luận văn quản trị thương mại quốc tế Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH TM&SX Giang Hoài - Pdf 27

Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thực phẩm nói chung, bánh kẹo và đồ uống nói riêng là lĩnh vực không thể
thiếu đóng vai trò quan trọng trong mọi nền kinh tế trên thế giới. Tại Việt Nam,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng trong quy mô dân số với cơ cấu
trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại
Việt Nam. Có thể nhận ra rằng sản phẩm tồn tại ở mọi nơi trong các siêu thị, đại lý,
cửa hàng bán lẻ,…
Tuy nhiên, thực tế cho thấy đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, đa số các
công ty phải nhập khẩu nguyên liệu, hương liệu, phụ gia thực phẩm về sản xuất.
Nhận thức được thực trạng trên công ty trách nhiệm hữu hạn và sản xuất Giang
Hoài đã ra đời với mục đích trở thành cầu nối cho giữa các nhà sản xuất trong nước
và các công ty cung cấp nguyên hương, phụ gia thực phẩm nước ngoài. Đây là lĩnh
vực hoạt động chưa nhiều công ty tham gia mà khi tham gia Giang Hoài sẽ tạo được
chỗ đứng cho mình.
Công ty TNHH TM&SX thời điểm hiện tại có hoạt động kinh doanh chủ yếu
là thương mại nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về nước bán cho các công ty sản
xuất thực phẩm trong nước. Hoạt động này đóng góp đến 80% tổng lợi nhuận hàng
năm của công ty.Vì vậy hoạt động nhập khẩu được đưa lên vấn đề hàng đầu cần
quan tâm. Trong tình hình khó khăn hiện nay việc phân tích rõ ràng thực trạng để từ
đó tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty là vô
cùng cần thiết.
Qua thực trạng kinh doanh của công ty từ khi thành lập cho đến nay cùng với
sự quan sát và ghi nhận trong quá trình thực tập cùng những kiến thức em đã được
học tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em xin đưa ra thực trạng và “Giải pháp
nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH TM&SX Giang
Hoài”
2. Mục đích của nghiên cứu
+ Khái quát chung về công ty, tình hình tài chính, thị trường, khách hàng và cơ cấu
chức năng các bộ phận trong công ty tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu.

Sau hơn một tháng thực tập và làm việc tại công ty, em đã thu thập được một số
thông tin cơ bản nhất về tình hình hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Giang Hoài, đây cũng là cơ sở tạo nền tảng vững chắc cho em thực hiện chuyên đề
thực tập thời gian tới.
Tuy nhiên, với lượng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế trong lần đầu
tiên tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, báo cáo tổng hợp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo
để báo cáo của em được hoàn thiện hơn, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt
chuyên đề thực tập của mình.
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TY
1.1 Thông tin chung về công ty
1.1.1 Tên công ty
• Tên công ty : Công ty TNHH thương mại và sản xuất Giang Hoài
• Tên tiếng anh: Giang Hoài produce and trading company limited
• Tên viết tắt: GH-PROTRA CO., LDT
• Tên giao dịch: GIAFOOD
1.1.2 Hình thức pháp lý
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
• Vốn điều lệ: 5 000 000 000 đồng
1.1.3 Địa chỉ giao dịch
• Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 4- N3, Ngõ 90- phố Nguyễn Tuân – phường
Thanh Xuân Trung - Quận Thanh Xuân, Hà Nội
• Văn phòng giao dịch phía Bắc: Phòng 2503 – tòa nhà CT2 – Ngô Thì Nhậm –
quận Hà Đông – Hà Nội
• Văn phòng giao dịch phía Nam: Số 75 – Nguyễn Duy Cung – phường 12 – quận
Gò Vấp – Tp.HCM
• Tài khoản Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt

