ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NĂM 2010
PHẦN GIỚI THIỆU
1. Tên đề tài : Đặc Điểm Ngữ Pháp Của Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt
So Với Danh Từ Đơn Vị Tiếng Anh
2. Loại đề tài : Nghiên cứu cơ bản
3. Lĩnh vực khoa học : Khoa học xã hội nhân văn
4. Chủ nhiệm đề tài : Phan Văn Đoàn , sinh viên lớp 2nv1
5. Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Hiếu Trung
6. Thời gian thực hiện : Từ tháng12/2010 đến tháng 05/2011
7.Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Bạc Liêu
8. Đơn vị chủ quản : Khoa Sư phạm
PHẦN THUYẾT MINH
Phần Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiếng Việt Danh từ chiếm một số lượng lớn và có nhiều lớp con khác nhau với
những đặt điểm từ pháp và ngữ pháp không giống nhau. Điều này gây khó khăn nhất
định trong quá trình học tiếng việt và sử dụng tiếng Việt của người Việt và người
nước ngoài. Một trong những khó khăn cơ bản nhất đó chính là xác định các tiểu loại
của danh từ. Một tiểu loại của danh từ làm cho người tiếp cận với danh từ trong tiếng
Việt dễ nhầm lẫn khi xác định từ đơn hay từ ghép đó chính là danh từ chỉ đơn vị. Một
số từ như: miếng, cục, ổ, giạ vv … . Bên cạnh đó trong thời đại hội nhập ngài nay
ngoại ngữ là yêu cầu không thể thiếu. Tiếng Anh dần trở thành ngôn ngữ mang tính
phổ thông ở hầu hết các quốc gia trên thế giới để phục vụ cho việc học tốt tiếng Anh
trong nhà trường và ngoài hội nhất là việc nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trường
chúng tôi tiến hành đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu và so sánh những điểm chung của
danh từ tiến gviệt và danh từ tiếng anh mà trọng tấm vấn đề là ở tiểu loại danh từ chỉ
đơn vị.
2. Mục đích nghiên cứu
Với việc đi sâu tìm hiểu và so sánh danh từ chỉ đơn vị tiếng Việt và danh từ chỉ đơn
vị tiếng Anh chúng tôi mong muốn hiểu rõ hơn về danh từ của tiếng mẹ đẻ (tiếng
Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào :
- Ý nghĩa khái quát của từ: sự vật, hành động, tính chất vv... .
- Khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu
- Chức năng ngữ pháp (chức vự ngữ pháp, chức năng thành phần câu)
→ Sự phân định từ loại là sự phân chia vốn từ bằng bản chất ngữ pháp thông qua ý
nghĩa khái quát và/ hoặc hoạt động ngữ pháp của từ trong câu.
→ Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa
khái quát, theo khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lưu và thực hiện
những chức năng ngữ pháp nhất định ở trong câu (Đinh Văn Đức. Ngữ pháp tiếng
Việt – Từ loại).
2. Tiêu chí xác định từ loại trong tiếng Anh
Tiêu chí phân định từ loại trong tiếng Việt căn cứ vào :
- Hình thức ngôn ngữ của tiếng Anh.
- Căn cứ vào bản thân của từng từ
II. Hệ thống từ loại của tiếng Việt và tiếng Anh
2
1. Hệ thống từ loại của tiếng Việt
Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Việt
như sau:
2. Hệ thống từ loại của tiếng Anh
Căn cứ vào hệ tiêu chí phân loại trên chúng ta có hệ thống từ loại của tiếng Anh
như sau:
III. Danh từ tiếng Việt và danh từ tiếng Anh
Trong một ngôn ngữ bất kỳ danh từ luôn là lớp từ đứng đầu vì tính phong phú
đa dạng và số lượng từ chiếm nhiều nhất trong bảng danh sách từ loại. Tiếng
Việt và tiếng Anh cũng không ngoại lệ.
1. Danh từ trong tiếng Việt
Các tiểu loại của danh từ trong tiếng Việt bao gồm:
- Danh từ riêng :
+ Danh từ riêng chỉ người.
Ví dụ : con tàu, tờ giấy, cái khăn, cục đá vv… .
2. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt.
- Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm của lớp danh từ
chỉ đơn vị.
- Theo thống kê lớp từ này trong tiếng Việt chiếm một số lượng không nhiều
chỉ khoảng hơn ba trăm từ nhưng được dùng rất phổ biến.
- Tính phổ biến của danh tử chỉ đơn vị trong tiếng Việt.
II.Tiêu chí xác định danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt.
1. Một số tiêu chí xác định thường gặp.
- Căn cứ vào chức năng ngữ pháp.
- Căn cứ vào lớp ý nghĩa
2. Tiêu chí xác định.
- Căn cứ vào đặc điẻm loại hình của tiếng Việt.
- Căn cứ vào chức năng ngữ pháp
4
III. Đặc điểm ngữ pháp danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt.
1. Đặc điểm cấu tạo.
- Là lớp từ được hìn hthành trên cơ sở chức năng là nhữn từ chỉ sự vật, thực
thể mang nghĩa đơn vị.
- Ý nghĩa đơn vị dược hiểu theo nghĩa rộng nhất và chung nhất không đơn
thuán chỉ là nghĩ từ vựng.
- Đơn vị không phải là một đối tượng của khách thể mà là một quan hệ của chủ
thể và khách thể. Có như vậy chúng ta mới hiểu được các từ như : chiếc, con
,thằng, cuộc, bó vv … .
2. Chức năng ngữ pháp.
- Kết hợp trực tiếp vô điều kiện với mọi từ chỉ số lượng dó là những từ như:
hai, mỗi, mọi, một, những, vv … .
- Kết hợp với từ chỉ toàn bộ : cả huyện, cả làng VV
- kết hợp với yếu tố chỉ xuất như từ: cái
3. Tiêu chí phân loại và kết quả phân loại