GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA RẠNG ĐÔNG
1.1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ
Phần Nhựa Rạng Đông
1.1.1 Những Nét Chung
Tên giao dịch Việt Nam: Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông
Tên giao dịch quốc tế: Rang Dong Plastic joint – Stock Co.
Tên viết tắt: RDPJSC
Logo:
Trụ sở chính: 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP.HCM.
Điện thoại: (08)9692272
Fax: 089692843
Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Số 10
Mã số thuế: 0300384375-1
Website: www.rdplastic.com.vn
Email:
Tài khoản Việt Nam: 710A-0096 (mở tại Ngân Hàng Công Thương Chi
Nhánh 10)
Chi nhánh tại công ty Hà Nội
Chi nhánh tại Nghệ An
Chi nhánh tại nhựa Hóc Môn
Tổng giám đốc: Hồ Đức Lam
Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông là một công ty lớn trong nghành nhựa
Việt Nam. Được thành lập theo nghị định 388 của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng
với nghị quyết được thành lập số 452/TCLĐ ngày 07/05/1993.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ đầu thập niên 60, công ty tiền thân là hãng UFEO (Liên hiệp các Xí nghiệp
cao su Viễn Đông Pháp). Năm 1962 đổi thành UFIPLASTIC COMPANY, chuyên
sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như rổ, lồng bàn, rổ đựng giấy văn
phòng.
nguyên liệu thiết bị nghành nhựa phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, công
nông nghiệp, xây dựng, xuất khẩu.
1.2.2 Nhiệm vụ
Luôn luôn tìm hiểu kỹ nhu cầu của khách hàng để cung ứng các giải pháp hiệu
quả nhất cho sản phẩm- dịch vụ.
Tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với mục tiêu của Tổng Công Ty
Nhựa Việt Nam giao cho.
Thực hiện chế độ kế toán đúng nguyên tắc, chuẩn mực, tuân thủ các quy tắc
thanh tra của nhà nước.
1.2.3 Phương Hướng Phát Triển
Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiếp xúc tối đa và cung cấp khách
hàng dịch vụ tốt nhất với thời gian đáp ứng ngắn nhất, sản phẩm mới.
Trở thành doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ hỗ trợ,
củng cố và phát triển thương hiệu mạnh trong nước, khối Asean và thế giới. Trở
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 3
thành nhà cung cấp và sản xuất đáp ứng nhu cầu và đứng đầu từ các sản phẩm
nhựa tráng, cán, bao bì đa lớp với chất lượng tốt nhất với chủng loại phong phú.
Liên tục hợp lý hóa các quá trình sản xuất và các sản phẩm mới bằng kỹ thuật
công nghệ mới nhất.
Thường xuyên cập nhật, nâng cao kỹ thuật người lao dộng để đạt đến trình độ
cao đồng đều trong công ty. Luôn đạt được chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, xây
dựng văn hóa công ty và nâng cao đời sống người lao động.
1.3 Giới Thiệu Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm Chính Và
Quá Trình Hoạt Động Chính Của Công Ty
1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Sản xuất mua bán hàng nhựa gia dụng kỹ thuật: màng nhựa, giả da, tôn, ván
nhựa, bao bì in – tráng-ghép, vật liệu xây dựng, chai nhựa, áo mưa, cặp, túi xách
chất tẩy rửa.
Màng túi bao bì sữa,
bao bì hải sản.
Túi chân không, túi
đựng có nắp
Màng có túi pearlized
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 4
1.3.3 Máy móc thiết bị
Hiện nay công ty đang sử dụng một số dây chuyền thiết bị sau:
- Máy móc thiết bị sản xuất chủ lực sản xuất các loại màng mỏng, vải giả da
( 4 thống máy cán, hệ thống máy tráng).Tuy nhiên so với hiện nay thì máy móc
thiết bị đã lỗi thời, cũ kỹ.
- Máy móc thiết bị sản xuất các loại tôn, ván, chai nhựa.
- Các hệ thống sản xuất và in các loại bao bì nhựa.
