Phân tích đánh giá tác động đến môi trưởng của dự án nhà xưởng cán kéo thép Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh - Pdf 27

MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ các sản phẩm thép cho thấy khả
năng tiêu thụ các sản phẩm ngày càng tăng nên trong những năm gần đây,
đặc biệt trong quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ tại tỉnh
Bắc Ninh và các vùng lân cận.
Thép sử dụng cho các công trình xây dựng chiếm tỷ lệ lớn trong
tổng vốn đầu tư. Mặc dù sản lượng thép xây dựng của cả nước nói chung
và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng (chủ yếu ở Châu Khê, huyện Từ Sơn)
không ngừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường.
Theo thống kê của Tổng Công ty thép Việt Nam, hiện nay sản lượng phôi
thép trong nước chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu của thị trường.
Công ty Đạt Phát đã đầu tư lắp đặt và đưa vào sản xuất dây chuyền
và cán kéo thép xây dựng tại địa bàn Cụm công nghiệp Mả Ông, sản
phẩm của Công ty làm ra được thị trường chấp nhận, nên nhu cầu đầu tư
mở rộng sản xuất là cấp thiết, phù hợp với đường lối khuyến khích phát
triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý
1 | P a g e
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
2. Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
3. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2006.
4. Thông tư số 08/2006/TT - BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường.
5. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ

3 | P a g e
sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên
quan.
3. Tæ chøc thùc hiÖn
Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50
tấn/ca” tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh do Công ty
TNHH và TM Đạt Phát làm chủ đầu tư. Cơ quan lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường là Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Bắc
Ninh.
3.1 Giới thiệu sơ lược về cơ quan tư vấn
Tên cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Bắc
Ninh
Đại diện: Ông Nguyễn Đại Đồng - Trạm trưởng
Địa chỉ liên hệ: Số 11-Đường Hai Bà Trưng-Phường Suối Hoa-TP Bắc
Ninh
Điện thoại: (0241).874124 Fax: (0241).811257
3.2 Tổ chức thực hiện
Quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án
được thực hiện theo các trình tự sau:
4 | P a g e
- Nghiên cứu hồ sơ dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo
thép công suất 50 tấn/ca” tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng - Từ Sơn -
Bắc Ninh
- Thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu
vực
- Phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án .
- Xác định nguồn ô nhiễm do quá trình hoạt động của Dự án có thể
gây ra đối với môi trường khu vực.
- Xây dựng các phương án khống chế giảm thiểu ô nhiễm môi
trường đối với các hoạt động của Dự án.

Quản lý kỹ thuật phòng Quan trắc
môi trường
3 Bùi Thị Thanh Nga Cử nhân
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
4 Trần Thanh Nam Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
5 Đặng Trường Giang Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
6 | P a g e
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
“Phân tích đánh giá tác động đến môi trưởng của dự án nhà xưởng
cán kéo thép Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh”
1.2. Tªn c¬ quan chñ dù ¸n
Tên Công ty: Công ty TNHH và TM Đạt Phát
Đại diện: Ông Trần Văn Chính
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Thôn Song Tháp, xã Châu Khê, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh
Điện thoại: 04.9606854
1.3. vÞ trÝ ®Þa lý cña dù ¸N
Địa điểm khu đất thực hiện dự án được đầu tư xây dựng tại CCN
(cụm công nghiệp) sản xuất thép Mả Ông - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc
Ninh, cạnh đường Quốc lộ 1A, với tổng diện tích 1.907m
2
.
Khu đất triển khai Dự án có các mặt tiếp giáp như sau :

cho vay vốn tín dụng của Chi nhánh ngân hàng đầu tư phát triển Bắc
Ninh, công ty xác định vốn đầu tư như sau:
+ Vay ngân hàng đầu tư phát triển Bắc Ninh
+ Vốn tự có của Công ty
1.4.4 Hình thức đầu tư
Để thực hiện tốt mục tiêu của Dự án và chiến lược sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH và TM Đạt Phát, hình thức đầu tư là xây dựng
mới nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ.
1.4.5 Tổ chức và tiến độ thực hiện Dự án:
Sau khi được chấp thuận đầu tư, Chủ đầu tư sẽ làm thủ tục thuê đất
và xin phép xây dựng đồng thời thành lập ban quản lý dự án thực hiện
đầu tư theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, quản lý điều hành dự
án.
1.4.6 Sản phẩm và công suất của Dự án
9 | P a g e
Bảng 3 : Sản phẩm và công
suất
Tên SP Đơn vị
Công suất (tấn)
Năm 1 Năm 2 Năm 3
Thép cán Tấn 6.000 (75%) 6.800 (858%) 8.000 (100%)
Trong những năm đầu tiên đi vào hoạt động, Nhà máy dự kiến hoạt
động 75% công suất thiết kế và tăng vào các năm tiếp theo. Đến năm thứ
3 Nhà máy sẽ hoạt động với 100% công suất thiết kế.
1.4.7 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, phụ liệu của Dự án.
a) Nhu cầu nhiên liệu
* Giải pháp cấp điện
Giải pháp cấp điện sẽ được lập trên cơ sở các tiêu chuẩn hiện hành
của Nhà nước và của Bộ xây dựng về thiết kế, kích thước các loại dây cáp
và các thông số kỹ thuật khác đồng thời tham khảo các số liệu thiết kế