thêm sản phẩm mới là phụ gia thực phẩm gelatin.
+ Công ty đã tăng thêm về lượng vốn, đầu tư diện tích kho bãi rộng với 2
kho diện tích 50m2 và 70m2.
Năm 2010:
+ Công ty nhận phân phối lại một số sản phẩm thay thế nhập khẩu như tinh
bột biến tính, bột sữa, bột váng sữa hay một số hương liệu dâu tây, café, chanh leo,
khoai môn
 Giai đoạn năm 2011 đến nay: Công ty tiến hành đi song song ở cả hai
hoạt động sản xuất và thương mại trong đó trong đó sự phát triển theo hướng sản
xuất được xác định là hướng đi cần sự đầu tư mang tính lâu dài nhưng chắc chắn
của công ty, sự phát triển theo hướng thương mại được coi là chỗ dựa cho hoạt
động sản xuất về nguồn vốn, mối quan hệ… Vì vậy, trong giai đoạn này, công ty có
những mốc thay đổi quan trọng sau:
Năm 2012
+ Đầu tư kho bãi tăng diện tích kho với 750m2 tại Lô 3, Công nghiệp Yên
Nghĩa, Hà Đông thay vì chia làm 2 kho như trước kia.
+ Chính thức mở thêm văn phòng đại diện Giafood tại thị trường tiêu thụ thực
phẩm lớn nhất nước- thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quyết định đầu tư nghiên cứu khoa học, mở xưởng sản xuất. Phòng thí
nghiệm bước đầu được đầu tư hơn nửa tỷ Việt Nam đồng, được trang bị thiết bị
hiện đại đặt tại lô 3 – Khu công nghiệp Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội.
+ Nhận phân phối sản phẩm cho nhà máy sữa Dutch Lady
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản trị
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
Là công ty trách nhiệm hữu hạn, GIAFOOD có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng phổ biến với các công ty Việt Nam
iện nay. Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện cụ thể theo sơ đồ sau

thu mua
Phòng
thu mua
Phòng
XNK
Phòng
XNK
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TCKT
Phòng
TCKT
Phòng
NC&PT
Phòng
NC&PT
Phòng
sản xuất
Phòng
sản xuất
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
động kinh doanh cho công ty. Thứ nhất, GĐ có thể nắm được trực tiếp hoạt động
của tất cả các phó GĐ, các nhân viên và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động đó.
Điều này giúp công ty có mục tiêu cụ thể, các hoạt động thống nhất do GĐ đưa ra,
bộ máy công ty được vận hành nhất quán, dưới sự lãnh đạo của giám đốc. Thứ hai,

Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
Đảm nhận những công việc về số liệu kế toán ngày, tuần, tháng, quý, năm được quy
định trong điều lệ công ty
Phòng tài chính kế toán kết hợp cùng với phòng kinh doanh, phòng thu mua
để xem xét giá cả hàng hóa, đánh giá mức độ hợp lý và cạnh tranh về giá cả trên thị
trường. Phòng tài chính kế toán xét duyệt giá cả chi phí từ đó đánh giá được mức độ
hoạt động hiệu quả của các hoạt động kinh doanh thu mua và tiêu thụ sản phẩm
trong công ty từ phòng xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, được sự định hướng của giám đốc làm đơn xin vay vốn ngân hàng
trong các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, mở LC cùng bộ phận nhập khẩu.
• Phòng nghiên cứu phát triển:
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường theo sự chỉ đạo
của ban giám đốc. Nhân viên phòng nghiên cứu làm những công việc nhận sản
phẩm, phân tích thành phần, đánh giá, nghiên cứu cách thức sản xuất.
Phòng nghiên cứu phát triển sản sẩm chuyên sâu về vấn đề nghiên cứu thị
trường và sản phẩm. Đây là căn cứ để nhân viên phòng thu mua và kinh doanh xác
minh đúng chất lượng sản phẩm ngoài việc dựa trên kinh nghiệm vốn có.
• Bộ phận sản xuất:
Thực hiện lệnh sản xuất theo kế hoạch của giám đốc sản xuất đề ra.
+ Nhân viên tại đây cần sự chăm chỉ cần cù nắm bắt xu hướng chế tạo ra các sản
phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ thay thế mặt hàng nhập khẩu của đối tác mà
khách hàng chấp nhận được.
Bộ phận này ảnh hưởng đến quyết định số lượng, chất lượng hàng hóa nhập
khẩu. Dựa vào năng suất và khả năng thay thế mặt hàng bộ phận sản xuất, ban giám
đốc đưa ra quyết định điều chỉnh đến hoạt động nhập khẩu như thế nào.
• Phòng kinh doanh:
Phát triển về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty được quy định trong điều lệ
của công ty. Trong đó có các nhiệm vụ trợ giúp cho quá trình nhập khẩu:
+ Tìm hiểu những sản phẩm đang được sử dụng phổ biến trong ngành
+ Tìm hiểu những mặt hàng đang cạnh tranh để có chiến lược tốt về giá và chính

