LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Nhà giáo nhân
dân, GS.TS LÊ KIM TRUYỀN, bộ môn Công Nghệ và Quản lý xây dựng Trường
Đại học Thủy lợi, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu
thông tin khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, khoa
Công trình cùng các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trình Cao học tại
trường Đại học Thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này.
Trong khuôn khổ luận văn, do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, và thời gian
có hạn nên trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả không tránh khỏi những sai sót.
Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè
đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng năm 2014
Tác giả
Đỗ Văn Quý
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
2.2.2 Trách nhiệm của các tổ chức thực hiện giám sát thi công[4] 20
2.2.3 Phương pháp giám sát thi công[8] 24
2.2.4 Nội dung của công tác giám sát thi công[8] 25
2.2.5 Giám sát công tác bê tông[2,8] 29
2.2.6 Giám sát công tác cốt thép[2,8] 31
2.2.7 Giám sát công tác hoàn thiện[8] 32
2.3 Các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng thi công xây dựng công trình 36
2.3.1 Phương pháp khảo sát đánh giá tại hiện trường[8] 36
2.3.2 Các phương pháp thí nghiệm xác định cường độ bê tông kết cấu công trình
[10] 37
2.3.3 Phương pháp phá hoại mẫu. 41
2.3.4 Phương pháp rót cát 43
CHƯƠNG 3: Công tác nghiệm thu công trình xây dựng 46
3.1 Khái niệm về công tác nghiệm thu CTXD 46
3.2 Nội dung của công tác nghiệm thu CTXD[3] 46
3.2.1 Nghiệm thu công việc xây dựng 46
3.2.2 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng 48
3.2.3 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa
vào sử dụng 49
3.2.4 Nghiệm thu công tác xây lắp[2,8] 51
3.2.5 Nghiệm thu công tác bê tông [2,8] 52
3.2.6 Nghiệm thu công tác cốt thép[2,8] 52
3.2.7 Nghiệm thu công tác hoàn thành công trình[2,8] 53
CHƯƠNG 4: Giám sát và nghiệm thu các công tác chính trạm cấp nước sạch xã
Song Hồ 58
4.1 Giới thiệu tóm tắt trạm cấp nước sạch xã Song Hồ 58
4.1.1 Vị trí công trình 58
4.1.2 Mục tiêu của công trình 58
4.1.3 Nhiệm vụ của công trình 58
4.1.4 Quy mô của công trình 59
Bảng 4.1:Sai lệch cho phép của móng máy bơm 75
Bảng 4.2: Sai lệch cho phép khi căn chỉnh bệ đỡ máy bơm 75
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý các dự án cấp nước sạch tỉnh Bắc Ninh 14
Hình 4.1:Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước 60
Hình 4.2: Quy trình thử áp lực 77 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTXDCT: Đầu tư xây dựng công trình
UBND: Uỷ ban nhân dân
DAĐTXDCT: Dự án đầu tư xây dựng công trình
DAĐT: Dự án đầu tư
VSMT: Vệ sinh môi trường
KT-XH: Kinh tế - Xã hội
XDCT: Xây dựng công trình
CĐT: Chủ đầu tư
BQLXD: Ban quản lý dự án
CTXD: Công trình xây dựng
ĐTXD: Đầu tư xây dựng
QLCL: Quản lý chất lượng
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu rất cần thiết trong đời sống hàng
chưa khắc phục được hết.
Để giải quyết triệt để vấn đề tồn tại này cần phải có đề xuất giải pháp mang
tính khoa học, tuân thủ theo pháp luật, vận dụng phù hợp với điều kiện xây dựng
công trình tại địa phương.
Sau thời gian nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm từ thực tiễn, tác giả luận văn
đã xây dựng đề tài nghiên cứu, giám sát thi công và nghiệm thu công trình cấp nước
sạch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Việc nghiên cứu này để chỉ ra những bất cập trong
công tác giám sát thi công và nghiệm thu công trình cấp nước sạch. Từ đó đưa ra đề
xuất hợp lý cho việc giám sát thi công và nghiệm thu công trình cấp nước sạch để
tránh đươc những tổn thất về chi phí, tránh được sự cố công trình đáng tiếc không
đáng xảy ra, nhằm đưa công trình vào sử dụng có hiệu quả, ổn định.
2. Mục tiêu của đề tài
Nắm được nội dung và tổ chức công tác giám sát thi công, nghiệm thu
trong giai đoạn xây dựng công trình để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu
quả đầu tư dự án xây dựng.