1.3.4 Quy mô hoạt động
Công Ty Nhựa Rạng Đông là công ty có quy mô lớn gồm:
• Trụ sở chính của công ty với 3 cừa hàng kinh doanh ( sản phẩm, nguyên
liệu, sản phẩm chế biến) tại 190 Lạc Long Quân - P3 – Quận 11- TP.HCM.
• Chi nhánh tại Hóc Môn: 60/2 Quang Trung – Hóc Môn
• Chi nhánh Củ Chi: Ấp 1- Xã Tân Thạnh Đông- Củ Chi
• Chi nhánh Nghệ An: 99 Phan Bội Châu – P. Lê Lợi – Tp.Vinh – Nghệ An
• Chi nhánh Hà Nội : 56 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
• Chi nhánh Nha Trang: Khu Đồng Đế, P. Vĩnh Hải, TP. Nha Trang, Tỉnh
Khánh Hòa.
• Chi nhánh Bình Dương: Lô B2,37-38, Đường Số 2, KCN Tân Đông Hiệp
B, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
1.4 Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của công ty
Từ năm 1992 công ty đã tiến hành cải tổ lại toàn bộ hệ thống quản lý củ nhằm
Phòng
Mark-
etting
Phòng
Kinh
Doanh
Bao
Bì
Cửa hàng
KDSPCB
CN.
Công ty
tại Hà
Nội
CN.
Công ty
tại
Nghệ
An
Nhà
Máy
Nhựa
Hóc
Môn
Nhà
Máy
Bao
Bì
Số
1
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Ban kiểm soát: Được lập ra với mục đích theo dõi các công tác của hội đồng
quản trị trong suốt nhiệm kỳ hoạt động.
Tổng giám đốc: Có quyền quyết định và điều hành công ty theo đúng chính
sách của nhà nước là người ra quyết định về đối nội, đối ngoại chịu mọi trách
nhiệm nhà nước và người lao động về hiệu quả hoạt động của công ty.
Giám đốc diều hành: Hỗ trợ và tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác
quản lý các nhà máy, phòng đầu tư công nghệ, các phòng ban trong công ty, các
đơn vị kinh doanh.
Phòng kinh doanh: Đảm bảo công tác thống kê kế hoạch sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm do công ty sản xuất ra, tổ chức kinh doanh nguyên vật liệu, xây dựng
các chiến lược đầu tư.
Phòng kinh doanh bao bì: Quan hệ giao dịch trong và ngoài nước về sản
xuất, mua bán các loại sản phẩm bao bì nhựa công nghiệp. Nhận đơn đặt hàng,
hợp đồng mua bán hàng và các dịch vụ sản phẩm nhựa công nghiệp.
Phòng marketting: Tìm hiểu nhu cầu của thị trường, khách hàng, tiếp thị
quảng cáo các sản phẩm của công ty.
Phòng kho vận: quản lý hàng hóa nhập kho, xuất kho, hàng tồn kho.
Phòng tài chính kế toán: là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, cho ra
các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty để gởi lên cấp trên.
Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách việc tổ chức quản lý lao đông, tiền
lương, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bộ phận hành chính bảo vệ, ghi nhận
về việc tuyển dụng nhân viên giúp ban giám đốc tổ chức điều hành các hoạt động
hành chính trong phạm vi toàn công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám
đốc.
Phòng vật tư: Là phòng có chức danh tham mưu, giúp ban giám đốc điều
hành thực hiện các hoạt động, tổng hợp thiết bị và kế hoạch vật tư trong công ty.
