BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN THANH TUẤN
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TRANG BỊ
KỸ THUẬT CHO MỘT TRUNG TÂM BẢO TRÌ
CHẨN ðOÁN MÁY XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Luận văn thạc sĩ này do tôi thực hiện. Ngoài các tài liệu tham khảo
ñã trích dẫn ở cuối sách, tôi bảo ñảm không sao chép các công trình nghiên
cứu, luận văn tốt nghiệp của người khác.
Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thanh Tuấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
ii
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành ñề tài Luận văn
này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của
các cá nhân, tập thể.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn ñến thầy giáo PGS.TS. Bùi Hải
Triều người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu tính
toán, lựa chọn trang bị kỹ thuật cho một trung tâm bảo trì chẩn ñoán máy
xây dựng” và cũng là người ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành Luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Trường cao ñẳng
Danh mục hình vi
LỜI MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số vấn ñề chung về chẩn ñoán và bảo dưỡng thiết bị 3
1.2 Tình hình cơ giới hóa thi công trong xây dựng, giao thông và
phát triển nông thôn ở nước ta. 7
1.3 ðặc ñiểm kết cấu, sử dụng và ñiều kiện hoạt ñộng của máy xây dựng 9
1.3.1 ðộng cơ diesel. 9
1.3.2 Hệ thống dẫn ñộng và ñiều khiển máy công tác. 10
1.3.3 Hệ thống truyền lực, di ñộng. 11
1.4 Tình hình dịch vụ bảo dưỡng bảo trì máy xây dựng tại khu vực
nghiên cứu. 12
1.5 Mục ñích và nội dung nghiên cứu. 14
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT BẢO TRÌ TRẠNG THÁI 15
2.1 Các quá trình hư hỏng máy và thiết bị. 15
2.2 Các chiến lược bảo trì máy và thiết bị. 21
3.3.2 Phương pháp chẩn ñoán hệ thống thủy lực 62
3.3.3 Biện pháp bảo trì bảo dưỡng hệ thống thủy lực. 74
3.3.4 Xác ñịnh nhiệm vụ chẩn ñoán bảo dưỡng cho trung tâm. 78
Chương 4 TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TRANG BỊ KỸ THUẬT 80
4.1 Lựa chọn phương án hoạt ñộng của trung tâm bảo trì chẩn ñoán 80
4.2 Lựa chọn thiết bị chẩn ñoán, bảo trì 81
4.2.1 Thiết bị chẩn ñoán bảo dưỡng ñộng cơ. 81
4.2.2 Thiết bị chẩn ñoán bảo dưỡng hệ thống thủy lực. 95
4.2.3 Một số thiết bị dụng cụ phụ trợ. 102
4.2.4 Chọn xe bảo trì chẩn ñoán và bố trí thiết bị trên thùng xe. 106
4.3 Tổ chức hoạt ñộng chẩn ñoán bảo trì 109
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 112
1 Kết luận 112
2 ðề nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
vi
vi
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Sơ ñồ phân bố nhiệm vụ giám sát và chẩn ñoán máy móc, thiết bị 3
2.1 Tác ñộng qua lại giữa tải trọng và hư hỏng của máy móc thiết bị 15
2.2 Các dạng tải trọng hoạt ñộng khi sử dụng máy móc thiết bị 16
2.3 Mật ñộ xác suất của thông số tải trọng và khả năng chịu tải 17
2.4 Mức ñộ phân tán của thời gian hoạt ñộng 18
2.5 Thời gian hoạt ñộng giới hạn của ổ lăn 19
2.6 Hư hỏng do hao mòn phụ thuộc thời gian hoạt ñộng 20
3.8 Loại hư hỏng trong hệ thống thủy lực 57Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
vii
vii
3.9 Tính chất hư hỏng của ñối tượng 58
3.10 Quan hệ của các thông số ñặc trưng với thời gian sử dụng 59
3.11 Quan hệ hao mòn theo thời gian 60
3.12 Các yếu tố ảnh hưởng ñến lưu lượng lọt dầu 60
3.13 Quá trình thay ñổi trạng thái 61
3.14 Biểu diễn phân loại phương pháp chẩn ñoán các hệ thống thủy
lực trên máy móc xây dựng, làm ñường. 62
3.15 Sơ ñồ xác ñịnh hệ số cung cấp của bơm 63
3.16 Sơ ñồ mắc bộ thiết bị ñể chẩn ñoán hệ thống thủy lực 65
3.17 Quan hệ giữa ñộ chênh lệch nhiệt ñộ ∆T vào hiệu suất toàn
phần ɳ 68
4.13 Sơ ñồ hoạt ñộng của hydrotester 95Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
viii
viii
4.14 Thiết bị HYDAC 96
4.15 Thiết bị hydrotester 96
4.16 Thiết bị kiểm tra hệ thống thủy lực của hãng FLO – TECH
Model PFM6 96
4.17 Máy ñếm hạt INTERNORMEN – Filter 97
4.18 Sơ ñồ ño và xử lý tín hiệu 98
4.19 Thiết bị ño lưu lượng FM – 100 (CHLB ðức) 99
4.20 Sensor ño áp suất FESTO 99
4.21 Sensor nhiệt ñộ của hãng FESTO (CHLB ðỨC ) 100
4.22 Bộ dụng cụ cầm tay 101
4.23 Bộ chổi ñánh rỉ 101
4.24 Dụng cụ ép ñầu ống thủy lực 102
LỜI MỞ ðẦU
ðã qua hơn một thập niên của thế kỷ XXI, song nền kinh tế của nước ta
vẫn là nền kinh tế lạc hậu trong mọi lĩnh vực các nghành kinh tế. Cơ cấu nền
kinh tế nước ta nông nghiệp vẫn là chủ yếu, có khoảng 70% dân số cả nước
sống ở khu vực nông thôn.
