luận văn quản trị chiến lược Một số biện pháp khôi phục và phát triển thị trường sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009 của công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải Hà - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM ĐOANTên tôi là Lý Thị Minh Thùy, sinh viên lớp QTKD Thương Mại 48B,
khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế, xin cam đoan đây là đề tài do tự bản
thân tôi nghiên cứu và hoàn thành. Mọi tài liệu sử dụng chỉ mang tính chất
tham khảo và không sao chép toàn bộ của ai.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của đề tài.

Ký tên

Lý Thị Minh Thùy

Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
bắt đầu 44
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
FED Cục dự trữ liên bang Mĩ (Federal Reserve System)
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NYSE New York Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán New York

đến rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thật vậy, trong một
thế giới đang từng bước toàn cầu hóa, khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng sâu,
rộng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới. Tại Việt Nam, khủng hoảng kinh tế
cũng ảnh hưởng đến từng ngóc ngách của nền kinh tế,từ bàn làm việc của
Chính Phủ, các cơ quan nghiên cứu kinh tế xã hội, đến ban lãnh đạo các
doanh nghiệp. Hiện nay, nền kinh tế thế giới đã qua giai đoạn khủng hoảng
bước vào giai đoạn phục hồi. Vấn đề khôi phục lại kinh tế sau khủng hoảng
một cách bền vững cũng đang là vấn đề được quan tâm. Xuất phát từ thực tế
và qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải
Hà em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp khôi phục và phát
triển thị trường sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009 của công ty
TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải Hà".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích tác động của cuộc đại
khủng hoảng đối với công ty, từ đó rút kinh nghiệm và đưa ra một số biện
pháp phục hồi thị trường của công ty sau khủng hoảng.
Kết cấu đề tài chia làm ba phần:
CHƯƠNG I: Tổng quan về tình hình kinh tế thế giới 2008-2009 &
những tác động của khủng hoảng đến nền kinh tế Việt Nam
CHƯƠNG II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Công
nghiệp & Thương mại Hải Hà trong giai đoạn khủng hoảng 2008-2009
CHƯƠNG III: Một số biện pháp khôi phục và phát triển thị trường của
Công ty TNHH Công Nghiệp và Thương Mại Hải Hà trong năm 2010 và
những năm tiếp theo.
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI 2008 –
2009 & NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG ĐẾN
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

và các công ty bảo hiểm quốc tế bán ra, theo đó bên mua CDS được bên bán
bảo đảm sẽ hoàn trả đầy đủ số nợ cho vay nếu bên vay không trả được nợ.
Bên Mỹ tổng số CDS ước tính khoảng 35 nghìn tỷ USD, và toàn thế giới
khoảng 54.600 tỷ USD (theo ước tính của Hiệp hội “International Swap and
Derivatives Association”).Tập đoàn tài chính và bảo hiểm hàng đầu thế giới
AIG bị đổ vỡ, một phần là do đầu tư vào MBS và phần lớn là do các hợp
đồng CDS này. Các hợp đồng CDS tàn phá các ngân hàng và các định chế tài
chính khác liên quan đến mức khủng khiếp .
Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ sẽ lan rộng ra trên khắp
các thị trường tài chính phát triển vì những lí do đã nói trên. Hàng loạt các
ngân hàng lớn nhỏ bị sụp đổ, sẽ bị sáp nhập hoặc quốc hữu hóa. Tín dụng
toàn cầu sẽ bị co rút lại. Các tập đoàn sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn
tiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn.
2. Diễn biến của khủng hoảng và tác động của nó trên toàn thế giới
Cuộc khủng hoảng đã nhen nhúm ở Mỹ từ năm 2007.Một số tổ chức tín
dụng của Mỹphải làm thủ tục xinphá sản, một số khác thì rơi vào tình trạngcổ
phiếucủa mình mất giá mạnh. Nhiều người gửi tiền lo sợ và đến rút tiền, gây
ra hiện tượng đột biến rút tiền gửi. Nguy cơkhan hiếm tín dụnghình thành. Từ
Mỹ, rối loạn này lan sang các nước khác như Anh quố Nhật Bả . Cuộc khủng
hoảng tiến sang nấc trầm trọng hơn khi những báo cáo kinh tế năm 2007 cho
thấy sự điều chỉnh của thị trường bất động sản diễn ra lâu hơn dự tính và quy
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mô của khủng hoảng cũng rộng hơn dự tính. Tình trạng đói tín dụng trở nên
rõ ràng. Hệ thống dự trữ liên bang Mỹ cố gắng giảm mạnh lãi suất liên ngân
hàng vào tháng 12/2007 và tháng 2 năm 2008 nhưng không có hiệu quả như
mong đợi
Hệ thống tài chính bị đổ vỡ hàng loạt với số lượng các ngân hàng bị phá
sản, sát nhập, giải thể h ặc quốc hữu hoá tăng nhanh khủng khiế . Từ ngày