Phòng xuất khẩu: Quan hệ giao dịch về sản xuất, kinh doanh xuất khẩu, xuất
khẩu các loại sản phẩm nhựa công nghiệp, gia dụng, kỹ thuật. Nhận đơn đặt hàng,
hợp đồng xuất khẩu và các dịch vụ bán hàng đối với các sản phẩm nhựa công
Vải
Dung môi
Thành
phẩm
Lọc
Kiềm vải
Khuấy tạo
PASTE
Hấp
Tráng
Làm lạnh
Kiểm độ dày
Kiểm phẩm
Đóng gói
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 9
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẢ DA PU
1.5 Đặc điểm tài chính và tổ chức công tác kế toán của công
ty
1.5.1. Đặc điểm tài chính của công ty
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
Dung
môi
Thành phẩm
Kiềm vải
Hấp lần 1
Khuấy tạo PASTE
Tráng lớp đế
Làm lạnh 1
Hấp lần 2
Nội, Nghệ An. Các kế toán viên sẽ thực hiện các vận hành kế toán, lập báo cáo,
tổng hợp và gởi về phòng kế toán trụ sở chính. Ở đây, lập báo cáo chung cho toàn
công ty và phân tích hoạt động kinh tế.
b. Sơ đồ bộ máy kế toán
Công ty xây dựng bộ máy kế toán theo kiểu trực tuyến chức năng, các kế
toán viên báo cáo trực tiếp cho kế toán trưởng và phó phòng kế toán sẽ làm việc
trực tiếp với các bộ phận kế toán trực thuộc công ty.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 11
c. Chức năng nhiệm vụ
Trưởng phòng kế toán: Phụ trách về công tác tổ chức, triển khai hệ thống
kế toán thống kê toàn công ty, xây dựng quy chế quản lý tài chính của công ty,
công tác đầu tư, công tác giá, lập báo cáo thống kê tập hợp hàng tháng. Tìm kiếm
các nguồn tài trợ vốn phục vụ cho đầu tư sản xuất, kiểm soát chi phí giám sát việc
sử dụng vốn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ kế toán.
Phó phòng kế toán: Phân tích hoạt động kinh tế định kỳ tháng, quý, năm,
giải quyết các vấn đề phát sinh trong phối hợp nhóm kế toán, bán hàng. Theo dõi
tình hình định mức nguyên vật liệu, điện hơi nước nhiên liệu tại các nhà máy, đơn
vị sản xuất trong công ty. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị, thực hiện
việc kiểm tra kế toán. Thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc của phòng
theo nội dung trong giấy ủy quyền khi trưởng phòng đi vắng.
Kế toán công nợ phải thu, TSCĐ, XDCB, sữa chữa TSCĐ: Theo dõi tình
hình công nợ phải thu tại trụ sở chính, theo dõi kiểm tra chứng từ cập nhật số liệu
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Bộ phận kế toán
tại chi nhánh Hà
thống kê
Bộ phận kế toán
tại quản trị và
thống kê
Bộ phận kế toán
tại nhựa hóc môn
Bộ phận vi tính
Bộ Phận Kế Toán
Tại Nhựa Nha
Trang
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 12
tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ). Đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng, báo cáo
tài chính thực hiện hợp đồng bán hàng.
Kế toán ngân hàng, phải thu, phải trả nội bộ: Hàng ngày báo cáo chi tiết
các khoản nợ vay đến hạn, sắp đến hạn, quản lý theo dõi hợp đồng tín dụng, lập
bảng đối chiếu công nợ với các đơn vị thông qua ngân hàng, đề xuất và triển khai
công tác đầu tư tài chính.
Kế toán quỹ tiền mặt tạm ứng: Hàng ngày báo cáo tồn quỹ tiền mặt, thu
hồi các khoản tạm ứng đến hạn, lập phiếu thu, chi tiền mặt, nhận gởi công văn hồ
sơ của phòng.
Kế toán vật tư thành phẩm bán hàng: Kiểm tra giá xác định doanh thu bán
vật tư nguyên liệu, thành phẩm, thủ tục bán hàng. Theo dõi kiểm tra thuế nhập
khẩu, báo cáo biến động giá vật tư.
Kế toán công nợ phải trả: Theo dõi kiểm tra chứng từ thanh toán với nhà
cung cấp, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng mua hàng, thuê ngoài gia công.
Kế toán giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác
định chi phí dở dang tính giá thành sản xuất sản phẩm thực tế, lập báo cáo về chi
phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và đẩy mạnh khả năng cạnh tranh.
