Tiểu luận môn Máy học và ứng dụng PHÂN LOẠI VĂN BẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÁY HỌC - Pdf 27




ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tên đề tài:
PHÂN LOẠI VĂN BẢN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MÁY HỌC MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1
CHƯƠNG 2 : CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN PHÂN LOẠI VĂN BẢN 2
I. Biểu diễn văn bản 2
II.Các phương pháp phân loại văn bản 3
II.1. Phương pháp SVM – Support Vector Machine 3
II.2. Phương pháp K – Nearest Neighbor ( kNN) 4
II.3.Phương pháp Naïve Bayes (NB) 6
II.4. Phương pháp Linear Least Square Fit – LLSF 7
II.5. Phương pháp Centroid – based vector 8
III.Kết luận : 9
CHƯƠNG 3 : PHÂN LOẠI VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 11
I.RÚT TRÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN BẢN VÀ BIỂU DIỄN BẰNG MÔ
HÌNH VECTOR 11
I.1.Tách từ trong văn bản : 11
I.2.Xác định từ loại của từ 17
I.3. Loại bỏ các từ tầm thường 18
I.4.Trích chọn đặc trưng văn bản 19
II. SỬ DỤNG THUẬT TOÁN NAIVE BAYES ĐỂ PHÂN LOẠI VĂN BẢN
24
II.1.Lý do chọn Naïve Bayes : 24

phải gặp đó là tần suất cập nhật của các thông tin qúa lớn .Phương thức sử dụng
giấy trong giao dịch đang dần được số hóa , do nhiều tính năng vượt trội mà phương
thức này mang lại , như là có thể lưu trữ lâu dài , cập nhật , sửa đổi , tìm kiếm một
cách nhanh chóng . Do đó số lượng văn bản số hóa ngày nay đang tăng dần theo cấp
số nhân , cùng với sự gia tăng của số lượng văn bản , nhu cầu tìm kiếm văn bản
cũng tăng theo , khi đó phân loại văn bản tự động là một yêu cầu cấp thiết được đặt
ra . Phân loại văn bản giúp sẽ giúp chúng ta tìm kiếm thông tin một cách nhanh
chóng hơn thay vì phải tìm lần lượt trong từng văn bản , hơn nữa khi mà số lượng
văn bản đang gia tăng một cách nhanh chóng thì thao tác tìm lần lượt trong từng
văn bản sẽ mất rất nhiều thời gian , công sức và là một công việc nhàm chán và
không khả thi. Chính vì thế nhu cầu phân loại văn bản tự động là thực sự cần thiết.
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân loại văn bản và đã có
được những kết qủa đáng khích lệ , như là : Support Vector Machine , K – Nearest
Neighbor , Linear Least Squares Fit , Neural Network , Naïve Bayes , Centroid –
Based … Điểm chung của các phương pháp này đều dựa vào xác suất thống kê hoặc
dựa vào trọng số của các từ , cụm từ trong văn bản .Trong mỗi phương pháp đều có
cách tính toán khác nhau , tuy nhiên các phương pháp này đều phải thực hiện một
số bước chung , như : đầu tiên mỗi phương pháp sẽ dựa vào thông tin về sự xuất
hiện của các từ trong văn bản ( tần số xuất hiện trong tập văn bản ,…) để biểu diễn
thành dạng vector , sau đó tùy từng bài toán cụ thể mà chúng ta sẽ quyết định chọn
áp dụng phương pháp nào , công thức tính toán nào cho phù hợp để phân loại tập
văn bản dựa trên tập các vector đã xây dựng được ở bước trên , nhằm mục đích đạt
được kết qủa phân loại tốt nhất .
2

