Vi nhân giống lan gấm Anoectochilus formosanus Hayata: báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên - Pdf 27

1 VI NHÂN GIỐNG LAN GẤM ANOECTOCHILUS FORMOSANUS HAYATA
Lê Linh Dung
1
, Nguyễn Thị Kiều Linh
2

1
,
2
1
Khoa công nghệ sinh học – Môi trường, Đại học Lạc Hồng, Biên Hòa, Đồng Nai.

Tóm tắt: Đề tài: “Vi nhân giống lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata” khảo sát vai trò các
chất điều hòa sinh trưởng đến sự tái sinh cây lan Gấm hoàn chỉnh trong điều kiện in vitro. Môi trường TS5
sử dụng môi trường nền Knudson C có b sung 2 ppm BAP + 0,2 ppm Kinetin + 0,1 ppm GA
3
thích hợp
cho sự tái sinh chồi. Kết quả đạt 94,3 % số lượng mẫu tái sinh. Môi trường KC7 sử dụng môi trường nền
Knudson C có b sung 0,35 ppm BAP + 0,1 ppm NAA + 0,25 ppm B1 thích hợp nhất cho sự nhân chồi. Kết
quả đạt 96,2 % số lượng mẫu tái sinh với 5,55 chồi/ mẫu. Các chồi có chiều cao từ 4 - 5cm được sử dụng
để ra rễ in vitro. Tỷ lệ ra rễ là 98,1 % và số rễ/ mẫu ( 4,5 rễ/ mẫu) cao nhất trên môi trường có b sung 0,7
ppm NAA + 0,2 ppm BAP.
Từ khóa: Lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata, nhân giống invitro.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển của y học cổ truyền đặc biệt là Đông y Trung Quốc đã khiến cho lan Gấm, đặc
biệt là loài lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata trở thành một loài dược liệu quý. Theo y
học cổ truyền Đài Loan, A. formosanus Hayata tươi hoặc khô nấu nưc uống trị các chng bệnh
đau ngực, đau bụng, tiểu đường, viêm thận, sốt, huyết áp cao, liệt dương, rối loạn gan, lá lách và

Blume là Knudson C bổ sung 0,5 ppm BAP + 0,3 ppm Kinetin + 0,3 ppm αNAA.
Những nghiên cu trên đã đóng góp thiết thực khôi phục và bảo tồn nhiều loài lan Gấm. Tuy
nhiên, ở Việt Nam loài Anoectochilus formosanus - Loài có giá trị thương mại cao trên thế gii
chưa được quan tâm nghiên cu.
Đề tài “Vi nhân giống lan gấm Anoectochilus formosanus Hayata” được thực hiện vi mục
đích nhân nhanh số lượng ln cây lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata in vitro làm cơ sở
cho việc nhân nhanh nguồn vật liệu khởi đầu và cung cấp cơ sở khoa học nhằm khôi phục lại
nguồn giống cũng như đáp ng nhu cầu tiêu thụ trong nưc và xuất khẩu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Nuôi cấy mô trường Đại học Lạc Hồng, thời gian
từ 07/2013 - 11/2013.
Đề tài “Vi nhân giống lan gấm Anoectochilus formosanus Hayata” nghiên cu tái sinh chồi,
nhân chồi và tái sinh rễ tiến hành qua 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm 10 nghiệm thc, lặp lại
3 lần trong đó có nghiệm thc đối chng. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu
nhiên. Điều kiện nuôi cấy trong tất cả các thí nghiệm đều giống nhau. Nhiệt độ nuôi cấy 24 ± 2
0
C, sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng, cường độ chiếu sáng 1800 - 2000 lux, chiếu sáng
16h/ ngày, pH của môi trường là 5,5 – 5,8. Tiến hành xác định số chồi, đặc điểm chồi, số rễ, đặc
điểm rễ tạo thành sau mỗi lần cấy chuyền. Số liệu thô được thống kê bằng phần mềm Excel
2010, sau đó được xử l bằng phần mềm của chương trnh thống kê STATGRAPHICS.