Kế toán tổng hợp và thuế: Tổng hợp số liệu từ kế toán chi tiết, tiến hành
hạch toán tổng hợp. Hàng tháng phải hoàn thành báo cáo tài chính tại trụ sở và
Ghi chú:
+ Ghi hằng ngày :
+ Ghi cuối tháng:
+ Đối chiếu, kiểm tra:
1.6. Những Thuận lợi Và Khó Khăn Của Công Ty
1.6.1 Thuận lợi
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG KẾT CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ QUỸ SỔ, THẺ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 15
Ban giám đốc, bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân kỹ thuật của công ty có
nâng lực nhiệt huyết làm việc, luôn tìm tòi, sáng tạo và phát triển theo kịp với nền
kinh tế thị trường.
Công ty tạo được thương hiệu lâu năm, uy tín trên thương trường.
Trong những năm gần đây các nhà sản xuất da dầy chuyển từ hình thức gai
công sang sản xuất trực tiếp để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu vì vậy trong
tương lai nhu cầu giả da sẽ còn tăng cao đây là cơ hội lớn cho công ty vì hiện tại
vị với những chỉ tiêu trung bình của nghành, thông qua đó các nhà phân tích có
thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán tương lai.
2.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan
trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước.
Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp:
• Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và nhà nước.
• Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường.
• Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông
qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các
quan hệ tiền tệ. Những quan hệ một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị
kinh tế độc lập chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ
nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác nhau trong hệ
thống tài chính.
2.1.3 Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tài chính tốt hay xấu đều có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy cần phải
thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa sau:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Đối với các chủ nợ:
• Quan tâm khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vay
nợ để làm gì?
• Doanh nghiệp đang nợ bao nhiêu?
• Doanh nghiệp trả nợ tốt hay không?
• Nguồn trả nợ của doanh nghiệp từ đâu?
Đối với nhà đầu tư:
• Quan tâm thu nhập tạo ra của doanh nghiệp trong tương lai. Doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh hiện tại.
• Suất sinh lời kỳ vọng trong tương lai.
• Rủi ro cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
• Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Có khả năng cao khả năng cạnh tranh.
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 18
2.3 Tài Liệu Và Phương Pháp Phân Tích
2.3.1 Tài liệu phân tích
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ là những bộ phận chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
2.3.2 Bảng Cân Đối Kế Toán
Bảng CĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh giá trị của tài sản và
nguồn vốn của một tổ chức tại một thời điểm nào đó, thường là ngày cuối cùng
của kỳ kế toán.
Bảng CĐKT kết cấu thành hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Phần tài sản bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Xét về mặt kinh tế,
các chỉ tiêu thuộc phần tài sản thể hiện vốn của tổ chức có ở thời điểm lập bảng
CĐKT. Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài
của tổ chức.
hiện ở mọi bảng báo cáo.
• So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số
tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Phương pháp này thể hiện theo 3 nguyên tắc:
• Tiêu chuẩn để so sánh
• Điều kiện so sánh
• Kỹ thuật so sánh
2.4.2 Phương Pháp Liên Hệ Cân Đối
Phương pháp cân đối được sử dụng để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về
lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh, trên cơ sở đó
có thể xác định ảnh hưởng của các yếu tố.
Những liên hệ cân đối thường gặp:
• Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
• Cân đối giữa nguồn thu và nguồn chi
• Cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán
2.5 Các Chỉ Tiêu Dùng Trong Phân Tích Tài Chính
2.5.1 Phân Tích Tình Hình Tài Sản Và Nguồn Vốn
a. Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn
Đánh giá khái quát về vốn ( tài sản) và nguồn vốn là căn cứ vào các số liệu
phản ánh trên bảng CĐKT để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ
với đầu kỳ để thấy được quy mô mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng
sử dụng nguồn vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng giảm tổng tài sản và tổng nguồn vốn thì
chưa thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được. Vì vậy cần phải phân tích
mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng CĐKT.
b. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm:
Tài sản lưu động và Tài sản cố định được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn của
chủ sở hữu doanh nghiệp. Quan hệ cân đối được thể hiện bằng công thức:
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
vốn:
Vốn luân lưu: là khoản chênh lệch giữa tài sản sử dụng vốn và nguồn vốn
cùng thời gian sử dụng do các giao dịch tài chính trong kỳ kinh doanh gây ra.