ðể thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa ñất nước nói
chung và trong lĩnh vực xây dựng nông nghiệp nông thôn nói riêng. Nhất là
với chính sách xây dựng nông thôn mới của ðảng và nhà nước ta. Tại một số
tỉnh ñang thực hiện xây dựng ñường xá, cầu cống, mương máng…Trong quá
trình thi công ñã sử dụng các loại máy xây dựng ñể góp phần làm tăng năng
suất, giảm sức lao ñộng phổ thông của con người.
Các loại máy xây dựng ñược sử dụng hết sức phong phú và ña dạng về
chủng loại, công suất, công dụng nhưng ñều sử dụng nguồn ñộng lực chính là
ñộng cơ diesel và ñược trang bị hệ thống ñiều khiển thủy lực ñể ñiều khiển
thiết bị công tác.
ðiều kiện vận hành và sử dụng của các loại máy xây dựng hết sức khắc
nghiệt như: ñịa hình làm việc không bằng phẳng, thường xuyên bị quá tải,
môi trường làm việc bụi bẩn, nắng mưa, thường xuyên tiếp súc với bùn ñất,
nước, bụi…những yếu tố ñó có ảnh hưởng rất lớn tới tuổi thọ và ñộ làm việc
tin cậy của các máy xây dựng nói chung, của ñộng cơ diesel và hệ thống ñiều
khiển thủy lực nói riêng.
ðiều kiện làm việc của các loại máy xây dựng nói chung thường xa khu
dân cư, xa các trung tâm, các cơ sở dịch vụ sửa chữa. Nên việc chăm sóc bảo
trì, bảo dưỡng kỹ thuật hết sức khó khăn. Khi có những hư hỏng ñột suất xảy
ra thường gây hậu quả hết sức nặng nề về kinh tế và kỹ thuật.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
2
3
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn ñề chung về chẩn ñoán và bảo dưỡng thiết bị
Phát triển sản xuất luôn yêu cầu máy móc, thiết bị có ñộ an toàn hoạt
ñộng cao, tuổi thọ cao cũng như ñược sử dụng hiệu quả. ðể vận hành chắc
chắn và bảo trì máy móc thiết bị có hiệu quả cần biết trạng thái kỹ thuật trong
thời gian sử dụng. ðộ tin cậy hoạt ñộng và bảo trì phụ thuộc vào các thông tin
máy móc và thiết bị. Việc giám sát thường xuyên hoạt ñộng của máy móc
thiết bị ñảm bảo tính an toàn, ñộ tin cậy, hiệu quả sử dụng kinh tế. Có thể bao
gồm các nhiệm vụ thành phần sau ñây (hình 1.1).
hao mòn và kiểm tra mỏi,…)
- Giám sát hư hỏng: Với mục ñích ngừng hoạt ñộng của máy móc thiết
bị trước và trong khi xuất hiện một hư hỏng ñể ngăn ngừa phát triển hư hỏng
kế tiếp. ðể giám sát quá trình hư hỏng việc xác ñịnh và ñánh giá ñộ bền, hao
mòn cũng như nhận biết hư hỏng ban ñầu có một ý nghĩa quyết ñịnh.