Th nghim 1: Khảo sát ảnh hưởng của tổ hợp BAP, Kinetin, GA
3
tới môi trường tái sinh
chồi.
Mục đích: Khảo sát ảnh hưởng và tìm ra các khoảng nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng
thích hợp cho sự tái sinh chồi.
Vật liệu: Các đốt thân lan Gấm được nuôi cấy trong điều kiện in vitro. Số lượng mẫu cấy: 6
mẫu/ bnh. Mỗi nghiệm thc pha 3 bnh (3 lần lặp lại). Dung tích mỗi bnh là 500 ml, thể tích môi
trường là 65 ml/ bnh. Thời gian theo di: 6 tuần

thích hợp cho sự nhân chồi.
Vật liệu: Chồi non được tái sinh từ thí nghiệm 1. Số lượng mẫu cấy: 6 mẫu/ bnh. Mỗi nghiệm
thc pha 3 bnh (3 lần lặp lại). Dung tích mỗi bnh là 500ml, thể tích môi trường là 65ml/ bnh.
Thời gian theo di: 6 tuần
Môi trường nuôi cấy: Sử dụng môi trường Knudson C có bổ sung: 20 g/l sucrose; 0,5 g/l than
hoạt tính; 150 ml/l nưc dừa; 100 ml dịch chiết khoai tây; 8 g/l agar và bổ sung chất điều hòa sinh
trưởng theo bảng sau:
Bảng 2: Nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong môi trường nhân nhanh chồi
TS3
1,0
0,2
0
TS4
1,5
0,2
0,1
TS5
2,0
0,2
0,1
TS6
2,5
0,2
0,1
TS7
3,0
0,2
0,1
TS8
3,5

0,25
KC5
0,25
0,1
0,25
KC6
0,3
0,1
0,25
KC7
0,35
0,1
0,25
4 Chỉ tiêu theo di: Số mẫu sống sót, số mẫu tạo chồi, số chồi, chiều dài chồi, đặc điểm chồi.
Th nghim 3: Khảo st ảnh hưởng của tổ hợp NAA, BAP tới sự pht sinh r
Mục đích: Khảo sát và tm ra các khoảng nồng độ cũng như các chất điều hòa sinh trưởng thích
hợp cho sự phát sinh rễ lan Gấm trong điều kiện in vitro.
Vật liệu: Các chồi xanh tốt thu được ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2. Số lượng mẫu cấy: 6 mẫu/
bnh. Mỗi nghiệm thc pha 3 bnh (3 lần lặp lại). Dung tích mỗi bnh là 500 ml, thể tích môi trường
là 65 ml/ bnh. Thời gian theo di: 6 tuần
Môi trường nuôi cấy: Sử dụng môi trường Knudson C có bổ sung: 20 g/l sucrose; 0,5 g/l than
hoạt tính; 150 ml/l nưc dừa; 100 ml dịch chiết khoai tây; 8 g/l agar và bổ sung chất điều hòa sinh
trưởng theo bảng sau:
Bảng 3: Nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong môi trường phát sinh rễ
Chỉ tiêu theo di: Số mẫu sống sót, số mẫu tạo rễ, số rễ và chiều dài rễ tái sinh được trên mỗi
chồi sau 2, 4, 6 tuần.
3. KẾT QUẢ

0,4
0,2
KR5
0,5
0,2
KR6
0,6
0,2
KR7
0,7
0,2
KR8
0,8
0,2
KR9
0,9
0,2
5 Bảng 4: Ảnh hưởng của môi trưởng nuôi cấy đến sự tái sinh chồi và hình thái chồi
Môi
trường
Số mẫu
cấy
Số mẫu
sống sót
Số mẫu
tái sinh
Tỉ l mẫu

46
40
86,9
165
4,13
TS4
54
48
45
93,75
211
4,68
TS5
54
53
50
94,3
264
5,27
TS6
54
50
41
82
208
5,07
TS7
54
49
40
Môi
trường
Số
mẫu
cấy
Số mẫu
sống sót
Số mẫu
tạo
chồi
Tỉ l mẫu
tạo chồi
(%)
Tổng số
chồi tạo
thành
Số chồi
/ mẫu
Chiều cao
chồi (cm)
KC0
54
40
32
80
53
1,66
3,17

3,8
4,76
KC5
54
50
47
87,5
197
4,2
5,22
KC6
54
51
49
94
230
4,7
5,22
KC7
54
53
52
96,2
289
5,55
5,7
KC8
54
49
39


Hình 3: Sự phát triển của rễ sau 6 tuần
Kết quả cho thấy môi trường phù hợp nhất cho số lượng rễ ln nhất 4,5 rễ/ mẫu cấy và chiều
dài rễ dài nhất đạt được 2,8 cm là môi trường Knudson C bổ sung 0,7 ppm NAA + 0,2 ppm
BAP.
Môi
trường
Số mẫu
cấy