Nắm được phương pháp đánh giá chất lượng công trình xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, đánh giá công tác giám
sát thi công và nghiệm thu công trình cấp nước sạch.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các công trình cấp nước sạch trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn thi công và nghiệm thu đưa vào sử dụng.
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 4 chương:
3
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình và công trình
cấp nước sạch
Chương 2: giám sát thi công và các phương pháp kiểm tra đánh giá chất
lượng XDCT
Chương 3: Công tác nghiệm thu công trình xây dựng
+ Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng có thể là xây dựng công trình mới, có
thể là cải tạo sửa chữa công trình cũ, cũng có thể là mở rộng nâng cấp công trình cũ
hư hỏng.
Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng có đặc điểm là đứng cố định và chiếm
một diện tích đất nhất định. Sản phẩm không chỉ là sự sở hữu của chủ đầu tư mà nó
có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Các công trình xây dựng có tác động rất lớn vào môi
trường sinh thái và vào cuộc sống cộng đồng của dân cư, các tác động về vật chất và
tinh thần trong một thời gian rất dài.
+ Công trình xây dựng: Là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo
thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công
trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên
mặt đất được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây
dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và
các công trình khác.
5
Công trình xây dựng có thể bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục
công trình. Công trình xây dựng có đặc điểm:
+ Các công trình xây dựng có mục đích để phục vụ cuộc sống con người khi
nó là các công trình xây dựng dân dụng như: nhà ở, khách sạn,…;
+ Các công trình xây dựng có mục đích là phương tiện của cuộc sống khi nó
là các công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công
nghiệp, giao thông, thủy lợi…
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng công trình[12]
• Đối với chủ đầu tư
- DAĐTXDCT là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định có nên tiến
hành đầu tư dự án hay không
- DAĐTXDCT là công cụ để tìm đối tác đầu tư cho dự án
- DAĐTXDCT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính
tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.
- DAĐTCDCT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn
lý nhà nước, nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát…
- Tính phỏng định: Các nội dung, tính toán về chi phí, quy mô dự án có tính
dự trù, dự báo. Thực tế khi dự án đi vào triển khai thường không đúng với dự báo,
thậm chí còn khác xa so với dự báo.
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình[13]
Một DAĐTXDCT thường có 3 giai đoạn, đó là: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai
đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng.
1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Các nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là:
- Nghiên cứu thị trường, sự cần thiết phải đầu tư, địa điểm để đầu tư dự kiến
quy mô đầu tư, phân tích lựa chọn về công nghệ kỹ thuật, hình thức đầu tư, xác đinh
sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn.
7
- Đối với các dự án quan trọng của quốc gia thì chủ đầu tư phải lập báo cáo
đầu tư xây dựng công trình trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua.
Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó
khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình
thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp
vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải
phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường,
sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có.
- Với những công trình không cần lập dự án đầu tư thì sẽ phải lập báo cáo
kinh tế- kĩ thuật
-Với những dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư phải lập dự
quân đầu người của Bắc Ninh vẫn chỉ ở mức trung bình so với các địa phương khác
trong cả nước. Chính vì vậy Bắc Ninh rất cần có sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước
về lĩnh vực KT – XH nói chung và lĩnh vực nước sạch và VSMT nói riêng. Do đời
sống của nhân dân còn thấp nên việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh
hoạt và VSMT nông thôn địa phương gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài nguồn vốn của
trung ương và các địa phương, khi xây dựng các công trình cấp nước
sinh hoạt và
VSMT thì nguồn vốn đóng góp của nhân dân địa phương đóng vai trò quyết định.
Do vậy cần đẩy mạnh công tác truyền thông về tầm quan trọng của nước sạch và
VSMT để người dân có ý thức và tụ đầu tư các công trình nhỏ lẻ với sự trợ giúp
một phần của địa phương. Nhà nước chỉ có năng hỗ trợ một phần kinh phí để xây
dựng các công trình cấp nước tập trung tại những nơi có nhu cầu sử dụng nước sinh
9
hoạt và VSMT cấp bách và hỗ trợ các đối tượng chính sách, các gia đình và các hộ
nghèo ở vùng sâu, vùng xa nhằm tạo điều kiện phát triển KT – XH của tỉnh.
