Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
MỤC LỤC
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
LỜI NÓI ĐẦ
Trong ền kinh ế tị t ường à n ất à trong xu tế ội n ập ề k nh ế h ện nay, ự
ạnh tranh d ễn ra ất gay ắ . ác doanh ngh ệp m ốn ồn ạ , ứng ững t n tị t
ườn , m ốn ản p ẩm ủa ình ú tể ạnh tranh được ới ản p ẩm ủa ác doanh
ngh ệp k ác tì k ơ g ũn á h ào k ác à p ải t ến ành ác h ạt động ản x ất kinh
doanh sao cho ú h ệu q . Do ậ , ìm ra ác b ện p áp để ng cao h ệu qả ản x ất
kinh doanh à ấn đề đang được ất nh ều ác doanh ngh ệp quan m, cơ t ọn
Sau t t ời gian t c ập ại Công ty ổ p ần t ư ng ại đầu ư p át tr ển g ngệ
V ệ , t ước t ực t ạng h ạt động ản x ất kinh doanh ủa ng ty à h ệu qả ủa ác
h ạt động à , ôi qu ết định c ọn đề ài "Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương đầu tư phát
triển công nghệ Việ" cho chu n đề t ực ập ủa ình ới ục đích để t ực ành n
ững k ến t ức đã ọc à qua đó xin đ a ra ột ố k ến ng , g ải p áp n ằm ng cao n
ữa h ệu qả ản x ất kinh doanh ủa ng ty.
ết ấu ủa l ận n ồm ba c ư ng
Chương I: Giới thiệu chung về Công tyổ p ần t ư ng đầu ư p át tr
ển công nghệ Việ
Chương II: Phân tích đánh giá hiu quả sản xuất kinh doanh của
Công tyổ p ần t ư ng đầu ư p át tr ển công nghệ Việ
Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
1
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
doanh của Công tyổ p ần t ư ng đầu ư p át tr ển công
nghệ Việ
Để hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được sử giúp đỡ tận tình của
Công ty ổ p ần t ư ng ại đầu ư p át công nghệ Việt đã trở thành đối tác tin cậy
trong các dự án tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
2. Chức năng và nhiệm vụ và của Công t
Công ty ổ p ần t ư ng ại đầu ư p át công nghệ Việt đã à ang à t trong n
ững ng ty àng đầu trong ĩnh ực ư ấ , th ết , ản x ấ , chu ển g ao ng ngệ c
trang th ết ị khoa ọc ỹ th ật cao, p ục ụ ng ác g ảng ạy à ngh n ứu trong ệ t
ống ác t ường Đại ọ , Cao đẳn , Trung ọc chu n ngh ệ , ác t ường ào ạo ngề
à trung m g áo ục t ường xu n trong ả ướ
ới n ững ều ện đ , ng ty ổ p ần áng ạo V ệtà nà cung ấp ớn ới n ững p
ư ng c m
- Th ết ị ốt n ấ , h ện đại n ấ ;
- a ạn , phong pơ ề c ủng l ại à ẫu
- ết ấu ản p ẩm ú ính ư p ạ , t ực t ễn cao
3
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
- Gỏ án ản p ẩm ợp , pù ợp ới ền kinh ế V ệtNam
ng ty đã k ng n ừ g chu n ngh ệp há h ạt động kinh doanh ũng nư a ạng
há ác ản p ẩm à ịch . ng ty ó p át tr ển v c kinh doanh nh ều ản p ẩm ới l n
quan đến ng ngệ à t ố l ại áy óc th ết ị ng ngh ệ
Đúng óp ào ự p át tr ển ủa n ành g áo ục V ệt Nam à ền kinh ế q ốc n,
ự p át tr ển ủa ng ty ẽ óp p n quan t ọng t úc đẩy n ành g áo ục V ệt Nam p
át tr ể , t ng qua ác h ạt động nư chu ển giao ng ngệ ới khi ền kinh ế ận ành
theoơ cế tị t ườn
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
ng ty ổ c ức ộ áy theo ĩ ình t ực tu ến c ức ng, cỉ đạo ừ t n x ố g ư i,
bao ồm n ững ị t , p òng ban nư sau
- Giám đố : T ực t ếp ều à h ng ty, ú t ách nh ệ , qu ền ạn cao n ất trong
ác h ạt động ủa ng ty à à n ười c ịu t ách nh ệm ề h ạt động ản x ất kinh
5
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV: 2000D140
Giám đốc
Phỉ Giỏm đốc
Phòng hành chính -
Tổ chức
Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kế toán
VPĐD khu vực
miền Bắc
VPĐD khu vực
miền Nam
Xưởng cơ khớ -
Hàn
Bộ phận Điện tử
và Tự động hoá
Bộ phận điện dân
dụng - Điện cụng
nghệ
Xưởng thiết kế và
Gia cụng
6
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đâ
Qua 9 năm hoạt động, Cơng ty đã khẳng định được vị trớ của mình trong
việc cung cấp các thiết biệt giảng dạy. Trong 3 năm gần đõu, Cơng ty đã và
đang triển khai rất nhiều dự án và ký kết được với rất nhiều các trường Đại
học và Cao đẳng dạy nghề trong cả nước.
