quyền)
21
Mục tiêu: giải quyết vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý hành chính nhà n-
ớc, cụ thể:
a. Thực thi luật, định ra đờng lối chủ trơng, nhiệm vụ lớn có tính định hớng trong
quản lý nhà nớc, hay;
b. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy phạm pháp luật hiện hành, hay;
Yêu cầu hợp pháp đối với quyết định quản lý hành chính nhà nước. (5 yêu cầu)
1.Các quyết định quản lý hành chính nhà nước phải phù hợp với nội dung và mục
đích của luật (vi hiến, vi luật); nguyên tắc hoạt động,v.v.;
2. Thẩm quyền;
3.Lý do xác thực (cần)
4.Đúng trình tự thủ tục ban hành;
5.Đúng thể thức, kỹ thuật trình bày.
Cần đưa ra một ví dụ
Yêu cầu hợp lý đối với quyết định quản lý hành chính nhà nước. (4 yêu cầu) Tính
hợp lý thường rất dễ bị lợi dụng. Khác với tính hợp pháp, đúng theo pháp luật quy định có
thể rất dễ nhìn thấy.
1.Kết hợp hài hoà lợi ích (nhà nước, công dân)
2.Cụ thể, phù hợp với vấn đề, đối tượng;
3.Thống nhất, toàn diện giữa các loại quyết định;
4.Ngôn ngữ, văn phong.
Cần đưa ra một ví dụ
1.Phù hợp với nội dung và mục đích của luật (Hợp pháp)
+ Không được trái với Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội và các văn bản quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước cấp trên
23
+ Không được trái với các văn bản quản lý của các cơ quan cùng cấp ban hành về
ngành, lĩnh vực mà các cơ quan này phụ trách
+ Phù hợp với nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Bộ máy nhà nước
+Phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
+ Phù hợp với các điều ước, hiệp ước Việt Nam tham gia ký kết và gia nhập
2. QĐ phải được ban hành đúng với thẩm quyền của các chủ thể quản lý hành
chính nhà nước
Yêu cầu này đòi hỏi QĐQLHCNN phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của
cơ quan, cá nhân hay chức vụ. Tức là mỗi cơ quan, cá nhân được trao quyền chỉ có quyền
ban hành quyết định để giải quyết những vấn đề xác định mà pháp luật trao cho
Đây là một yếu tố quan trọng hàng đầu để đưa ra một quyết định đúng và phù hợp với
nhu cầu thực tế. Nếu như “vấn đề” không được xác định đúng, chính xác thì không thể có
quyết định đúng.
1.2. Yếu tố thẩm quyền:
Nhà hành chính chỉ có thể ban hành quyết định quản lý hành chính nhà nước để giải
quyết vấn đề khi vấn đề đó thuộc phạm vi thẩm quyền của nhà hành chính. Tuy nhiên, do
tính chất của hoạt động quản lý hành chính nhà nước phức tạp, liên quan tới nhiều cấp,
nhiều ngành, do đó trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có những vấn đề thuộc
thẩm quyền giải quyết của nhiều chủ thể. Nếu sự phân định thẩm quyền không rõ sẽ dẫn
tới việc ban hành quyết định chồng chéo, mâu thuẫn.
1.3. Yếu tố nguồn lực:
Nhà hành chính chỉ có thể ban hành quyết định quản lý hành chính nhà nước để giải
quyết vấn đề khi có đầy đủ các nguồn lực để thực hiện quyết định như đội ngũ cán bộ
công chức, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống xử lý thông tin. Phải xác định được nguồn lực
để thực hiện QĐ đó khi ban hành. Nếu không có nguồn lực để giải quyết thì ban hành
quyết định chỉ là sự lãng phí.
1.4. Yếu tố thông tin :
Thông tin về vấn đề cần giải quyết và thông tin có liên quan đến giải quyết vấn đề
ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng quyết định.Và hạn chế về thông tin cũng là một vấn đề
làm cản trở quá trình ra quyết định hợp lý.
25