Công thức tính toán vốn luân lưu như sau:
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN + TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ
ĐẦU TƯ DÀI HẠN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 21
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
sử dụng trong một thời gian hơn một thời gian dài hạn một năm. Nguồn vốn dài
hạn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn khác.
Vốn luân lưu > 0 : Trong trường hợp này, việc tài trợ các nguồn vốn là tốt.
Khi vốn luân lưu dương cũng có nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn
hạn. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải
được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh.
Vốn luân lưu < 0: Trong trường hợp này, tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn
dài hạn. Điều này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn vốn
khác để thay thế. Khi có tài sản lưu động mới có thể chuyển thành tiền trong thời
gian ngắn để tài trợ, trong khi đó tài sản lưu động lại nhỏ hơn nợ ngắn hạn.
Vốn luân lưu = 0: Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Vốn luân lưu là một chỉ tiêu rất quan trọng cho việc đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết hai đều cốt yếu là: tài sản cố định
của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc hay không?. Doanh nghiệp
có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không?.
c. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Quá trình diễn ra thuận lợi, hiệu quả hay không được biểu hiện qua việc
phân bổ và sử dụng vốn phải hợp lý, phân bổ hợp lý sẽ dễ dàng cho việc sử dụng
Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng
và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn
nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng
như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh
nghiệp phải đương đầu.
Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn
vốn để xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay
thấp.
Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn
vốn giữa cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại
nguồn vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn.
Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỉ suất tự tài trợ
( còn gọi là tỉ suất vốn chủ sở hữu). Chỉ số này sẽ thấy mức độ tự chủ của doanh
nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay
mức đọ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt.
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
Vốn Chủ Sở Hữu
Tỉ suất tự tài trợ =
Tổng Tài Sản
Trị Giá TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn
Tỉ suất đầu tư tổng quát =
Tổng tài sản
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 23
2.5.4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, ta phải ngiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các
khoản mục chủ yếu gồm:
Doanh thu:đó la thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoat động sản xuất
được lượng giá trị của nó.
Các chỉ tiêu tài chính gồm 4 loại chủ yếu:
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 24
Các chỉ số về thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
Các chỉ số về cơ cấu tài chính( tỷ số nợ): Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp
dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Các chỉ số về hoạt động: phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh
công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp.
Các tỉ số về doanh lợi ( tỷ số lợi nhuận ): Phản ánh hiệu quả sử dụng tài
nguyên của doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp
PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG
3.1 Đánh giá khái quát chung về tài sản và nguồn vốn
3.1.1 Đánh giá khái quát về tài sản
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính
GVHD : HUỲNH THỊ LỆ THU 25
STT Nội dung
Tăng / Giảm
Giá Trị %
I Tài sản ngắn hạn 37,273,300,255 0.31
II Tài sản dài hạn 44,344,109,211 0.39
II I TỔNG CỘNG
81,617,409,46
6
0.34
2008 tăng so năm 2007 là 81,617,409,466đồng với tỷ lệ 34%, tổng nguồn vốn
tăng chủ yếu do các khoản sau:
• Nợ phải trả năm 2008 tăng so năm 2007 là 11,331,050,844 đồng với tỷ lệ
8%, tăng chủ yếu do khoản nợ dài hạn năm 2008 tăng so năm 2007 là
17,574,158,897 đồng với tỷ lệ 120%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại giảm. Khoản
làm tổng nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn chủ sở hữu.
• Vốn chủ sở hữu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 71,033,689,022 đồng với
tỷ lệ là 81% và thặng dư vốn cổ phần năm 2008 so năm 2007 là 24,673,190,000
SVTT: NGUYỄN THỊ ĐỖ UYÊN Phân Tích Tài
Chính