Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống ớt cay (capsium annuum l ) phục vụ xuất khẩu cho vùng duyên hải nam trung bộ - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*

TRẦN MINH HẢI
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ GIỐNG ỚT CAY (Capsium annuum L.) PHỤC VỤ
XUẤT KHẨU CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


nghiệp ñã luôn ñộng viên, khuyến khích và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Minh Hải

Page ii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Minh Tâm cùng với sự giúp ñỡ của tập
thể cán bộ nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải
Nam Trung bộ. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa
từng ñược công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trần Minh Hải


DANH MỤC CÁC HÌNH
vii
MỞ ðẦU
1
1. Tính cấp thiết của ñề tài
1
2. Mục tiêu của ñề tài
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3
Chương 1: TỔNG QUAN
4
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
4
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây ớt
4
1.1.2. Phân loại cây ớt
5
1.1.3. ðặc ñiểm hình thái của cây ớt
12
1.1.4. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của ớt
15
1.1.5. Các giai ñoạn sinh trưởng của cây ớt
18
1.1.6. Giá trị dinh dưỡng và sử dụng của cây ớt
19
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt cay trên thế giới và Việt
Nam
22
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt cay trên thế giới

38
2.4. Tiêu chuẩn xuất khẩu ớt cay quả tươi
39
2.5. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng
39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
40
3.1. Kết quả ñiều tra về ñiều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất
ớt ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ
40
3.1.1. Kết quả thu thập về ñiều kiện tự nhiên
40
3.1.2. Kết quả ñiều tra về hiện trạng sản xuất
42
3.2. Nghiên cứu ñánh giá sơ bộ các giống ớt cay ñược thu thập
49
3.2.1. Thời gian sinh trưởng của các giống ớt cay ñược thu thập
49
3.2.2. Một số ñặt ñiểm nông sinh học chính của các giống ớt cay
ñược thu thập
52
3.2.2.1. Một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống ớt 52
3.2.2.2. Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các giống ớt 54
3.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt
cay
55
3.3. Nghiên cứu tuyển chọn các giống ớt cho vùng Duyên hải Nam
Trung bộ
58
3.3.1. Thời gian sinh trưởng của các giống ớt cay tham gia thí nghiệm

1. Kết luận
77
2. ðề nghị
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
79
PHỤ LỤC
83

Page vi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á
ICRISAT Viện Nghiên cứu Cây trồng Quốc tế vùng Nhiệt ñới bán khô
hạn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của liên hiệp quốc
TB Trung bình
ðC (ñ/c) ðối chứng
BVTV Bảo vệ thực vật
GDP Tổng sản phẩm trên ñịa bàn
N ðạm
P Lân

2.1. Tên và nguồn gốc giống ớt tham gia thí nghiệm 33

3.1. Hiện trạng sản xuất ớt các tỉnh ñược ñiều tra 42

3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống ớt tham gia thí nghiệm 51

3.3. Một số chỉ tiêu về ñặc tính sinh trưởng của các giống ớt cay 53

3.4. Một số ñặc ñiểm hình thái tiêu biểu của các giống ớt cay 54

3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt cay 56

3.6. Thời gian sinh trưởng của ớt cay ở các thí nghiệm 58

3.7. Khả năng sinh trưởng phát triển cuả một số giống ớt cay 59

3.8. Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống ớt tham gia thí nghiệm 61