giữa các đối tác.
+ Đánh giá chất lượng sản phẩm của đối tác, tìm hiểu rõ nguồn gốc, xuất xứ, giá cả
của mặt hàng đó.
Thực hiện các hoạt động cho mảng kinh doanh cũng như nhập các nguyên liệu, vật
tư cho mảng sản xuất.
+ Chịu trách nhiệm đàm phán, ký kết hợp đồng thu mua hàng hóa dưới sự điều hành
của ban giám đốc
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
+ phối hợp cùng phòng xuất nhập khẩu thực hiện và giám sát chặt chẽ các hợp đồng
đã được ký.
Tìm kiếm nguồn hàng và ký kết hợp đồng là cở sở để thực hiện hoạt động
nhập khẩu hàng hóa. Đây là bộ phận có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến nhập khẩu.
Việc đạt được hợp đồng với số lượng lớn và giá trị cao sẽ quyết định đến thành
công của hoạt động nhập khẩu.
Theo sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty ta nhận thấy hoạt động nhập
khẩu được hoạt động được công ty đặc biệt chú trọng nên nó được thực hiện kết
hợp bởi nhiều phòng ban. Trong đó phòng thu mua và phòng xuất nhập khẩu đảm
nhận trực tiếp hoạt động nhập khẩu của công ty.
1.3.2 Đặc điểm về tài chính
Theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 2, vốn điều lệ của
Công ty là 5 tỉ đồng. Tại ngày 01 tháng 08 năm 2011, vốn điều lệ được các cổ đông
đóng góp như sau:
Bảng 1: Cơ cấu vốn điều lệ của các cổ đông
STT Tên thành viên Chức danh Giá trị phần
vốn góp (VNĐ)
Tỷ lệ
(%)
1 Nguyễn Văn Duy Giám đốc 3.000.000.000 60

41.972.490
23
77
Bố trí cơ cấu nguồn vốn
+ Nợ phải trả/Tổng NV
+ Vốn CSH/ Tổng NV
9.124.465
6.660.859
2.463.605
100
73
27
20.145.792
15.109.344
5.036.448
100
75
25
54.509.728
41.427.393
13.082.334
100
76
24
( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Dựa vào bảng cơ cấu trên, ta thấy tỉ lệ TSCĐ/ Tổng TS tăng hàng năm khá nhiều.
Bởi năm 2010 và 2011, công ty có sự đầu tư lớn về đầu tư trang thiết bị cho nhân
viên, kho bãi và thiết bị sản xuất.
Về mặt nguồn vốn, có thể thấy vốn vay chiếm tỷ lệ phần lớn trong cơ cấu nguồn
vốn trong các hợp đồng mua các mặt hàng của công ty có giá trị lớn.