1,5
KR2
54
46
40
86,9
56
1,4
2
KR3
54
48
43
89,6
73
1,7
2
KR4
54
49
45
91,8
122
2,7
2,1
KR5
54
50
47
94

36
87,8
90
2,5
1,9
8

4. BÀN LUẬN
“Vi nhân giống lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata” mục đích tái sinh chồi, nhân
chồi và tạo rễ, sử dụng môi trường nền tối ưu Knudson C bổ sung 20 g/l sucrose + 0,5 g/l than
hoạt tính + 150 ml/l nưc dừa + 100 ml dịch chiết khoai tây + 8 g/l agar.
Kết quả đạt được có điểm giống và khác các nghiên cu đi trưc do sự phối hợp các chất chất
điều hòa sinh trưởng thực vật khác nhau vi nồng độ khảo sát không giống nhau. Đối tượng nghiên
cu cùng chi (Anoectochilus) nhưng khác loài cũng như hàm lượng nưc dừa, dịch chiết khoai tây
không xác định góp phần tạo sự khác biệt. Ngoài ra thời gian nghiên cu hạn chế cũng ảnh hưởng
đến kết quả sau cùng.
Quá trình tái sinh chồi sử dụng môi trường Knudson C bổ sung 2 ppm BAP + 0,2 ppm
Kinetin + 0, 1 ppm GA
3
cho kết quả tái sinh chồi tốt nhất bởi vì vi hàm lượng BAP thích hợp
đã kích thích sự tổng hợp các Cytokinin nội sinh dẫn đến hàm lượng Cytokinin nội sinh cao nên
kích thích sự phân chia phân hóa và gia tăng kích thưc của tế , mặt khác BAP còn có tác dụng
kích thích tế bào huy động nguồn dinh dưỡng từ môi trường nhằm thúc đẩy quá trình tổng hợp
protein và axit nucleic thúc đẩy tế bào phát sinh chồi Kinetin có hoạt tính tương tự như BAP
nhưng khi hai Cytokinin BAP và Kinetin kết hợp vi nhau có vai trò điều phối trong việc cảm
ng tạo chồi. GA
3
Môi trường thích hợp nhất cho sự nhân chồi sử dụng môi trường nền Knudson C + 0,35 ppm
BAP + 0,1 ppm NAA + 0,25 ppm B1. Kết quả đạt 96,2 % số lượng mẫu tái sinh vi 5,55 chồi/
mẫu.
Các chồi có chiều cao từ 4 - 5cm được sử dụng để ra rễ in vitro. Tỷ lệ ra rễ là 98,1 % và số rễ/
mẫu ( 4,5 rễ/ mẫu) cao nhất trên môi trường có bổ sung 0,7 ppm NAA + 0,2 ppm BAP.
5.2. Kiến nghị
Lặp lại thí nghiệm nhiều lần và tăng số nghiệm thc, nhằm mở rộng nghiên cu ảnh hưởng
của một số yếu tố đến quá trình nhân giống lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata.
Nghiên cu cụ thể tác động riêng lẻ của các thành phần như nưc dừa, dịch chiết khoai tây,
ánh sáng, nhiệt độ, pH…lên sự tái sinh chồi, rễ của lan Gấm Anoectochilus fiormosanus Hayata.
Tm môi trường phù hợp để tạo mô sẹo nhằm giảm thiểu thoái hóa giống.
Tiến hành đem cây ra thuần hóa ở vườn ươm và theo di, đánh gia ảnh hưởng của các điều
kiện ngoại cảnh lên sự sinh trưởng, phát triển của lan Gấm Anoectochilus formosanus Hayata.
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Công Nghệ Sinh Học – Môi Trường, trường Đại học
Lạc Hồng đã cho phép và giúp đỡ chúng tôi thực hiện nghiên cu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Walter Hood Fitch, (1844), "Curtis's botanical magazine", tập 70 tab. 4123
Trần Văn Bảo (1999), Kỹ thuật nuôi trồng phong lan, nhà xuất bản Trẻ.
Nguyễn Đc Lượng, Lê Thị Thủy Tiên (2002), Công nghệ tế bào, Nhà xuất bản Đại học
quốc gia tp HCM.
Dương Công Kiên (2003),Nuôi cấy mô thực vật(tập 1,2,3), Nhà xuất bản Đại học quốcgia tp
HCM.
Guo Qiaosheng, Changlin (08/06/2012), “Agricultural technology in the production of
medicinal plants”, Chinesemedicine, truy cập ngày 10 tháng 07 năm 2013,
<
Vưu Ngọc Dung (8/2010), Giáo trình công nghệ Nuôi cấy mô, Đại học Lạc Hồng, Biên Hòa,
Đồng Nai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status