3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt 62

3.10. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống ớt 65

3.11. ðộng thái tăng trưởng cành cấp 1 của các giống ớt tham gia thí nghiệm 68

3.12. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ớt 70

3.13. Tình hình sâu, bệnh hại trên ớt ở thời ñiểm sau trồng 20 ngày 73

3.14. Tình hình sâu, bệnh hại trên ớt ở thời ñiểm sau trồng 45 ngày 74 Page 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây ớt cay (Capsium frutescens. L) thuộc họ cà (Solanaceae), là cây
gia vị thân thảo, thân dưới hóa gỗ, có thể sống vài năm là cây rau quan trọng
và sử dụng phổ biến trên thế giới. Ớt cay có nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ
ñược trồng ở vùng nhiệt ñới trước khi có mặt ở Châu Á và Châu Phi. Hiện
nay ớt ñược trồng phổ biến ở các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới, những nơi có
ñiều kiện khí hậu ấm áp [2].
Trong quả ớt chứa các loại Vitamin A, C, D các chất khoáng Ca, Fe,
Na, P, S và một số loại a xít a min (Thiamin, Axit oxalic, Riboflamin…)
ngoài ra trong ớt còn chứa Protêin và chất béo [14].
Ớt ñược dùng dưới dạng quả tươi, lá non, hoặc ñể chế biến như muối
chua, làm nước sốt, nước ép, phơi khô và chế biến dưới dạng bột. Bên cạnh là
loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, ớt còn là một vị thuốc quý trong
y học cổ truyền, có thể chữa ñược một số căn bệnh một cách hữu hiệu. Theo y
học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ,
tiêu thực, chỉ thống (giảm ñau), kháng nham (chữa ung thư ). Do vậy, ớt
thường ñược dùng ñể chữa ñau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, ñau khớp, dùng
ngoài chữa rắn rết cắn
Ở nước ta cây ớt ñược ñưa trồng từ rất lâu ñời, do thích hợp ñược nhiều
vùng ñất khác nhau nên khả năng mở rộng diện tích rất lớn, ñặc biệt là những
năm gần ñây rất nhiều ñịa phương ñã triển khai thành công mô hình trồng ớt
xuất khẩu mở ra hướng ñi mới cho bà con nông dân trong việc chuyển ñổi cơ
cấu cây nhằm nâng cao thu nhập trên diện tích ñất canh tác.

ðể góp phần trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp vùng
Duyên hải Nam Trung bộ, cần tuyển chọn giống ớt có năng suất và chất lượng
cao ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện của vùng chúng tôi
triển khai ñề tài “Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số giống ớt Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

cay (Capsium annuum L.) phục vụ xuất khẩu cho vùng Duyên hải Nam
Trung bộ”.
2. Mục tiêu của ñề tài
2.1. Mục tiêu tổng thể
Mô tả ñặc ñiểm nông sinh học của một số giống ớt cay có năng xuất,
chất lượng cao ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu, góp phần trong chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng, làm tăng giá trị kinh tế trên trên ñơn vị ñất canh tác cho vùng
Duyên hải Nam Trung bộ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác ñịnh ñược các yếu tố hạn chế và tiềm năng sản xuất ớt ở vùng Duyên
hải Nam Trung bộ.
- Xác ñịnh ñược 01- 02 giống ớt cay năng suất cao hơn 25 tấn/ha, ñáp
ứng ñược yêu cầu xuất khẩu, phù hợp với ñiều kiện vùng Duyên hải Nam
Trung bộ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
ðề tài cung cấp những tư liệu về ñặc ñiểm một số giống ớt có năng
suất, chất lượng phục vụ cho yêu cầu xuất khẩu, làm cơ sở khoa học cho các nhà
nghiên cứu tham khảo cho những bước chuyên sâu tiếp theo về cây ớt ở vùng
Duyên hải Nam Trung bộ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Christopher Columbus là một trong những người châu Âu ñầu tiên thấy
ớt (ở Caribe), và gọi chúng là "tiêu" vì chúng có vị cay tương tự (không phải
bề ngoài giống nhau). Ớt ñã ñược trồng khắp nơi trên thế giới sau thời
Columbus.