phẩm còn ít chiếm 16,67% tổng số lao động trong công ty. Vì vậy công việc tư vấn
cho khách hàng hay kiểm tra chất lượng sản phẩm để nhập khẩu chỉ tập trung ở một
bộ phận nhân viên là có khả năng đảm nhiệm.
Theo số liệu thống kê từ dữ liệu hồ sơ nhân viên công ty, tỷ lệ giới tính công
ty khá ngang bằng, về giới tính nam có 17 người chiếm 56,67%, nữ có 13 người
chiếm 43,33% trên tổng số 30 lao động. Đa số phái nữ làm công việc văn phòng, kế
toán hoặc nghiên cứu sản phẩm, đa số phái nam đảm nhận các bộ phận phòng thu
mua, kinh doanh. Quá trình nhập khẩu của công ty đòi hỏi sự đi lại nhiều và xa nên
vấn đề giới tính cũng là điều công ty cần lưu ý khi tuyển dụng nhân viên vào vị trí
các phòng liên quan.
Hầu hết nhân viên trong công ty ở độ tuổi trẻ, cao nhất là Nguyễn Văn Giang
, nhân viên phòng kinh doanh sinh năm 1972. Nhận biết được đặc điểm này, công ty
luôn tạo môi trường làm việc năng động, sự cạnh tranh cao, đặc biệt tổ chức các
khóa đào tạo, chủ động nâng cao chất lượng nhân viên, bồi dưỡng, rèn luyện ngay
từ ban đầu cũng như có chính sách ràng buộc nhân viên làm việc và phục vụ cho
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
11
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
công ty. Điều này nhìn chung về việc mua hàng hóa từ nước ngoài của công ty bới
đội ngũ nhân viên trẻ nắm bắt nhu cầu khách hàng dễ dàng hơn, nhiệt tình trong vấn
đề đi lại, phát triển quan hệ đối tác phục vụ quá trình nhập khẩu.
Như vậy, với đặc điểm mặt hàng kinh doanh là hương, nguyên liệu khá mới
mẻ trên thị trường Việt Nam, quy mô nhỏ, công ty hiện đang có đội ngũ nhân viên
trẻ nhiệt tình, sáng sạo tạo, có kiến thức chuyên môn và thực tế tốt để phục vụ cho
quá trình nhập khẩu hàng hóa.
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của công
ty. Nhận thức được điều đó GIAFOOD ngay từ ban đầu đã quan tâm đến việc sắp
xếp tổ chức nhân sự sao cho gọn nhẹ và làm việc đạt hiệu quả nhất.
Số lượng: Công ty có tất cả 30 cán bộ công nhân viên trong đó hầu hết được đóng
bảo hiểm xã hội, được lao động trong môi trường chuyên nghiệp và áp lực công

các phòng này cho nên có thể nhận thấy rằng công ty dành một số lượng nhân viên
lớn để thực hiện quá trình này khoảng 15 người chiếm 50% tổng số nhân viên của
doanh nghiệp.
1.3.4.Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất trang thiết bị là yếu tố giúp nhân viên làm việc chăm chỉ đạt hiệu quả
công việc cao, kho bãi và phòng thí nghiệm được GIAFOOD chú trọng đầu tư giải
quyết vấn đề trước mắt tạo nền tảng cho công ty phát triển lâu dài.
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
+ Kho bãi: 750m vuông đặt tại tại Lô 3, Công nghiệp Yên Nghĩa, Hà Đông kho đạt
tiêu chuẩn kho bãi chứa hàng thực phẩm
+ 100m vuông phòng thí nghiệm, xưởng sản xuất các sản phẩm dạng bột tại lô 3 –
Khu công nghiệp Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội
+ 100m vuông xưởng sản xuất mặt hàng tiêu dùng: Caramel tại lô 3 – Khu công
nghiệp Yên Nghĩa – Hà Đông – Hà Nội
+ Văn phòng giao dịch phía Bắc: 270m vuông tại Phòng 2503 – tòa nhà CT2 – Ngô
Thì Nhậm – quận Hà Đông – Hà Nội
+ Văn phòng giao dịch phía Nam: 200m vuông tại Số 75 – Nguyễn Duy Cung –
phường 12 – quận Gò Vấp – Tp.HCM
Nhận thức được đặc điểm mặt hàng trong ngành thực phẩm có những yêu
cầu khác biệt về bảo quản so với các ngành khác, công ty khá chú trọng trong việc
đầu xây dựng kho bãi. Năm 2011, Công ty quyết định thay vì sử dụng 2 kho, công
ty xây dựng một kho riêng nhằm đảm bảo đủ diện tích chứa với 750m vuông, nhiệt
độ trong trạng thái ổn định, khoang chứa thông thoáng, tránh sự thay đổi thời tiết ở
miền Bắc Việt Nam mưa nắng thất thường. Kho chứa hàng phục vụ cho việc chứa
hàng nhập khẩu trong khi chờ ngày giao hàng hay chứa hàng tồn, hàng dự trữ. Kho
hàng đảm bảo sẽ giải quyết được vấn đề phía sau việc nhập khẩu hàng về nước.
Cùng đó, Công ty cũng đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm và xưởng sản xuất
hơn nửa tỷ đồng để thúc đẩy hoạt động sản xuất của công ty trong những năm tiếp