với các đồng tiền khác. Đồng thời, nguy cơ suy thoái kinh tế tại những nền
kinh tế đối trọng của Mỹ như khu vực đồng EU, Nhật Bản đã làm giảm đi lợi
thế cạnh tranh giữa các đồng tiền này với USD. Diễn biến đồng USD từ lúc
bắt đầu khủng hoảng đế 12/1 /2009 lên giá 6,99% so ới EU ; lên giá 18,06%
so với GBP; nhưng giảm giá 17,3% so với JPY và ổn định so v
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CN.
Tình hình suy thoái kinh tế diễn ra trên phạm vi tàn cầu . Tính tại thời
điểm đầu năm 2009 , có ít nhất 20 nước chính thức tuyên bố rơi vào suy thoái
gồm những nền kinh tế hàng đầu như Mỹ Anh, 14 nước khu vực đồng EU (trừ
Pháp), Nhật Bản, Thụy Điển, Hồng Kông, Singapore. Các nền kinh tế mới nổi
cũng bị tác động tiêu cực với tốc độ tăng trưởng qua các quý sụt giảm như
Trung Quốc (Q1/08: 10,6%; Q2/08: 10,1%; Q3/08: 9,0%), Ấn Độ (8,8-7,9%),
Hàn Quốc (5,86-4,75-3,63%), Thái Lan (6,05-5,3-3,96%), Malaysia (7,15-6
-4,7%).
Sau những nỗ lực của Chính phủ cá nước, k inh tế toàn cầu có những dấu
hiệu phục hồi, mặc dù còn yếu ớt vào tháng 8/2009. Một cựu qua chức cấp c
ao của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nói: “Có những dấu hiệu cho thấy tốc độ suy
thoái đã giảm”. Francois Bourguignon, cựu Phó Chủ tịch Ngân hàng Thế giới,
nói: "Kinh tế thế giới sẽ trì trệ và tăng trưởng thấp trong một tời gian dài" . Các
thị trường tài chính đã phục hồi từ mức thấp kỷ lục hồi đầu năm nay. Tiêu dùng
toàn thế giới có xu hướng tăng nhẹ. Kinh tế suy thoái đã làm lạm phát dịu lại,
kéo theo sức tiêu dùng của các hộ gia đình giảm, nhưng xu hướng này dường
như đã chạm đáy. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và khu vực ngân hàng "dễ lung
lay" vẫn là những quan ngại lớn. Ngày 10/8, Nhà kinh tế học đoạt giải thưởng
Noben 2008 Paul Krgan nhận xét, kinh tế th giới có thể t rải qua vài năm tăng
trưởng thấp, nhưng sẽ không rơi vào uy
hoái lần hai.

còn lớn hơn nhiều), băng phát vào 5 tháng đầu năm 2008 (bình quân 2.695 triệu
USD/tháng). Đứng trước tình hình trên, có tổ chức và chuyên gia quốc tế đã cảnh báo Việt
Nam cả năm lạm phát có thể vượt qua mốc 30% và nhập siêu có thể vượt qua mốc 30 tỷ
USD, từ đó khuyến cáo Việt Nam phá giá đồng nội tệ 20- 25% và cầu cứu IMF hỗ trợ.
Nhưng thực tế đã không đến mức như vậy mà từ tháng 6, tháng 7, lạm phát và nhập siêu,
hai vấn đề nóng nhất đã được hạ nhiệt. Lạm phát từ tháng 7 đến tháng 11 chỉ còn 0,
38%/tháng, thấp hơn nhiều so với 6 tháng đầu năm, thấp hơn cả tốc độ tăng bình quân 1
tháng của cùng kỳ năm trước (0,79%), thấp hơn lãi suất tiết kiệm (tức là lãi suất đã thực
dương). Nhập siêu từ tháng 6 đến tháng 11 chỉ còn ở mức dưới 1 tỷ USD (bình quân 1
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tháng còn 529 triệu USD). Đạt được kết quả trên do nhiều nguyên nhân. Có nguyên nhân
quan trọng hàng đầu là Chính phủ đã chuyển đổi mục tiêu ưu tiên từ ưu tiên cho mục tiêu
tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên cho mục tiêu kiềm chế lạm phát, thực hiện 8 nhóm giải
pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu là thực hiện c
nh sách thắt chặt tiền tệ…
Hai vấn đề nóng nhất là lạm phát và nhập siêu vừa được hạ nhiệt, thì cuộc
khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới trầm trọng nhất kể từ thế chiến thứ II.
Chính phủ lại một lần nữa chuyển từ chính sách kiềm chế lạm phát sang chính sách cứu trợ
kinh tế chống lạ
tác động của khủng hoảng.
2. Tác động của khủg
oảng đến kinh tế Việt Na m
Một nền kinh tế mà tăng trưởng dựa tới gần 60% vào vốn đầu tư, có định
hướng xuất khẩu (xuất khẩu so với GDP lên tới 70%), vừa mới gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) được 2 năm, lại vừa trải qua lạm phát, nhập siêu
cao , nên cuộc khủng hoảng trên thế giới đã tác động đến Việt Nam, tuy có
chậm hơn một số nước (do độ mở cửa về tài chính chưa rộng, đồng tiền chưa
chuyển đổi, do có sự chủ động ứng phó ), nhưng cuộc khủng hoảng này tạo ra những