Diego Álvarez Chanca trong chuyến ñi thứ hai của Columbu ñến Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

West Indies năm 1493, ñã mang những hạt ớt ñầu tiên về Tây Ban Nha, và ñã
lần ñầu viết về các tác dụng dược lý của chúng vào năm 1494 [12] .
Từ Mexico, vào thời kỳ là thuộc ñịa của Tây Ban Nha, cũng là một
nước kiểm soát thương mại với châu Á, ớt ñã nhanh chóng ñược chuyển qua
Philippines và sau ñó là Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản với sự trợ giúp
của các thủy thủ châu Âu. Gia vị mới này ñã nhanh chóng ñược sử dụng trong
chế biến thức ăn của các quốc gia này.
Một con ñường khác mà ớt di chuyển là do người Bồ ðào Nha lấy từ Tây
Ban Nha, sau ñó ñưa qua Ấn ðộ, như ñược miêu tả bởi Lizzie Collingham trong
sách của bà Curry. Bằng chứng là ớt ñược sử dụng rất nhiều trong chế biến thức
ăn ở vùng Goan của Ấn ðộ, Goan vốn là một thuộc ñịa của Bồ ðào Nha.
Collingham cũng miêu tả chuyến hành trình của ớt từ Ấn ðô, qua Trung Á và
Thổ Nhĩ Kỳ, ñến Hungary, nơi nó trở thành một gia vị quốc gia dưới dạng
paprika [12],[31].
1.1.2. Phân loại ớt
1.1.2.1. Phân loại ớt theo loài
Ngày nay, trên thế giới có năm loài ớt thuần hóa gồm C.annuum,
C.baccatum, C.chinense, C.frutescens và C.pubescens là những loài phổ biến
nhất, mỗi loài có những ñặc ñiểm riêng biệt [2], [25].

có thể ñến 30cm. Trái non màu xanh, vàng, vàng nhạt và tím nhạt, trái chín có
màu ñỏ, cam, vàng và nâu. Hạt hình dĩa tròn dẹt, ñường kính 3-4,5mm, dày
khoảng 1mm, màu vàng nhạt [25].
* Capsicum chinense
“Chinense” có nghĩa là “từ Trung Hoa”, ñây là sự nhầm lẫn về tên gọi
vì loài này có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon và hiện nay có mặt phổ
biến khắp vùng Caribbe, Trung và Nam Mỹ và ở các nước nhiệt ñới. Loài này
bao gồm nhiều giống ớt cay nhất thế giới bao gồm ớt Habanero, ớt Mũ Bê-rê Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Xcot-len và ớt ðỏ Savina. Hình dạng quả, cũng như dạng cây rất khác nhau
trong loài này mặc dù chúng có ñặc ñiểm chung là quả có mùi giống quả
mơ. Ớt C. chinense là một loài ớt có nguồn gốc nhiệt ñới nên có xu hướng
sống tốt nhất ở những khu vực có nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao. Loài này cây phát
triển tương ñối chậm, có mùa vụ trồng lâu hơn nhiều loài khác và hạt ớt cần
thời gian lâu hơn ñể nảy mầm [25].
* Capsicum baccatum
“Baccatum” có nghĩa là “giống quả trứng cá” gồm các giống cây ớt có
nguồn gốc Nam Mỹ còn gọi là Aji. Nhiều giống ớt C.baccatum gần như giống
với ớt C.annuum với quả ớt từ không cay ñến rất cay. Loài C.baccatum có sự
khác biệt ñặc trưng với những loài ớt khác ở chổ có những ñốm vàng hoặc
màu rám nắng trên tràng hoa và có bao phấn màu vàng. Nhiều giống ớt thuộc
loài C.baccatum phát triển lên cao, thường cao ñến 1,5 m và quả thường thẳng
rồi cong khi chin [25].
* Capsicum frutescens
“Frutescens” có nghĩa là “cây bụi” hoặc “rậm rạp”, loài này không
ñược trồng rộng rãi ngoại trừ ớt Tabasco, là giống ớt ñược sử dụng ñể sản

[25].
Bảng 1.1. Các ñặc tính phân loại dùng phân biệt các loài Capsicum
Loài
Màu
tràng hoa