Chẩn ñoán kỹ thuật là tổng thể tất cả các biện pháp và phương pháp ñể
ñánh giá trạng thái kỹ thuật của máy móc và thiết bị có chú ý ñến ñiều kiện sử
dụng. Theo chuyên nghành khoa học có thể ñịnh nghĩa chẩn ñoán kỹ thuật
như sau: Chẩn ñoán kỹ thuật là một chuyên nghành khoa học ñể nhận biết
trạng thái của các hệ thống kỹ thuật. Chẩn ñoán kỹ thuật là một nghành khoa
học còn non trẻ và do ñó chưa phải là lý thuyết ñóng kín. Hiện còn nhiều khác
nhau trong cách tiếp cận về phương pháp và mục ñích của bảo trì, chẩn ñoán
kỹ thuật.
Chẩn ñoán kỹ thuật cần ñược bổ sung nhiều kiến thức khoa học mô tả
các lĩnh vực khác nhau như kỹ thuật bảo trì, kỹ thuật ño, lý thuyết hệ thống và
ñiều khiển học. Ứng dụng rộng rãi chẩn ñoán kỹ thuật trong quá trình hoạt
ñộng có thể góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của thiết bị cụ thể là:
- Nâng cao an toàn hoạt ñộng, ñộ tin cậy và khả năng sử dụng.
- Giảm chi phí bảo trì và cải thiện tính tiết kiệm vật liệu nhờ tận dụng
giới hạn hao mòn, giảm hư hỏng và hư hỏng kế tiếp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
5
5
- Cải thiện tính tiết kiệm năng lượng nhờ hoạt ñộng tối ưu và tận dụng
khoảng công suất.
- Giảm tác ñộng ñến môi trường nhờ giảm thiểu khí thải cũng như tiếng
6
Theo các quy ñịnh hiện hành ở Việt Nam, việc bảo dưỡng kỹ thuật theo
chu kỳ và theo khối lượng lao ñộng có thể chia ra thành các dạng sau ñây:
- Bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày
- Bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1
- Bảo dưỡng kỹ thuật cấp 2
- Bảo dưỡng kỹ thuật theo mùa
*, Bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày: Bao gồm công việc cọ rửa và tổng
kiểm tra tình trạng máy xây dựng nhằm bảo ñảm chuyển ñộng an toàn và giữ
gìn hình dáng bên ngoài của máy móc ñược sạch ñẹp. Khi tiến hành bảo
dưỡng hàng ngày, cần cọ rửa, kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của máy
móc, tiếp nhiên liệu, nước làm mát, dầu bôi trơn. Việc bảo dưỡng hàng ngày
thực hiện sau khi hoàn thành nhiệm vụ và trước khi máy xây dựng xuất phát
ñể công tác.
*, Bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1: Bao gồm toàn bộ công việc bảo dưỡng
kỹ thuật hàng ngày và làm thêm một số việc như vặn chặt, bôi trơn và ñiều
chỉnh. Những công việc này thực hiện không cần tháo dỡ các bộ phận và cơ
cấu ra khỏi máy xây dựng .
*, Bảo dưỡng kỹ thuật cấp 2: Ngoài phần việc của bảo dưỡng kỹ thuật
cấp 1, còn làm thêm một khối lượng lớn công việc như kiểm tra – chẩn ñoán
và ñiều chỉnh, có tháo dỡ một số cơ cấu. Cũng có bộ phận cần ñược tháo rời
khỏi máy móc ñể kiểm tra trên các bàn thử nghiệm và trên các thiết bị kiểm
tra – ño lường (ño kiểm).
*, Bảo dưỡng kỹ thuật theo mùa: ðược tiến hành hai lần trong năm,
làm những công việc liên quan tới sự chuyển từ mùa này sang mùa khác, từ
thời tiết này sang thời tiết khác kéo dài. Vì thế người ta thường cố gắng sắp
xếp cho bảo dưỡng kỹ thuật theo mùa trùng khớp với bảo dưỡng kỹ thuật cấp
2. Những công việc riêng của bảo dưỡng kỹ thuật theo mùa là súc rửa hệ
thống làm mát, thay dầu bôi trơn trong ñộng cơ, mỡ các loại của các cơ cấu
vực. Tính ñến năm 1993 tổng số thiết bị cơ giới của ta ñã lên tới 40.000 chiếc
với tổng công suất trên 2,5 triệu KW, bao gồm gần 350 chủng loại khác nhau
của 24 nước sản xuất. Cụ thể tỉ lệ các loại máy xây dựng ở nước ta hiện nay
như sau (tổng số máy xây dựng):
- Máy vận chuyển cao 7,6%
- Máy làm ñất 16,3%
- Máy thi công chuyên dùng 24,5%
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
8
8
- Máy vận chuyển ngang 31,6%
- Máy làm ñá, ép khí 3,8%
- Các máy khác 16,2%
Trong ñó, các máy xây dựng ñược phân chia cho các Bộ, ngành quản lý
theo tỉ lệ:
- Bộ Xây dựng quản lý 30%
- Bộ Giao thông vận tải quản lý 20%
- Bộ Thủy lợi quản lý 10%
Còn lại phân chia cho các bộ, ngành và ñịa phương khác. Với lực lượng
cơ giới ñó các cơ sở thi công và xếp dỡ hàng năm ñã có thể ñào ñắp ñược
hàng trăm triệu m
3
ñất ñá, xếp dỡ và vận chuyển ñược hàng chục triệu tấn
hàng góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế
quốc dân.