về kim ngạch và tốc độ tăng kim ngạch so với con số đã được trình Quốc hội
đầu tháng 10-2008 (số trình Quốc hội tháng 10-2008 tương
ng là 67,7 tỉ USD và 18%).
- Về hoạt động ngâ
hàng và thị trường tiền tệTuy cuộc khủng hoảng không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng, nhưng một số tác động gián tiếp là
đáng kể. Trước hết, đó là diễn biến của tỷ giá và lãi suất USD.Nam Tỷ giá
USD với đồng Việt trên thị trường có nhiều biến động do tâm lý của người
dân. Điều này rất bất lợi cho hoạt động ca doanh nghiệp xuất khẩu. Trước tình
hình đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có các biện pháp,
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính sách để điều hành, ổn định tỷ giá, hạ lãi suất cơ bản, giúp doanh nghiệp
tiếp cận nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất
- nhập khẩu, rà soát và kiểm soát nợ xấu của
ác ngân hàng thương mại.
Những tác động chính từ cuộc khủng hoảng hiện tại đối vớNami hệ thống
tài chính Việt chủ yếu là yếu tố tâm lý. Thấy Dow Jones sụp thì VN-Index cũng xuống
theo, trong khi hai thứ dường như không liên quan nhiều với nhau. Luồng tiền
Namđầu tư gián tiếp vào Việt suy giảm và đã có hiện tượng các nhà đầu tư
nước ngoài rút vốn khỏi thị trường. Mặc dù tình hìNamnh kinh tế vĩ mô của
Việt trong những tháng gần đây có những chuyển biến tích cực, nhưng
tNamhị trường chứng khoán Việt tiếp tục sụt giảm. VN-index giảm liên tục
và lập đáy mới xuống dưới 350 điểm. Việc nhà đầu tư nước ngoài có biểu
hiện rút khỏNami thị trường chứng khoán Việt đã gây tâm lý hoang mang c
các nhà đầu tư trong nước.
Đối với khu vực doanh nghiệp , tình trạng cạn kiệt tín dụng trên thế giới lại xảy ra
đúng vào lúc tín dụng dành cho khu vực Namdoah nghiệp dân doanh ở Việt đa ng kha
hiếm và lãi suất vay đang đư ợc duy trì ở mức tương đối cao do nhóm giải pháp kiềm chế

 phát triển
1.1. Th ông tin chung
Tân Công ty: Công ty TN
 Công Nghiệp và Thương Mại Hải Hà.
Trụ sở chính: P 21.1, tầng 21, CT2V
 eco, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội .
Tên giao dịch: HAI HA M&T (Hai Ha Manuac
 re and Trading Cop
 y Limited ).
Tel:
 -4-66724471 .
Fax: 84-42 2
 415
Email: vananh-haiha@
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
et . vn
Giám đốc: Nguyễn Vân Anh.
1
. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hải Hà được thành lập từ năm 1997 là một chi nhánh đi
diện của doanh nghiệp nước ngoài do H àn Quốc đầ tư có tn là Shinhan global
LTP,CO. Cơ ng ty ho ạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, gia công hàng
may mặ từ Việt Nam sang thị trường nước ngoài , nhập khẩu thiết bị y tế và
mộts
hàng hóa khác từ Hàn Quốc sang Việt Nam .
Trải qua hơNamn 10 năm kinh doanh và phát triển tại Việt với sự nỗ lực
phấn đấu của ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty. Doanh g
ệp đã đạt được nhiều thành tích nổi bật :

 n Giám đốc và 5 phòng ban:
 Phòng Kinh oanh
 Phòng Tài chí
 – Kế toán.
Phòng K
 Th uật.
Phòng m
 mẫu
Phòng xuất
ập khẩu
Nhà máy sản xuất
Hệ thống cửa hàng
Cụ thể mô hình cơ cấu tổ
ức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
14
Giám đốc
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Tài
chính -
Kế
Toán
Phòng
May
mẫu
Phòng
Kỹ