b/ Nhu cầu cung cấp nguyên liệu.
11 | P a g e
Nhu cầu sử dụng thép thỏi cung cấp cho máy cán kéo thép hàng
năm là:
8.000 tấn sản phẩm x 1,087 = 8.700 tấn nguyên liệu phôi.
Phôi thép do Công ty hiện đang sản xuất đựơc 2.700 tấn (đã có sẵn
trong lò nấu luyện thép từ trước do Công ty đầu tư), còn lại phải mua của
các công ty trong nước là 6000 tấn.
Lượng than sử dụng cho 1 tấn sản phẩm ước tính khoảng 80
Kg/tấn, lượng than sủ dụng cho 1 ngày khoảng 4tấn. Than được Nhà máy
nhập từ các mỏ than ở Quảng Ninh ( Mạo Khê Đông Triều )
1.4.8 Máy móc, thiết bị của Nhà máy
Máy móc thiết bị của Công ty hoàn toàn do các đơn vị có năng lực
trong nước cung cấp, lắp đặt, hiệu chỉnh, tư vấn vận hành, bảo hành. Các
thiết bị vừa đảm bảo tính đa năng, chuyên dụng, hiện đại, điều khiển tự
động, công suất thiết bị đảm bảo yêu cầu của Dự án đề ra.
Bảng 4:Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất
TT Tên thiết bị Đặc tính kỹ
thuật
Đơn vị Số lượng
1 Máy cắt thuỷ lực Cắt thủ công Cái 02
2 Máy dập tự động Tự động Cái 01
3 Sàn dẫn và làm
nguội thép
Bộ 01
4 Lò nung lò 01
5 Máy cán thô Nhân công Chiếc 01
6 Máy cán liên hoàn Tự động Bộ 01 (03 chiếc)
12 | P a g e
1.4.9 Công nghệ sản xuất

đây các loại thép được gia công định hình trong khuôn của máy cán (cán
thô tiếp đến là cán tinh) đến tiêu chuẩn kích thước theo yêu cầu. Sau khi
nguội những thành phẩm này được phân loại và nhập kho.
1. Pha cắt phôi thép:
14 | P a g e
Pha cắt phôi thép để phôi thép để đạt được hình khối và kích thước
yêu cầu, tuỳ thuộc vào thiết kế của từng sản phẩm. Giai đoạn này sẽ phát
sinh tiếng ồn, đầu mẩu thép thừa.
2. Nung phôi thép:
Phôi thép được đưa vào lò than nung đỏ đến nhiệt độ dễ biến dạng
dẻo, quá trình nung nóng phôi thép là quá trình nung nóng lan truyền,
phôi thép sau khi qua lò nung đạt tới nhiệt độ có thể đễ dàng làm biến
dạng. Quá trình này phát sinh nhiệt độ từ lo nung, xỉ than, khí thải từ lo
nung.
3. Quá trình cán kéo
Phôi thép sau khi ra khỏi lo nung được đưa vào máy cán kéo liên
hoàn, phôi thép được vuốt đi vuốt lại, quá trình náy sẽ phát sinh các rỉ sắt.
Sau đó được pha cắt tuỳ theo đúng các kính thước yêu cầu và được làm
nguội tự nhiên. Quá trình này phát sinh nhiệt, tiếng ồn, đầu mẩu thép.
5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng các đặc tính kỹ thuật trước khi nhập
kho.
1.4.10 Phần đầu tư xây dựng
15 | P a g e
Căn cứ diện tích khu đất, yêu cầu công nghệ sản xuất và diện tích xây
dựng các hạng mục để lắp đặt thiết bị, xưởng cán kéo thép được bố trí
thành 3 khu.
- Khu nhà sản xuất: Gồm một xưởng sản xuất chính trong xưởng có
khu lắp đặt thiết bị đồng bộ cán kéo thép.
- Khu nhà quản lý và sinh hoạt cán bộ công nhân gồm: Nhà điều hành,