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
CHƯƠNG 2 : CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN PHÂN LOẠI VĂN BẢN
Cùng với các hướng nghiên cứu khác về xử lý và rút trích thông tin trong văn
bản như phân cụm ( clustering) , tổng luợc văn bản ( text summarization ) , phân

in2i1i
i

, và n là số luợng đặc trưng của vector văn bản ,
w
ij

trọng số của đặc trưng thứ j ,
 
n1,2, ,j
.
Một vấn đề cần quan tâm khi biểu diễn văn bản theo vector đặc trưng chính là
việc chọn lựa đặc trưng và số chiều cho không gian vector . Cần phải chọn bao
nhiêu từ , là các từ nào , phương pháp chọn ra sao ? . Đây là câu hỏi chúng ta phải
trả lời trong qúa trình chuyển văn bản sang thành vector , có nhiều cách tiếp cận
khác nhau để trả lời cho câu hỏi này , tiêu biểu là sử dụng phương pháp Information
Gain , phương pháp DF – Thresolding hay phương pháp Term Strength . Phương
pháp Information Gain sử dụng độ đo MI ( Mutual Information) để chọn ra tập từ
khóa đặc trưng có độ đo MI cao nhất . Tuy nhiên , việc chọn lựa phương pháp nào
thì tuỳ thuộc vào độ thích hợp , phù hợp của phương pháp , của độ đo mà phương
pháp đó sử dụng so với bài toán mà chúng ta đang xem xét giải quyết , có thể là nếu
văn bản là một trang web thì sẽ có phương pháp để chọn lựa đặc trưng khác so với
các văn bản loại khác .
3

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
Các đặc trưng của văn bản khi biểu diễn dưới dạng vector :
- Số nhiều không gian đặc trưng thường lớn .
- Các đặc trưng độc lập nhau.

GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo

Có thể nói SVM thực chất là một bài toán tối ưu , mục tiêu của thuật toán là tìm
được một không gian H và siêu mặt phẳng quyết định h trên H sao cho sai số khi
phân loại là thấp nhất , nghĩa là kết qủa phân loại sẽ cho kết qủa tốt nhất .
Phương trình siêu mặt phẳng chứa vector d
i
trong không gian như sau :
0b
w
.
d
i


















w
.
d
i
,
w
.
d
i
sign
d
i
h

Như thế vector h(d
i
) biểu diễn sự phân lớp của vector d
i
vào hai lớp . Gọi Y
i

mang giá trị +1 hoặc -1 , khi đó Y
i
= +1 văn bản tương ứng với vector d
i
thuộc lớp
+ và ngược lại nó sẽ thuộc vào lớp - . Khi này để có siêu mặt phẳng h ta sẽ giải bài
toán sau :
Tìm Min
w

toán sẽ xác định khoảng cách (có thể áp dụng các công thức về khoảng cách như
Euclide , Cosine , Manhattan , …) của tất cả các văn bản trong tập huấn luyện đến
văn bản này để tìm ra k văn bản gần nhất ,gọi là k nearest neighbor – k láng giềng
gần nhất , sau đó dùng các khoảng cách này đánh trọng số cho tất cả các chủ đề.
Khi đó , trọng số của một chủ đề chính là tổng tất cả các khoảng cách ở trên của các
văn bản trong k láng giềng có cùng chủ đề , chủ đề nào không xuất hiện trong k
láng giềng sẽ có trọng số bằng 0 . Sau đó các chủ đề sẽ được sắp xếp theo giá trị
trọng số giảm dần và các chủ đề có trọng số cao sẽ được chọn làm chủ đề của văn
bản cần phân loại.
Trọng số của chủ đề c
j
đối với văn bản x được tính như sau :

b
j
c
j
,
d
i
y.
{kNN}
d
i
d
i
,
x
sim
c





Trong đó :
y (d
i
, c) thuộc {0,1} , với :
-
y = 0 : văn bản d
i
không thuộc về chủ đề c
j
- y = 1 : văn bản d
i
thuộc về chủ đề c
j

sim (x , d) : độ giống nhau giữa văn bản cần phân loại x và văn bản d .
Chúng ta có thể sử dụng độ đo cosine để tính khoảng cách :
d
i
x
d
i
.
x
d
i
,



- b
j
là ngưỡng phân loại của chủ đề c
j
được tự động học sử dụng một tập văn
bản hợp lệ được chọn ra từ tập huấn luyện.
6