Giám đốc :
Nguyễn Vân Anh l à ng ườ i đại diện của công ty trước pháp luật chịu
trách nhiệm về tính ph
 lý của các hoạt động kinh doanh của công ty.
Là người nắm quyền điều hành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc
đề ra cá
 định hướng phát triển chiến lược của công ty.
Là người đại diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao
dịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm
trong vi
 tổ chức triển khai thực hiệncác văn bản đó.
Làngười có quyền trực tiếp b ổ nhiệm, khen thưởn g, bãi miễn, kỷ luật
nhân viên,và đề ra các chính sách khuyến khích người l
động làm việc một cách t
h cực và hiệu qu.
Các phòng ban chức năng.
Phòng kinh doanh :
Phòng kinh doanh có 12 nhân viên với 100%đạt trình độ đại học và trình
độ ngoại ngữ tốt . Đây là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đem lại doanh
thu
 lợi nhuận cho công ty. Chức năng chủ yếu là:
Thực hiện giao dch, đàm phán với khách hàng trong và ngoài nước , tìm
kiếm, xây dựng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, chăm sóc và duy trì mối qa
 h với các bạn hàng truyền thống của công ty .
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
X ây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty hàng năm, đề ra phương
hướng phát triển, các mc
 iêu cần đạt được trong tương lai của công ty .

hật, số lượng, chất ư
g đã cam kết với khách hàng.
P hòng xuất nhập khẩu :
Lĩnh vực ch lực của công ty là gia công hàng may mặc cho nước ngoài .
Do vậy bộ phn phụ trách mảng xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọ ng
trong công ty. Bộ phận xuất nhập khẩu gồm có
 nân viên trình độ đại học đảm nhiệm các chức năng sau:
T hực hiện các công tác liên quan tới việc nhập khẩu các nguyên vật liệu
như vải, chỉ và các loại vật tư đầu vào khác phục vụ cho hoạt động gia công
hàng may mặc của công ty. Luôn duy trì và tạo nguồn cung cấp hàng hóa đảm
bảo các tiêu chí: chất lượng
 n định, giá cả cạnh tranh, thời gian cung cấp kịp thời…
Thực hiện các hoạt động xut khẩu hàng hóa đã gia công đúng thời hạn to
hợp đồng . Bộ
ận này chủ yếu làm việc với hản quan .
Phòng may mẫu :
Bao gồm 2 nhân viên
tay nghề may cao. Chức năng chính của bộ phận này là:
Sau khi phòng kinh doanh kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, chuyển
mẫu hàng hóa cho phòng may mẫu. Tại đây, tổ chức may mẫu chuẩn hàng hóa
theo đúng yêu cầu của đối tác về chất liệu, màu sắc,…. Sau đó gửi mẫu này cho
phía k
ch hàng, nếu họ đồng ý thì chuyển mẫu xuống nhà máy sản xuất.
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu xu hướng, tổ chức thiết kế mẫu quần áo thời trang đa dạng
ẫu mã chủng loạih
g hóa bán ra trên thị trừơng trong nước.
Nhà máy sản xuất :

việc tại các phòng ban bao gồm cả nhân viên Việ
à chuyên gia Hàn Quốc, và nhà máy
n xuất hơn 3000 công nhân .
- Thị trường và cơ cấu thị trưng.
Công ty TNHH Công nghiệp & Thươg Mại Hải Hà (thời điểm tr ước
khủng hoảng có tên SH toàn cầu ) là doanh nghiệp kinh donh chủ yếu trong
lĩnh vực sản xất gia công hàng may mặc xuấ kh ẩu chủ yếu là các loại qun
áo .Thị trườn xuất khẩu chủ yế u của cng ty là thị trường Mỹ , U, Hàn Quốc,
và một số thị trường kh
Có thể cơ cu thị trườn g của công ty thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 3: C ơ cấu thị trường của c
g ty TNHH Công nghiệp &
Thương Mại Hải Hà trước khủng hoảng
Trong đó thị trường Mỹ chiếm tới hơn 52 %, khách hàng đặt gia công của
thị trường lớn này là hãn hiệu quần áo hạng trung Southpole, thị trường Hàn
Quốc 18% , thị trường Hàn Quốc chiếm tỉ lệ cao như vậy là do vốn đầu tư
Lý Thị Minh Thùy QTKD Thương mại 48B
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status