trong nước.
+ Phòng thí nghiệm: phòng chứa các thiết bị máy móc để nghiên cứu, phân tích
sản phẩm như tủ hấp, tủ sấy, khuấy đông hóa, thùng quay, thiết bị lên men, máy đo
độ khô… Phòng sử dụng các thiết bị để nghiên cứu, chế tạo tạo ra sản phẩm đạt yêu
cầu theo sự chỉ huy phòng nghiên cứu
+ Phòng kiểm tra chất lượng: phòng này chủ yếu dựa vào con số kỹ thuật mà
phòng thí nghiệm đưa ra, từ đó tổng kết đáng giá chất lượng sản phẩm, phân loại
sản phẩm.
+ Phòng sản xuất: nhiệm vụ của phòng sản xuất là lập kế hoạch, đề ra quy trình
sản xuất chính đồng thời kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch và giải quyết các vấn
đề phát sinh trong khi sản xuất.
+ Phân xưởng sản xuất: phân xưởng trực tiếp sản xuất các sản phẩm đã được
nghiên cứu đánh giá ở phòng nghiên cứu, phát triển sản phẩm và tiến hành đưa vào
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
14
Phòng NC&PT
Phòng sản xuất
Phòng thí nghiệm
Phân xưởng sản
xuất
Phòng kiểm tra
CL
Nguyên liệu
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
sản xuất hàng loạt. Phòng này chứa các thiết bị như máy trộn, máy định lượng, máy
cân, máy bao gói, máy nghiền
Việc tổ chức sản xuất hiện nay chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lượng bán hàng
của doanh nghiệp. Chủ yếu các mặt hàng cuả công ty là nhập khẩu chiếm 80% tổng
số hàng bán của công ty. Tuy nhiên, trong quá trình bán hàng, công ty luôn ưu tiên
bán hàng tự sản xuất được trước khi tìm nguồn nhập hàng từ nước ngoài.

hiện cầu
Nhận đặt hàng
của các nhà máy
Đưa về bộ
phận sản
xuất
Làm các
nghiệp vụ
nhận hàng
Giao hàng cho
các công ty
Tìm kiếm và
ký kết hợp
đồng nhập
khẩu
Thu tiền
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
phòng nghiên cứu và phát triển. Tại đây, nhân viên có nhiệm vụ tìm hiểu, nắm bắt
nhu cầu hiện tại của khách hàng, dự báo xu hướng phát triển mới trong tương lai và
hơn cả là bằng kiến thức, kinh nghiệm phối hợp với phòng ban khác định hướng, tư
vấn cho khách hàng những mặt hàng được công ty đánh giá nhận định có chất
lượng tốt hay giá cả phù hợp.
Khi bước đầu tiên được thực hiện tốt, công ty nhận được đơn đặt hàng của
các nhà máy, công ty cần xúc tiến thực hiện càng nhanh càng tốt rút ngắn thời gian
đến mức tối thiểu. Các nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán có trách nhiệm
tính toán giá cả, lên các phương án giá cho các mặt hàng hương liệu, nguyên liệu và
phụ gia thực phẩm.
Tiếp đó, xem xét các mặt hàng cần cung cấp, công ty sẽ cân nhắc chia làm
hai hướng. Thứ nhất, với các mặt hàng công ty đã sản xuất được, phù hợp với khách
hàng, GIAFOOD sẽ chuyển đơn hàng xuống bộ phận sản xuất yêu cầu sản xuất hay