Kết cấu:
+ Móng cột bê tông lắp chờ bulông bắt cột thép
+ Khung nhà cột, vì kèo thép, mái lợp tôn Austnam cao 8m
+ Nền đặt máy đổ bê tông sỏi mác 200
+ Nhà sản xuất lấy ánh sáng, gió tự nhiên xung quanh lắp đặt đèn
chiếu sáng.
b, Khu nhà văn phòng và sinh hoạt của CBCN
-
Diện tích 5m x 14m = 70 m
2
.
-
Kết cấu: Tường chịu lực xây dựng đặc 220 bằng vữa tam hợp
mác 50. Chiều cao nhà 5m, mái đổ trần lợp tôn Ausnam chống
nóng, nền lát gạch ceramit Trung Quốc, cửa gỗ nhóm 2, có công
trình phụ khép kín.
-
Nhà để xe CBCN: Diện tích 40 m
2
c, Khu các công trình phụ trợ:
Nhà kho thành phẩm: Diện tích: 150 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5 tường xây
gạch 220, mái vì kèo thép lợp tôn, nền bê tông sỏi mác 200.
17 | P a g e
1.
Nhà kho nguyên liệu: Diện tích 200 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5, tường
xây gạch 220 m, mái vì kèo thép lợn tôn AUSTNAM nền bê tông

4 Trực tiếp cán kéo 19
5 Thu kho 2
6 Tổ trưởng 1
III. Tổ phế liệu 9
1 Tổ trưởng 1
2 Nhân công 8
TỔNG SỐ 52
18 | P a g e
* Chế độ lao động
Nhà máy sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động
giữa Giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền với người lao động
theo các quy định của luật lao động Việt Nam. Nhà máy sẽ tạo điều kiện
thành lập tổ chức đoàn thể và hoạt động theo pháp luật
Nhà máy sẽ tổ chức làm 1 ca 8 tiếng/ngày, trả lương khoán theo
sản phẩm. Khi có nhu cầu làm thêm giờ, Nhà máy sẽ trả lương ngoài giờ
theo quy định về chế độ làm thêm giờ của Bộ luật Lao động nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lương bình quân cho công nhân viên của Nhà máy là 600.000 -
800.000 VNĐ/người/tháng
19 | P a g e
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Dự án
2.1.1 Vị trí địa lý.
Cụm công nghiệp Mả Ông có tổng diện tích 4,88 ha thuộc địa
phận xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Phía Bắc và Tây giáp
với khu vực đất trồng lúa của địa phương. Phía Nam giáp đường sắt Hà
Nội - Lạng Sơn và khu dân cư ven QL. Phia Đông giáp đường 3A (nối
QL 1A với QL3A). Tiếp giáp với đường 3A là kênh thuỷ lợi lớn của khu

21 | P a g e
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 6): 38,8
o
C
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1): 13,8
o
C.
b/ Độ ẩm.
- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm: 83%
- Lớn nhất (tháng 3) : 88%
- Nhỏ nhất (tháng 1) : 80%
c/ Gió.
- Mùa đông hướng gió chủ đạo là gió Đông - Đông Bắc chiếm tần
suất từ 25 đến 30% (từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau).
- Mùa hè hướng gió chủ đạo là gió Đông - Đông Nam, chiếm tần
suất từ 45 đến 52% (từ tháng 5 đến tháng 7).
- Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng từ 32- 36
m/giây xảy ra vào chu kỳ lặp lại 20- 50 năm.
d/ Mưa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,661mm.
- Lượng mưa cực đại trong 10 phút (năm): 35,2mm.
- Lượng mưa cực đại trong 30 phút (năm): 56,8 mm.
- Lượng mưa cực đại trong 60 phút (năm): 93,4 mm.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
2.1.5 Hệ thống cấp thoát nước
22 | P a g e
- Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ giếng khoan, sử dụng cho việc sinh
hoạt, và phục vụ sản xuất. Nước phục vụ cho quá trình sản xuất chủ yếu
là nước làm mát các máy móc thiết bị. Hàm lượng nước ngầm trong khu

HTX Tùng Lâm
Đường nội
bộ CCN
Đường vào Châu Khê
KK1
KK2
KK3
KK2
• Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN
2005). Kết quả lấy mẫu phân tích được so sánh với TC5937-2005 (Chất
lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh)
Bảng 7 : Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự án
TT
Thông
số
Đơn
vị
TCVN
5937 -
2005
Kết quả
KK1
KK2
KK3
KK4
1
Nhiệt
độ
0

µg/m
3
200
180 162 178 171
8 CO
µg/m
3
30000
4668 3501 5835 5835
9 H
2
S
µg/m
3
42(TCVN
5938-2005)
16 12 18 18
10 O
3
µg/m
3
180
Kphđ Kphđ 10 12
Ghi chú: (-) không quy định; (Kphđ): Không phát hiện được.
25 | P a g e

Trích đoạn Chương trỡnh quản lý ụ nhiễm mụi trường Tần suất giỏm sỏt: 03 thỏng/1 lần. Kinh phí xây dựng hệ thống XLNTSH: 12 triệu đồng ( 02 bể tự hoại)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status