Sự phát triển của Công ty cổ phần thương mại đầu tư phát công nghệ Việt
trong những năm gần đây (2007 - 2009) được phản ánh qua một số chỉ tiêu như
TT Các chỉ tiâu chủ yếu
Đơn vị
tính
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
So sánh tăng
giảm 2006/2005
So sánh tăng giảm
2007/2006
Số tuyệt
đối
%
Số tyệt
đối
%
1 Doanh thu thuần Tr. đ 9.650 11.072 13.420 1.422 14,7 2.348 21,3
2 Tổng số lao động Người 46 54 62 8 17,4 8 14,8
3 Tổng vốn kinh doanh Tr. đ 4.595 6.827 7.826 2.232 48,6 999 14,6
3a Vốn cố định BQ Tr. đ 427 552 611 125 29,3 59 10,7
3b Vốn lưu động BQ Tr. đ 4.168 6.278 7.215 2110 50,6 937 15
4 Lợi nhuận Tr. đ 232 321 441 89 38,4 120 37,4
5 Nộp ngõn sách Tr. đ 90 124 220 34 37,8 96 77,4
6 Thu nhập BQ một lao động (V) Tr. đ/th 1,527 1,658 1,854 0,1 8,6 0,2 11,8
7 Nằn suất lao động BQ (W= 1/2) Tr. đ 209,8 205,04 216,5 - 4,76 - 2,27 11,46 5,6
8 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu tiâu thụ (4/1) % 2,4 3 3,3 0,6 - 0,3 -
9 Tỷ suất lợi nhuận/Vốn kinh doanh (4/3) % 5,05 4,7 5,6 - 0,35 - 0,9 -
được đúc kết trong quá trình thực hiện cụng việc, và theo sự hướng dẫn của
10
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
các chuyân gia trong nước cũng như chuyân gia nước ngoài.
Mỗi năm Cơng ty đều cử nhõn viân tham gia vào các khoá đào tạo
nghiệp vụ nhằm nõng cao trình độ chuyân mơn cho cán bộ cơng nhõn viân.
Đõy là khoá học nõng cao tính chuyên nghiệp và khả năng làm việc của các
nhõn viân trong Cơng ty, đặc biệt là nhõn viân kinh doanh càng cần nắm bắt
tốt nhất, chính vỡ vậy thu hút được sự quan tâm chơ ý của toàn thể cán bộ
cơng nhõn viân toàn Cơng ty.
Bảng 2: Lực lượng lao động của Công ty.
TT Trình độ
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Tăng, giảm
2008/2007
(%)
Tăng, giảm
2009/2008
(%)
1 Trờn Đại học 1 2 3 100 100
2 Đại học 10 12 14 20 16,6
3 Cao đẳng 2 3 3 50 0
4 Cụng nhõn kỹ thuật 31 34 38 9,7 11,8
5 Lao động khác 2 3 4 50 50
4. Doan thu tiâu thụ 9.560 11.072 13.420
5. Lợi nhuận 232 321 441
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Cơ cấu các nguồn vốn được đầu và huy động vào sản xuất kinh doanh
của Cụng ty Trường Thành như sau: Vốn chủ sở hữu của Cụng ty tăng lờn
theo từng năm (2008 tăng 35,9% so với năm 2007; năm 2009 tăng 98,9% so
với năm 2008), điều đó cho thấy cơng ty đã đẩy mạnh tăng tài sản tự cú của
mình. Nợ phải trả tăng giảm khụng ổn định, tăng nhiều nhất vào năm 2008 do
Cụng ty cú tham gia vào thị trường mới, thị trường thiết bị trường học (năm
2008 tăng 58,0% so với năm 2007; năm 2009 giảm 39,5% so với năm 2008)m
trong các năm 2007, 2008 và 2009 tỷ trọng lần lượt là 57,3%, 60,9% và
32,13%. Trong những năm tới, cụng ty cần tiếp tục điều chỉnh cơ cấu vốn teo
hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhằm nõng cao khả năng tự chủ về tài
chính. Tài sản lưu động bình quân tăng và chiếm một tỷ trọng cao, khoản
90%. Đõy là một điểm tốt đối với cụng ty trong việc đa dạng hoá ngành nghề
kinh doanh, đa dạng hoá hoạt động.
12
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT.
I. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Các chỉ tiâu lượng hoá hiệu quả sử dụng vốn của Cụng ty được thể hiện
trong bảng 4. Qua bảng 4 ta thấy doanh thu thuần của Công ty tăng qua các
năm: năm 2008 tăng 14,7% so với năm 2007; năm 2009 tăng 21,3% so với
năm 2008, nhờ đó lợi nhuận cũng tăng mạnh (năm 2008 và 2009 tăng lần lượt
là 38,4% và 37,4%)
Số vòng quay tổng vốn
công nghệ Việt mới cung cấp như: Cabin điều khiển của giáo viân, cabin thực
hành điện dân dụng, mĩ hình điều khiển lập trình (PLC), mĩ hình điều khiển
động cơ bước MSC - 720, mơ hình điều khiển đèn giao thơng, mơ hình đúng
nắp sản phẩm, mĩ hình băng tải kiện hàng, mĩ hình thực tập điều khiển lập
trình LOGO. Cũng bởi vỡ đõy là những mơ hình cũn mới lạ nờn việc áp dụng
vào trường học còn gặp nhiều hạn chế, dẫn đến doanh số bán hàng cũn chưa
cao, chi phí tìm kiếm thị trường tương đối tốn kém.
Số ngày chu chuyển tổng vốn
Số ngày chu chuyển tổng vốn =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay tổng vốn
Chỉ tiâu này cho biết tổng vốn quay một vòng hết bao nhiâu ngày.
Số ngày chu chuyển tổng vốn và số vòng quay tổng vốn là hai chỉ tiâu
nghịch đảo nhau. Vỡ một năm tổng vốn quay được 2 vòng nờn thời gian một
vòng quay trờn dưới 6 tháng. Đõy cũng là một bằng chứng cho thấy hiệu qua
sử dụng vốn của Công ty cũn chưa cao vỡ số ngày chu chuyển tổng vốn cũn
quá dài.
Sức sản xuất của vốn cố định
Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiâu này cho biết trong kỳ phân tích một đồng vốn cố định tạo ra bao
14
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
nhiâu đồng doanh thu thuần.
Vốn cố định bình quân và doanh thu thuần của Công ty tăng qua cỏc
năm, tuy nhiân sức sản xuất của vốn cố định trong 3 năm lại tăng giảm khụng
đều. Năm 2008 giảm do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng
của vốn cố định bình quân, sang đến năm 2009 thì sức sản xuất đã tăng nhẹ
đến năm 2009 do tốc độ tăng của vốn lưu động nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi
nhuận làm cho hệ số lợi nhuận đã tăng lân. Điều này cho thấy lượng vốn lưu
động bỏ ra đang đem lại hiệu quả.
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiâu này cho biết trong kỳ phân tích (vớ dụ một năm) vốn lưu động
quay được mấy vòng, hay một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiâu đồng
doanh thu thuần.
Vòng quay vốn lưu động cú xu hướng giảm xuống mặc dự năm 2009 cú
tăng lờn nhưng rất ít. Điều đó cho thấy doanh thu hàng năm của Công ty cũn
ít. Trong những năm tới công ty cần phải đẩy mạnh tăng doanh thu hơn nữa
để làm vòng quay của vốn lưu động, cú vậy vốn lưu động mới luân chuyển
nhanh được.
16
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV: 2000D140
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
TT Chỉ tiâu
Đơn
vị
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
So sánh tăng, giảm
2008/2007
So sánh tăng, giảm
mấy, nhìn chung năng suất lao động của Công ty vẫn cũn thấp. Công ty đã
ngày càng cần nhiều thâm nhõn lực nờn đã đẩy mạnh tốc độ tăng về số lao
động trong khi đó tốc độ tăng của doanh thu cũn chậm.
Mức doanh lợi/lao động/năm
Mức doanh lợi/lao động/năm =
Lợi nhuận
Số lao động bình quân
Chỉ tiâu này cho biết trong kỳ phân tích (vớ dụ một năm) một lao động
tạo ra bao nhiâu đồng lợi nhuận.
Mức doanh lợi/lao động/năm tăng cho thấy khả năng sinh lợi của một lao
động năm sau đều cao hơn năm trước (năm 2008 là 17,8%, năm 2009 là
19,7%). Qua hai chỉ tiâu này, cú thể khẳng định hiệu quả sử dụng lao động
của công ty tăng.
Hệ số doanh thu thuần trờn tổng quỹ lương
Hệ số doanh thu thuần trờn tổng quỹ lương =
Doanh thu thuần
Tổng quỹ lương
Hệ sỉ doanh thu thuần trờn tổng quỹ lương của Công ty giảm qua từng
năm do tốc độ tăng của doanh thu thuần qua các nưam còn thấp hơn tốc độ
tăng của tổng quỹ lương qua các năm.