hương liệu, phụ gia thực phẩm.
Bảng 5: Danh sách mặt hàng chính của công ty
(1) STT (2)Tên mặt hàng
I. Hương liệu
1 Hương vani sữa
2 Hương café
3 Hương dâu tây
4 Hương chanh leo
5 Hương khoai môn
6 Hương dứa
7 Hương sữa
8 Hương Chocolate
9 Hương chanh
10 Hương cam
11 Hương cốm
II. Phụ gia thực phẩm
1 Phụ gia thực phẩm gelatin
2 Phụ gia thực phẩm tinh bột biến tính
III. Nguyên liệu thực phẩm
1 Nguyên liệu thực phẩm DEXTROSE MONOHYDRATE
2 Nguyên liệu thực phẩm MALTO DEXTRIN
3 Nguyên liệu thực phẩm bột kem không sữa NON DAIRY
CREAMER
4 Nguyên liệu thực phẩm bột váng sữa SWEET WHEY
POWDER
5 Nguyên liệu thực phẩm bột sữa gầy SKIM MILK POWDER
6 Nguyên liệu thực phẩm bột sữa béo FULL CREAM MILK
POWDER
7 Nguyên liệu thực phẩm sữa đặc CONDENSED SWEETED
MILK

ty.
Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng
Đơn vị: triệu đồng
Mặt hàng 2009 2010 1011 So sánh %
2010/2009
So sánh %
2011/2009
I.Hương liệu 367 714 1 895 194 516
II. Phụ gia thực phẩm 590 1073 2 369 182 401
III.Nguyên liệu thực phẩm 6 399 16 077 43 033 251 267
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
19
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
Tổng cộng 7 356 17 864 47 286 243 643
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Dựa trên bảng số liệu, ta nhận thấy mặt hàng nguyên liệu thực phẩm qua các
năm chiếm khoảng 90% tổng số giá trị mặt hàng nhập khẩu. Các mặt hàng của công
ty nhìn chung khá phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty. Ban đầu với số
vốn còn khiêm tốn công ty chỉ nhận một vài mã hàng và các mặt hàng đưa về công
ty cũng cần tiêu thụ nhanh chóng để tránh thời gian để trong khó chứa lâu, hàng tồn
đọng nhiều, khả năng quay vòng vốn chậm. Với khả năng kinh nghiệm trong ngành
chưa sâu, công ty không nhập ồ ạt các mặt hàng về bán mà cần có bước nghiên cứu
thị trường kỹ lưỡng. Với mối quan hệ khách hàng còn chưa mở rộng, công ty chấp
nhận và chọn cách thức bán cho từng khách hàng nhỏ số lượng ít nhưng lượng
khách hàng đông đảo. Và để đứng vững chắc và uy thế trên thị trường, công ty chọn
phương pháp yêu cầu độc quyền một số mã hàng có tiềm năng như hương vani sữa
hay phụ gia thực phẩm gelatin. Đây sẽ là chiến lược lâu dài của công ty.
2.2.2.Báo cáo kết quả kinh doanh từ hoạt động nhập khẩu trong 5 năm
Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty được thể hiện cụ thể qua bảng
tổng hợp dưới đây:

Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
về sự tăng trưởng của công ty về 3 yếu tố trên, dưới đây là bảng so sánh các chỉ tiêu
của 3 năm gần nhất 2009, 2010 và 2011 so với năm 2008. Sở dĩ lựa chọn 2008 để so
sánh bởi đây khoảng thời gian công ty bắt đầu có lợi nhuận và dần đi vào ổn định
cơ cấu tổ chức để từ đó phát triển.
Bảng 8:So sánh kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu so với năm 2008
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh
lệch
tuyệt đối
(nghìn
đồng)
Chênh
lệch
tương
đối
(%)
Chênh
lệch tuyệt
đối
(nghìn
đồng)
Chênh
lệch
tương
đối
(%)
Chênh
lệch tuyệt
đối