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
Để chọn được tham số k tốt nhất cho thao tác phân loại , thuật toán cần được
chạy thử nghiệm trên nhiều giá trị k khác nhau , giá trị k càng lớn thì thuật toán
càng ổn định và sai sót càng thấp .
II.3.Phương pháp Naïve Bayes (NB)
NB là phương pháp phân loại dựa vào xác suất được sử dụng rộng rãi trong lĩnh
vực máy học và nhiều lĩnh vực khác như trong các công cụ tìm kiếm , các bộ lọc
mail …
Ý tưởng cơ bản của cách tiếp cận này là sử dụng xác suất có điều kiện giữa từ
hoặc cụm từ và chủ đề để dự đoán xác suất chủ đề của một văn bản cần phân
loại.Điểm quan trọng của phương pháp này chính là ở chỗ giả định rằng sự xuất
hiện của tất cả các từ trong văn bản đều độc lập với nhau. Như thế NB không tận
dụng được sự phụ thuộc của nhiều từ vào một chủ đề cụ thể . Chính giả định đó làm
cho việc tính toán NB hiệu qủa và nhanh chóng hơn các phương pháp khác với độ
phức tạp theo số mũ vì nó không sử dụng cách kết hợp các từ để đưa ra phán đoán
chủ đề.










c
c
'
d
'
1i
C
'
|
w
i
Pr.
c
'
Pr
d
'
1i
C
j
|

j
) được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của số văn bản mỗi lớp tương ứng
 



C
C
'
C
'
C
j
C
C
j
C
j
Pr

trong tập dữ liệu huấn luyện
-
 
 
 






II.4. Phương pháp Linear Least Square Fit – LLSF
LLSF là một cách tiếp cận ánh xạ được phát triển bởi Yang và Chute vào năm
1992 . Ban đầu LLSF được thử nghiệm trong lĩnh vực xác định từ đồng nghĩa sau
đó sử dụng trong phân loại vào năm 1994 . Các thử nghiệm cho thấy hiệu suất phân
loại của LLSF có thể ngang bằng với phương pháp kNN kinh điển.
Ý tưởng của LLSF là sử dụng phương pháp hồi quy để học từ tập huấn luyện và
các chủ đề có sẵn.
Tập huấn luyện được biểu diễn dưới dạng một cặp vector đầu vào và đầu
ra như sau:
-Vector đầu vào là một văn bản bao gồm các từ và trọng số.
-Vector đầu ra gồm các chủ đề cùng với trọng số nhị phân của văn bản ứng với
vector đầu vào .
8

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
Giải phương trình các cặp vector đầu vào , đầu ra chúng ta sẽ thu được ma trận
đồng hiện của hệ số hồi quy của từ và chủ đề .
Phương pháp này sử dụng công thức :
BFA
2
min
arg
F
F
LS


Trong đó :
- A, B là ma trận đại diện tập dữ liệu huấn luyện ( các cột trong ma trận tương

{i}
1
C
iĐộ đo khoảng cácg giữa vector x và vector C
i
:
9

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
C
i
.
x
C
i
.
x
C
i
,
x
cos





trình thực hiện thuật toán .Xét về mặt thời gian , các phương pháp có thời gian huấn
luyện khác nhau, các phương pháp kNN , NB , LLSF có thời gian huấn luyện và
phân loại văn bản nhanh hơn so với các thuật toán còn lại , đồng thời dễ dàng cài
đặt hơn.
Một câu hỏi được đặt ra là : “ Để có được một kết qủa phân loại đạt kết qủa tốt
thì cần những yếu tố gì ? ”
Có 3 yếu tố quan trọng tác động đến kết qủa phân loại văn bản :
1) Cần một tập dữ liệu huấn luyện chuẩn và đủ lớn để cho thuật toán học
phân loại . Nếu chúng ta có được một tập dữ liệu chuẩn và đủ lớn thì qúa
trình huấn luyện sẽ tốt và khi đó chúng ta sẽ có kết qủa phân loại tốt sau
khi đã được học .
2) Các phương pháp trên hầu hết đều sử dụng mô hình vector để biểu diễn
văn bản , do đó phương pháp tách từ trong văn bản đóng vai trò quan
trọng qúa trình biểu diễn văn bản bằng vector . Yếu tố này rất quan trọng ,
vì có thể đối với một số ngôn ngữ như tiếng Anh chẳng hạn thì thao tác
10