Vết trên
tràng
hoa
Màu túi
phấn
ðài hoa
xẻ/không

Màu
hạt
Số
hoa
/ñốt
C.annuum
Trắng Không
Xanh -
Tím
Xẻ
Vàng
kem
1
C.frutescens

Xanh nhạt

ớt chính là C.annum , C.chinense và C.frutescens [2].
* Nhóm Bell (Dạng chuông)
Dạng trái lớn, kích thước trái 7-12 x 2-10cm (dài x rộng), hình khối cụt
vuông ñến gần vuông , có 3-4 thùy. Vỏ trái bóng, thịt dày.
Trái non màu xanh chuyển ñỏ khi chín, một số có màu vàng khi non
chuyển màu cam ñỏ khi chín. Không cay hoặc ít cay
* Nhóm Pimiento (Ớt ngọt)
Trái lớn, 7-12 x 5-8 cm, dạng hình tim. Vỏ bóng thịt dày.
Xanh lúc non, chuyển ñỏ khi chín. Không cay
* Nhóm Squash (hoặc Cheese – dạng quả bí ñỏ)
Dạng trái nhỏ lớn, 2-5 x 5-12 cm , có chiều rộng trái>chiều dài trái,
dạng hình giống con sò hoặc tròn giống bí ñỏ, thường sần sùi. Thịt trái dày
ñến trung bình
Trái non từ vàng ñến xanh, màu ñỏ lúc chín. Thường không cay.
* Nhóm Ancho Page 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Dạng trái lớn, 12-15 x 5-10 cm, hình tim. Hơi lõm trên ñỉnh dạng cái
cup. Vỏ trơn láng, thịt trái mỏng.
Màu xanh lúc non chuyển sang ñỏ, ñỏ nâu lúc chín hoặc xanh ñen lúc
non chuyển sang nâu ñen lúc chín. Vị cay trung bình.
* Nhóm Anaheim
Dạng thon dài, 15-20 x 2-4 cm. Vỏ bóng láng, thịt dày trung bình, xanh
ñậm lúc non chuyển ñỏ lúc chín. Vị cay từ cay nhẹ ñến không cay.
* Nhóm Cayenne
ðây là dạng phổ biến của các giống ớt khô. Trái dạng thon dài, 15-25 x
1-3cm. Vỏ sần sùi, một số giống có dạng cong bất thường. Trái non màu xanh

dạng dĩa dẹp, dạng nấm và các dạng hình không xác ñịnh khác.
1.1.2.3. Phân loại theo công dụng
* Ăn tươi
Ớt cay ăn tươi thường ñược bán tại chỗ và sử dụng phổ biến tại các
nước Châu Á. ða số ñều bán trái giai ñoạn chín ñỏ, chỉ một số ít giống bán
giai ñoạn non như ớt sừng xanh ñậm, sừng vàng, ớt chuông,… Yêu cầu của
giống ớt ăn tươi như sau [2]:
- Màu sắc tươi ñẹp, vỏ bóng láng. Dạng hình suôn ñều không quăn
queo và có mùi thơm.
- Vỏ trái dày ñể thời gian bày bán ñược lâu hơn, không bị nhiễm thán
thư trên trái.
- ðộ cay tùy vào thị hiếu từng vùng, ở ớt cay yêu cầu từ ít cay cho ñến
cay. Ở một số nước người tiêu dùng còn lưu ý ñến hàm lượng vitamin A,
anthocyanine, trong trái chín.
* Ớt khô
Thường dùng ñể tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo hai dạng, trái
khô và bột ớt. Chiều dài và dạng trái ñóng vai trò quan trọng trong việc chọn Page 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

giống ớt xuất khẩu dưới dạng quả khô. Ớt quả khô nguyên trái phải dài hơn 9
cm và khi khô không rời cuống. Việc chế biến ớt bột không ñòi hỏi tiêu chuẩn
về kích thước và dạng trái nhưng yêu cầu về màu sắc, ñộ cay và tỷ lệ tươi/khô
khi phơi; ớt trái to ở nước ta có tỷ lệ tươi/khô là 6,5 : 1 trong khi ớt trái nhỏ có
tỷ lệ này là 8:1. Yêu cầu chính ñối với giống ớt phơi khô:
- Hàm lượng chất khô cao, trái phơi mau khô
- Màu sắc sau khi phơi vẫn tươi ñẹp thường là màu ñỏ tươi, ít bệnh trên trái.
- ðộ cay tùy thuộc vào thị trường nhập khẩu, thường từ cay ñến rất cay.