Tuy vậy bên cạnh những cố gắng ñáng kích lệ cũng phải công nhận một
thấy xuất hiện các thiết bị ñặc chủng như máy bơm bê tông, máy khoan cọc
nhồi, máy lu rung, máy xúc lật…
Mặc dù nền công nghiệp nước ta chưa phát triển cao, nhưng chúng ta
cũng ñã tự thiết kế, chế tạo nhiều tổ hợp máy xây dựng có tính chọn lọc như
các trạm trộn bê tông asphal, trạm trộn bê tông xi măng với hệ thống cân ño
tiên tiến, các hệ thống giàn búa ñóng cọc, máy thi công cọc bấc thấm
ðể có thể tính và lựa chọn hợp lý các phương tiện cơ giới xây dựng
nhằm khắc phục những nhược ñiểm trên chúng ta cần phải nắm vững các
phương pháp tính toán lực chọn chúng theo các mục tiêu kinh tế - kỹ thuật
ñược ñặt ra phù hợp với ñặc ñiểm môi trường khai thác.
1.3. ðặc ñiểm kết cấu, sử dụng và ñiều kiện hoạt ñộng của máy xây dựng
1.3.1. ðộng cơ diesel.
- ðặc ñiểm kết cấu:
Do tính chất công việc, các phương tiện, máy móc sử dụng trong Nông
nghiệp, Lâm nghiệp, máy xây dựng và công trình nông thôn thường làm việc
ở tốc ñộ thấp, tải trọng lớn và thay ñổi nhiều, vì vậy ñộng cơ diesel trên các
phương tiện, máy móc này có những ñặc ñiểm sau:
• Công suất lớn.
• Hệ số dự trữ công suất lớn.
• Khởi động bằng điện hoặc động cơ xăng phụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
10
10
• Hầu hết chưa được trang bị hệ thống điều khiển điện tử.
• Tốc độ vòng quay trục khuỷu trung bình, làm mát bằng nước.
- ðặc ñiểm sử dụng:
ðộng cơ diesel có khả năng chịu tải tốt, bền khỏe, rất thích hợp với ñiều
kiện ñường xá của Việt Nam, ñặc biệt trong giao thông ở nông thôn, công
Hệ thống máy công tác trên các máy xây dựng có khả năng chịu tải tốt,
bền khỏe, hoạt ñộng linh hoạt rất thích hợp với ñiều kiện làm việc trong khai
thác mỏ, nông nghiệp và lâm nghiệp…
- ðiều kiện hoạt ñộng:
Máy xây dựng thường làm việc tại các môi trường khai thác mỏ, lâm
nghiệp hoặc lâm nghiệp nên có tải trọng lớn, cách xa các trung tâm dịch vụ
bảo dưỡng và môi trường bụi bẩn với ñiều kiện hoạt ñộng như vậy dễ dẫn
ñến các hư hỏng bất thường và hao mòn nhanh.
1.3.3. Hệ thống truyền lực, di ñộng.
- ðặc ñiểm kết cấu:
Hệ thống truyền lực của máy xây dựng trước ñây hầu hết sử dụng
truyền ñộng bánh răng hoặc kết hợp với biến mô thủy ñộng. Hiện nay người
ta ñã sử dụng nhiều truyền ñộng thủy tĩnh cho bộ phận di ñộng dạng xích
hoặc bánh hơi. Hệ thống thủy lực di ñộng có thể bố trí chung một sơ ñồ mạch
ñiều khiển máy công tác hoặc có thể bố trí ñộc lập, có mạch dẫn ñộng và ñiều
khiển thủy lực riêng.