được con đường đi đúng đắn nhất.
Tuy nhiên, việc tăng trưởng gấp 8 lần về doanh thu hay 10 lần về lợi nhuận những
tưởng là con số lớn nhưng trên thực tế đây là khoảng thời gian đầu tiên công ty
tham gia thị trường, bởi việc xuất phát của công ty còn thấp nên khi so sánh, con số
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
22
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
xuất phát điểm khá thấp chỉ khoảng 650 triệu VN đồng lợi nhuận gộp năm 2008.
Khi doanh thu càng lớn việc tăng trưởng sẽ rất khó giữ được tốc độ như thời gian
đầu.
2.2.3.Thị trường đầu vào
GIAFOOD là công ty thương mại có các khách hàng là các công ty sản xuất
trong nước và các đối tác kinh doanh là công ty nước ngoài. Bởi các mặt hàng kinh
doanh của công ty thường là mặt hàng chưa có mặt trên thị trường trong nước. Vì
vậy, để có được các mối quan hệ kinh doanh là công ty quốc tế là yếu tố vô cùng
quan trọng đối với công ty, đặc biệt là những mối quan hệ tin cậy và lâu bền. Dưới
đây là danh sách đối tác kinh doanh đã làm việc với GIAFOOD từ lâu.
Bảng 9: Danh sách đối tác kinh doanh chủ yếu
STT Tên công ty Quốc gia
I. Công ty nhập khẩu
1 Shanghai Fuxin Fine chemical Co.ltd Trung Quốc
2 Bell Flavor and Fragrance Đức
3 NITTA Nhật
4 Dextrose Monohydrate (Zhucheng Trung Quốc
5 Tarum International Co.ltd Hàn Quốc
6 Shandong Tianjiu Biotech Co.ltd. Trung Quốc
II. Công ty nhận phân phối lại
1 Nhà máy sữa Dutch Lady Hà Lan
Nguồn: Phòng thu mua
Trên đây là các đối tác công ty đã làm việc cùng công ty trong thời gian qua.

5 Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Định Công – Hà Nội
6 Công ty TNHH Hải Hà – Kotobuki Trương Định – Hà Nội
7 Công ty cổ phần Tràng An Phùng Chí Kiên – Hà
Nội
8 Công ty bánh kẹo Việt Pháp Dương Liễu – Hà Nội
9 Công ty cổ phần cà phê Biên Hòa Biên Hòa – Đồng Nai
10 Công ty nước giải khát Hải Hồng Thường Tín – Hà Nội
Nguồn: Phòng kinh doanh
Sau gần 5 năm tham gia vào thị trường ngành thực phẩm, Giafood đã có
những khách hàng lâu dài và lớn tại Việt Nam. Một số công ty được liệt kê trên đây
như Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Hà hay công ty thạch Long Hải,… đều là
những công ty chiếm giữ thị phần lớn trên thị trường Việt Nam. Đây là những thành
tựu đáng tự hào của công ty. Song trong thời gian tới công ty mong muốn đặt được
Nguyễn Xuân Trang_ CN51B
24
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Điệp
nhiều mối quan hệ hơn nữa với các công ty sản xuất thực phẩm lớn như café Trung
Nguyên, vinacafe,…
Trong đó dựa trên doanh thu bán hàng kể từ thời gian thành lập 2007, có thể
rút ra được tỉ lệ % doanh thu từ các khách hàng chính như sau:
Biểu đồ 3: Cơ cấu doanh thu

Nguồn: Phòng kinh doanh
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Đức Hạnh là khách hàng có thời gian làm
việc lâu năm nhất của GIAFOOD. Ngay từ khi mới bước chân vào lĩnh vực, công ty
Đức Hạnh là một trong những khách hàng đầu tiên ký hợp đồng mua hàng với công
ty với mặt hàng là các loại hương liệu. Cho đến nay, 2 công ty vẫn có mối quan hệ
tốt đẹp vì thế tỉ lệ phần trăm doanh thu của GIAFOOD từ công ty là lớn nhất. Việc
hợp tác với công ty thực phẩm Sài Gòn đã đánh dấu bước đi quan trọng của doanh
nghiệp trong việc mở rộng thị trường và đặt thêm một trụ sở nữa tại Thành phố Hồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status