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
tách từ trong văn bản đơn giản chỉ là dựa vào các khoảng trắng , tuy
nhiên trong các ngôn ngữ đa âm tiết như tiếng Việt và một số ngôn ngữ
khác thì sử dụng khoảng trắng khi tách từ là không chính xác , do đó
phương pháp tách từ là một yếu tố quan trọng.
3) Thuật toán sử dụng để phân loại phải có thời gian xử lý hợp lý , thời gian
này bao gồm : thời gian học , thời gian phân loại văn bản , ngoài ra thuật
toán này phải có tính tăng cường (incremental function) nghĩa là không
phân loại lại toàn bộ tập văn bản khi thêm một số văn bản mới vào tập
dữ liệu mà chỉ phân loại các văn bản mới mà thôi , khi đó thuật toán phải
có khả năng giảm độ nhiễu ( noise ) khi phân loại văn bản.


nhiều chủ đề . NB có ưu điểm là cài đặt đơn giản , tốc độ thực hiện thuật
toán nhanh , dễ dàng cập nhật dữ liệu huấn luyện mới và có tính độc lập cao
với tập huấn luyện .
I.RÚT TRÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN BẢN VÀ BIỂU DIỄN BẰNG MÔ HÌNH
VECTOR
Để rút trích đặc trưng của văn bản , chúng sẽ thực hiện thao tác tách từ trong văn
bản , xác định từ loại của từ và sau đó tiến hành biểu diễn các văn bản bằng mô hình
vector .
I.1.Tách từ trong văn bản :
Phương pháp tách tách từ tiếng Việt dựa trên thống kê từ Internet và thuật giải di
truyền – IGATEC (Internet and Genetics Algorithm based Text Categorization for
Documents in Vietnamese) do H. Nguyễn đề xuất năm 2005 như một hướng tiếp
cận mới trong tách từ với mục đích phân loại văn bản mà không cần dùng đến một
từ điển hay tập ngữ liệu học nào . Trong hướng tiếp cận này , tác giả kết hợp giữa
thuật toán di truyền với dữ liệu thống kê được lấy từ Internet .
Trong tiếp cận của mình , tác giả đã mô tả hệ thống tách từ gồm các thành phần
1.1 Online Extractor : Thành phần này có tác dụng lấy thông tin về tần số xuất
hiện của các từ trong văn bản bằng cách sử dụng một search engine nổi tiếng như
Google hay Yahoo chẳng hạn . Sau đó , tác giả sử dụng các công thức dưới đây để
12

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
tính toán mức độ phụ thuộc lẫn nhau (mutual information) để làm cơ sở tính fitness
cho GA engine.
 Tính xác suất các từ xuất hiện trên Internet :

 
MAX
)

)
w
2
&
w
1
p(
)
w
2
|
w
1
p(  Thông tin phụ thuộc lẫn nhau (mutual information) của các từ ghép được
cấu tạo bởi n tiếng ( cw = w
1
w
2
…w
n
)
 




n

GA engine sau đó thực hiện các bước đột biến và lai ghép nhằm mục đích làm tăng
giá trị fitness của các cá thể để đạt được cách tách từ tốt nhất có thể.
1.2.1 Khởi tạo quần thể:
a. Biểu diễn cá thể :
13

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
Giả sử văn bản đầu vào t bao gồm n tiếng như sau : T=s
1
s
2
…s
n
.Mục đích của
qúa trình thực hiện thuật toán GA là tìm cách tách ra các từ có độ phù hợp cao
nhất : t=w
1
w
2
…w
m
với w
k
=s
i
…s
j
( 1 <= k <= m , 1 <= i,j <= n).Sau đó mỗi cá thể
trong quan thể được biểu diễn bởi chuỗi các bit 0,1 , trong đó , mỗi bit đại diện cho


Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
Tỷ lệ từ 4 tiếng (quad –
gram)
10%

c. Khởi tạo cá thể :
Mục đích của thuật toán di truyền là thực hiện tiến hóa các cá thể qua các thế hệ
nhằm đạt đến độ hội tụ của chỉ số thích nghi . Ở đây , chúng ta thấy rằng , nếu cá
thể được khởi tạo ngẫu nhiên sẽ có độ thích nghi thấp , khi đó sẽ phải được tiến hóa
qua nhiều thế hệ để đạt được độ hội tụ cần thiết , tuy nhiên số thế hệ tiến hóa càng
nhiều thì thời gian tiêu tốn và chi phí tính toán càng cao .Do đó giải pháp tối ưu là
khởi tạo một số cá thể ban đầu gần với điểm hội tụ thì sẽ giúp giảm bớt số thế hệ
tiến hóa .
d. Khởi tạo cá thể bằng phương pháp Maximum Matching : Forward /
Backward
Phương pháp này có độ chính xác khá cao nên sử dụng để khởi tạo cá thể ban
đầu là phù hợp , vì như thế sẽ tạo ra được các các thể gần đúng nhất để giảm số lần
tiến hóa .Bên cạnh đó phương pháp cũng khá đơn giản vì thực hiện tuyến tính nên
cũng có thời gian tính toán thấp hơn các phương pháp khác.Sau khi khởi tạo
xong ,quần thể sẽ được tiến hóa qua các qúa trình lai ghép , đột biến , sinh sản.
1.2.2 Tiến hóa cá thể:
a. Qúa trình lai ghép
Phương pháp lai ghép được tác giả thực hiện bằng cách dựa trên một điểm ngẫu
nhiên trong chuỗi các bit 0 , 1 của các cá thể . Khi có một cặp cá thể bố mẹ , thế hệ
con được tạo ra dựa trên sự kết hợp từ phần đầu tiên của bố với phần cuối của mẹ
và ngược lại .

15

theo .
Cách thức lựa chọn cá thể thoả mãn điều kiện như sau :

 






N
1i
)
id
i
fit(fit(pop)
m
1k
w
k
MI)
w
m

w
2
w
1
fit(fit(id)


nhóm tác giả Nguyễn Thị Minh Huyền . VnQTag giúp gán nhãn từ loại tự động cho
văn bản tiếng Việt . Chương trình VnQTag được nhóm tác giả trên chỉnh sửa lại
thành phiên bản dùng cho tiếng Việt từ phần mếm QTAG của nhóm tác giả O.
Mason, Đại học Bermingham, Anh. QTAG là chương trình gán nhãn từ loại tự
18

Máy học và Ứng dụng Phân loại văn bản bằng phương pháp máy học
GVHD: PGS.TS Vũ Thanh Nguyên HVTH: Lâm Vinh Đạo
động dựa vào thống kê tức là dựa vào xác suất. Qua một số thử nghiệm thực
tế ,VnQTag cho kết quả có độ chính xác khá cao.
QTAG là một bộ gán nhãn xác suất độc lập với ngôn ngữ. Phương pháp xử lý
của QTAG có thể mô tả tổng quát như sau. Đầu tiên tiến hành học từ vựng, bộ
nhãn từ loại, cùng với xác suất từ vựng và xác suất ngữ cảnh từ một kho ngữ liệu đã
được gán nhãn bằng tay. Dựa vào những dữ liệu đã học được này, bộ gán nhãn tìm
những nhãn có thể được và tần số của nó cho từng từ trong kho dữ liệu mới đã được
tách từ. Nếu việc tìm kiếm một từ trong danh sách từ vựng đã học thất bại thì tất cả
các nhãn sẽ được gán cho từ đó. Cuối cùng, bộ gán nhãn thực hiện bước loại bỏ
nhập nhằng bằng cách sử dụng thông tin về xác suất phân bố từ vựng đã được học
trước đó.
Dữ liệu đầu vào của VnQTag là văn bản đã được tách từ trong từng câu có được
từ kết quả của bước tách từ ở phần trên, kết quả đầu ra của chương trình là một từ
loại tương ứng sẽ được gán cho từng từ trong văn bản. VnQTag sử dụng đồng thời
từ điển để liệt kê các từ loại có thể cho một từ, và một kho văn bản mẫu để loại bỏ
nhập nhằng.
I.3. Loại bỏ các từ tầm thường
Sau khi đã tiến hành tách từ trong văn bản , chúng ta sẽ tiến hành loại bỏ các từ
tầm thường (stopword) .Trong một văn bản , không phải tất cả các từ đều có ngữ
nghĩa tương đương nhau , và không phải tất cả các từ đều dùng để miêu tả nội dung
của văn bản .Do đó trong bất kỳ một văn bản nào thì chắc chắn sẽ có những từ mà
không mang ngữ nghĩa của văn bản , và các từ như vậy thì được gọi là