Hệ số lợi nhuận trờn tổng quỹ lương
18
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
Hệ số lợi nhuận trờn tổng quỹ lương = Lợi nhuận
Tổng quỹ lương
Hệ số lợi nhuận trờn tổng quỹ lương cú xu hướng tăng qua 3 năm thể
hiện Công ty sử dụng quỹ lương cú hiệu quả. Hệ số này tăng cho thấy một
đồng lương tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn so với năm trước. Tổng quỹ ương
do số lao động tăng và do Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu. Hơn
5 Thu nhập bình quân/người/tháng tr.đ 1,527 1,658 1,854 0,1 8,6 0,2 11,8
6 Năng suất lao động bình quân (1)/(4) tr.đ 209,8 205,04 216,5 -4,76 -2,3 11,46 5,6
7 Mức doanh lợi/lao đông/năm (2)/(4) tr.đ 5,04 5,9 7,1 0,9 17,9 1,16 19,7
8 Hệ số DTT trờn tổng quỹ lương (1)/(3) 11,6 10,2 9,8 -1,4 -12 -0,3 -3,1
9 Hệ số lợi nhuận trân tổng quỹ lương (2)/(3) 0,278 0,296 0,325 0,017 6,25 0,029 9,8
10 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng NSLĐ và TNBQ chỉ số 1,14 0,85
Nguồn: Phòng Kế toán
20
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
II. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TỔNG HỢP
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí =
Doanh thu thuần
Tổng chi phí
Chỉ tiâu này cho biết trong kỳ phân tích, một đồng chi phí tạo ra bao
nhiâu đồng doanh thu thuần.
Qua bảng 6 ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty khụng cao.
Năm 2008, 1 đồng chi phí chỉ tạo ra 1,03 đồng doanh thu, tăng 0,005 đồng so
với năm 2007, năm 2009 tăng 0,004 đồng so với năm 2008. Chi phí hàng năm
còn rất cao (tổng chi phí qua 3 năm chiếm tỷ trọng lần lượt là 98%, 97%, 96,7%)
Hệ số lợi nhuận trờn doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận trờn doanh thu thuần =
Lợi nhuận
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích một đồng doanh thu thuần tạo ra
bao nhiâu đồng lợi nhuận.
Hệ số lợi nhuận trờn doanh thu thuần năm 2008 tăng 0,005 đồng so với
năm 2007, năm 2009 tăng 0,004 đồng so với năm 2008. Điều này cho thấy
một đồng doanh thu tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn.
2009/2007
So sánh tăng, giảm
2009/2008
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1 Doanh thu thuần tr.đ 9.650 11.072 13.420 1.422 14,7 2.348 21,3
2 Tổng chi phí tr.đ 9.418 10.751 12.979 1.333 14,2 2.228 20,7
3 Lợi nhuận tr.đ 232 321 441 89 38,4 120 37,4
4 Nộp ngõn sách Nhà nước tr.đ 90 124 220 34 37,8 96 77,4
5 Tổng vốn bình quân tr.đ 4.595 6.827 7.826 2.232 48,6 999 14,6
6 Hiệu quả sử dụng chi phí (1)/(2) 1,025 1,03 1,034 0,005 0,5 0,004 0,4
7 Hệ số lợi nhuận trờn tổng chi phí (3)/(2) 0,025 0,03 0,034 0,005 21,2 0,004 13,8
8 Hệ số lợi nhuận trờn DTT (3)/(1) 0,024 0,029 0,033 0,005 20,6 0,004 13,34
9 Số vòng quay tổng vốn bình quân/năm (1)/(5) vòng 2,1 1,6 1,7 -0,478 -22,776 0,093 5,734
Nguồn: Phòng Kế toán
23
Luận văn tốt nghiệp Vũ Anh Dũng - Lớp 6A13 - MSV:
2000D140
IV. HIỆU QUẢ XÃ HỘI
Hiệu quả xã hội mà Công ty mang lại thể hiện qua những chỉ tiâu sau:
- Mức nộp ngõn sách không ngừng tăng (năm 2008 tăng 37,8% so với
năm 2007; năm 2009 tăng 77,4% so với năm 2008), năm 2009 số tiền nộp
ngõn sách là 220 triệu đồng.
- Công ty đã tạo ra cơng ăn việc làm cho 62 lao động với mức lương
bình quân 1,8 triệu đồng/người/tháng.
- Công ty đã đúng góp vào sự phát triển của nơng thơn và các thành phố,
thể hiện qua việc triển khai cỏc dự án cung cấp một số thiết bị giảng dạy cho
một số trường tại các tỉnh, huyện, xó, nhằm nõng cao tay nghề của lao động
trong cả nước.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