- ðặc ñiểm sử dụng:
Hệ thống truyền lực, di ñộng trên máy xây dựng có khả năng chịu tải
tốt, bền khỏe, thích hợp với ñiều kiện làm việc trên các công trường, công
trình hoặc khu vực ñồi, rừng. Ngoài ra, do có mô men xoắn lớn nên hệ thống
truyền lực, di ñộng trên máy xây dựng sức kéo mạnh hơn hẳn trong khả năng
leo dốc và vượt mọi ñịa hình phức tạp.
- ðiều kiện hoạt ñộng:
Hệ thống truyền lực, di ñộng trên máy xây dựng làm việc trong môi
trường ngoài trời mưa, nắng và rất nặng nhọc, ñịa hình phức tạp không bằng
phẳng xa khu dân cư, ñiều kiện chăm sóc bảo dưỡng kỹ thuật khó khăn, ñây
Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn thc s Khoa hc K thut
12
Kw)
Loi
Trng
lng vn
hnh
(tn)
1
SH 210-5
Nht
Bn
0,5
ISUZU AI-
4HK1X
Sumitomo
117,3
Bỏnh
xớch
20
2
EX 120-2
Nht
Bn
0,7
ISUZU
4BD1T
Hitachi 63
Bỏnh
Hn
Quc
0,75
Doosan
DB58TIS
Doosan -
Deawoo
96
Bỏnh
lp
12,7
6
130W
Hn
Quc
0,59 DL 06
Daewoo-
solar
99
Bỏnh
lp
13,7
7
EX100WD
Nht
Bn
0,7
10
CLG908D
Trung
Quc
0.32
Cummins
Liugong 60
Bỏnh
xớch
7,8
Hin nay khu vc huyn Lc Thy tnh Hũa Bỡnh v mt s khu vc
lõn cn cú nhng loi mỏy xỳc ủt, mỏy it cụng sut nh nh: mỏy i
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
13
13
Komatsu D21P-7E, Komatsu D31P-20
của
Nhật Bản, máy xúc Liugong
CLG908D,
Caterpillar
308CR …của Trung Quốc, Mỹ tới những loại máy cỡ
lớn hiện ñại như: Máy ủi PENGPU PD165Y-2 của Trung Quốc,
BM039 Nhật Bản 2430x745 4D105-3
KOMATSU
63 6,150
3
PD165
Y-2
Trung
Quốc
3416x1150 Pengpu 122 17,860
4
SD13
Trung
Quốc
3,7m
2
Shantui 96 13,7
5
CLGB
160
Trung
Quốc
3,85m
2
Cummins Liugong 125 16,614
Hiện nay các loại máy xây dựng tự hành nói chung, các loại máy xúc
ñào, máy ủi nói riêng ñang ñược sử dụng ở khu vực khảo sát. Chủ yếu là
ñược sản xuất và lắp ráp ở các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Trung
Quốc, Nga, … Do vậy ñòi hỏi việc chăm sóc, bảo dưỡng, chẩn ñoán và sửa
chữa càng khó khăn và phức tạp.
Hiện nay tại khu vực khảo sát chưa có một nhà máy, trung tâm sửa
thống ñiều khiển máy công tác.
- Xây dựng và phát triển hệ thống chẩn ñoán dã ngoại cho các máy xây
dựng tự hành, tập trung vào chẩn ñoán ñộng cơ diesel, hệ thống thủy lực ñiều
khiển máy công tác và bộ phận di ñộng. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật
15
15
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT BẢO TRÌ TRẠNG THÁI
2.1. Các quá trình hư hỏng máy và thiết bị.
Trong quá trình thực hiện các chức năng công nghệ, máy móc thiết bị
phải chịu các tác ñộng vật liệu và vật lý khác nhau như tải trọng gây ra các
thay ñổi vật lý vi mô của cấu trúc nguyên tử và phân tử sẽ dẫn ñến hư hỏng.
Các nhà thiết kế, nhà sản xuất ñã ñịnh cỡ, chế tạo máy móc thiết bị sao cho
các bộ phận máy có thể ñảm bảo chịu tải trọng bền vững và hoạt ñộng ổn ñịnh
trong khoảng thời gian yêu cầu. Tính chất này còn gọi là khả năng chịu tải.
Tải trọng có thể xuất hiện nằm trong giới hạn chịu tải.
- Nổ…
Hư hỏng liên tục
Hư hỏng bất thường
Bảo trì
- Dự phòng
- Chẩn ñoán
- Sửa chữa