là văn bản j , và w
ij
>= 0 là trọng số của từ k
i

trong văn bản d
j
.Giá trị của trọng số này thì rất là quan trọng trong việc miêu tả nội
dung của văn bản .
Đặt t là số luợng các từ trong tập term của hệ thống . K = { k
1
,k
2
,k
3
…, k
t
} là
tập tất cả các từ trong tập term , trong đó k
i
là từ thứ i trong tập term . Trọng số w
ij

>0

là trọng số của từ k
i
trong văn bản d
j .
Với mỗi một từ ,nếu nó không xuất hiện

j
)) là một
số thực dương . Khi đó, vector d
j
= = {w
j1,
w
j2,
w
j3,….,
w
jt
}, trong đó t là số luợng các
từ trong hệ thống .
Mô hình vector đề nghị một công thức để đánh giá mức độ tương đồng giữa hai
văn bản d
a
và d
b
, bằng cách so sánh mức độ tương đồng giữa hai vector d
a
và d
b
.
Ví dụ như là có thể dùng công thức tính cosin của một góc để xác định mức tương
đồng giữa hai vector , như hình dưới đây :




Trong đó
||
d
a

||
d
b
là chuẩn của các vector d
a
và d
b

Ở trên , chúng ta sử dụng công thức cosine để xác định mức độ tương đồng giữa
hai vector , ngoài ra chúng sẽ có hai công thức nũa để xác định mức độ tương đồng
này , đó là khoảng cách Euclidean và Manhattan .
4.3 Mô hình tương tự
Trong phần này , chúng ta xem xét ba phương pháp khác nhau , dùng để xác
định mức độ tương đồng giữa hai vector đặc trưng v
a
và v
b .
Trong đó
 
wwwv


 
 







n
1i
2
bi
n
1i
2
ai
n
1i
biai
ba
ww
ww
vv
,cos_sim

4.3.2 Khoảng cách Euclidean
Khoảng cách Euclidean là một phương pháp phổ biến nhất để xác định mức độ
tương đồng giữa các vector đặc trưng của hai văn bản .

 
1,_
vv
ba
simeuc
 
n
,euc_dist
vv
ba
=
 




n
1i
2
ww
biai
1
1
n

4.3.3 Khoảng cách Manhattan
Khoảng cách Manhattan là một phương pháp thứ ba dùng để xác định mức độ
tương đồng giữa các vector đặc trưng của hai văn bản .
Cho hai vector v
a

giữa hai vector này được xác định bằng công thức như sau :

 
1,_
vv
ba
simman
 
n
,_dist
vv
ba
man
=



n
i
biai
ww
n
1
1
1

Nhận xét : Ba phương pháp trên thì cho kết qủa tốt như nhau trong việc xác
định mức độ tương đồng giữa các vector . Tuy nhiên , chúng ta thấy rằng khoảng
cách Manhattan là phù hợp nhất ,vì ngoài việc cho kết qủa tốt như hai phương pháp
kia ,nó còn hiệu qủa trong thực hiện do công thức tính toán đơn giản hơn so với

j
trong D
i
. Sau đó dựa vào tần
suất xuất hiện của các từ này , chúng ta sẽ tính giá trị trọng số cho các từ T
j

này . Và n từ T
j
có giá trị trọng số lớn nhất sẽ được chọn làm n đặc trưng của
văn bản .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status