Trường hợp trồng bằng cây con, rễ chính bị ñứt, do ñó kích thích rễ bên phát
triển mạnh hơn và phân bố chủ yếu ở tầng ñất mặt [14].
Bộ rễ ớt ăn nông hay sâu, mạnh hay yếu có liên quan ñến mức ñộ phát
triển các bộ phận trên mặt ñất. Phụ thuộc vào phương pháp trồng, cấu tượng
của ñất, loại ñất, ñộ ẩm và chế ñộ canh tác. Khi tưới nước ñầy ñủ, bộ rễ ăn
nông phân bố rộng và ngược lại khi gặp hạn, rễ ăn sâu và phân bố hẹp. Nắm
ñược ñặc tính của rễ ta phải giữ ẩm, chống úng, xới xáo, vun gốc cho cây
vững chắc và tăng diện tiếp xúc của rễ.
+ Thân
Thân ớt cay thuộc loại thân gỗ, thân tròn, dễ gãy, một số giống còn non
thân có lông mỏng. Khi thân già, phần sát mặt ñất có vỏ xù xì, hoá bần. Thân
chính cây ớt dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, thường biến ñộng 20 - 40cm
thì ngừng sinh trưởng, trong lúc ñó các nhánh mọc ra từ thân chính phát triển
mạnh nhánh cấp 1, 2, 3, [14]. Khi cây già thì khó phân biệt thân chính và
các nhánh cấp. Trên thân các cành phát triển mạnh và mọc ñối xứng hoặc so
le tuỳ giống, kiểu lưỡng phân tạo cho cây ớt có dạng nón lật ngửa, do vậy rất
dễ ñổ khi gặp mưa, gió mạnh (ña số các giống ớt hiện nay, các cành cấp 1
mọc so le còn các cành xa cấp 1 mọc ñối). Sự phân cành trên thân chính cao Page 14
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

hay thấp, sớm hay muộn là phụ thuộc vào ñặc tính của giống và kỹ thuật canh
tác [12], [13], [14], [30], [33].
+ Lá ớt
Lá ớt ngoài nhiệm vụ quang hợp, thì còn là một ñặc ñiểm rất quan
trọng ñể phân biệt giữa các giống với nhau. Lá có hai dạng chủ yếu: Dạng elip
(bầu dục), dạng lưỡi mác. Phiến lá nhẵn không có răng cưa, ñầu lá nhọn, gân
lá nổi rõ, phân bố dày và so le. Cuống lá mập, khoẻ, dài, chiều dài cuống

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

sáng lúc 7 - 9h sáng. Qua quá trình phân hoá mầm hoa chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng, ẩm ñộ, dinh dưỡng, và tỉ lệ C/N trên cây
[14]. Dựa vào ñó mà người ta phân ớt thành 2 loại như sau:
+ Loại hình sinh trưởng vô hạn: Khi có nhánh ñầu tiên thì hoa xuất
hiện sau ñó cứ tiếp tục ra hoa khi có cành xuất hiện ở các cấp, cây tiếp tục
sinh trưởng cho ñến khi chết. ða số các giống ớt năng suất cao hiện nay ñều
sinh trưởng vô hạn (cây cao cành nhiều).
+ Loại hình sinh trưởng hữu hạn: Khi cây xuất hiện cành thứ nhất thì
có hoa ñầu tiên. Hoa tiếp tục xuất hiện trên các cành thứ cấp khoảng ñến cành
cấp 4,5 thì cuối ngọn xuất hiện chùm cuối cùng và cây ngừng sinh trưởng
chiều cao. Hiện nay loại này nước ta ít sử dụng.

Trích đoạn Thời gian sinh trưởng của các giống ớt cay ựược thu thập Một số ựặc ựiểm nông sinh học chắnh của các giống ớt cay ựược thu thập Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cuả các giống ớt cay động thái tăng trưởng một số chỉ tiêu của cây ớt cay KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status