• Mặt tích cực
- Dự án quy hoạch cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn đến năm 2010
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại
quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 đã đạt được những kết quả đáng
khích lệ. Tình hình nước sạch và VSMT của tỉnh Bắc Ninh đã được cải thiện khá
nhiều. Theo số liệu thống kê hết năm 2011, toàn tỉnh có 93,39% dân số nông thôn
đã được sử dụng nước hợp vệ sinh với nhiều loại hình: nước máy, nước mưa, nước
giếng khoan…, trong đó hơn 83% dân số nông thôn sử dụng nước HVS từ các công
trình nhỏ lẻ và 10,39% dân số nông thôn sử dụng nước từ các công trình cấp nước
tập trung.
- Đến hết năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 30 công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn, trong đó có 24 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, 6
công trình đang thi công.
- Nhiều công trình đạt hiệu quả cao, với gần 100% số người đã sử dụng nước
sạch, điển hình là các trạm cấp nước xã Trung Kênh, xã Tân Lãng (huyện Lương
nhiều công trình còn gặp nhiều khó khăn; Thậm chí một số địa phương do điều kiện
kinh tế của người dân còn thấp, cụ thể:
+ Tổng mức đầu tư: 326.050 triệu đồng
+ Tổng vốn đã đầu tư: 113.656 triệu đồng (đạt 35%).
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 105.403 triệu đồng;
+ Vốn địa phương và dân đóng góp: 6.590 triệu đồng;
+ Tổng vốn cần đầu tư tiếp: 212.394 triệu đồng;
Như vậy nguồn vốn đầu tư còn thiếu và bị chậm (đạt 35%) so với tổng mức
đầu tư. Do đó, tỷ lệ dân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung vẫn còn
thấp so với mục tiêu của dự án đề ra.
11
- Đơn giá bán nước thực tế hiện nay do UBND xã quy định bao gồm các
khoản: tiền lương (14%), tiền điện (44%), tiền hóa chất và các vật tư xử lý khác
(22%), chi phí sửa chữa nhỏ (20%). Đơn giá bán nước bình quân của các trạm cấp
nước 2.250 đ/m
3
. Mô hình này có những tồn tại:
+ Giá bán nước thấp, nên thu hồi vốn đầu tư khó thực hiện, không khuyến
khích được các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác đầu tư vốn vào các dự
án cấp nước sạch nông thôn;
+ Công trình xuống cấp, không có nguồn vốn sửa chữa lớn dẫn đến tính hiệu
quả và bền vững của dự án còn hạn chế.
- Từ năm 2009 trở về trước: các công trình nước sạch sau khi hoàn thành
đều bàn giao cho UBND xã hưởng lợi quản lý và vận hành; Mô hình này có những
tồn tại:
+ Thể chế hoạt động và quyền tự chủ về tài chính không rõ ràng; Quyền lợi
và trách nhiệm của ban quản lý vận hành không được phân định cụ thể;
+ Nội quy, qui chế hoạt động của ban quản lý xã và tổ chức quản lý vận hành
ở thôn chưa đầy đủ. Kinh phí hoạt động không được hoạch toán độc lập mà phải
hành động theo một trình logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời
gian.
- Giám sát các công việc dự án nhằm đạt được mục tiêu đã định
1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án XDCT
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án XDCT là: Dự án phải hoàn thành đúng kế
hoạch đề ra, dự án đạt được chất lượng cao trong giới hạn nguồn lực và điều kiện tự
nhiên của dự án. Đồng thời đạt được hiệu quả đầu tư cao, đảm bảo an toàn và môi
trường.
13
1.3.3 Nguyên tắc quản lý dự án XDCT[12]
- Nguyên tắc cơ bản: Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy
hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh an toàn xã hội, an toàn
môi trường, phù hợp với các quy định về chính sách pháp luật hiện hành
- Nguyên tắc cụ thể:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước sẽ quản
lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng công trình từ việc lập dự án đầu tư, quyết định
đầu tư,lựa chọn nhà thầu, thiết kế, thi công đến nghiệm thu bàn giao đưa công trình
vào khai thác sử dụng.
+ Đối với các dự án doanh nghiệp sử dụng vôn tín dụng do nhà nước bảo
lãnh thì nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư còn doanh nghiệp có
trách nhiệm thực hiện dự án và quản lý dự án.
+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư sẽ tự quyết định hình thức
và nội dung quản lý dự án.
1.3.4 Các hình thức quản lý dự án[12]
Hiện nay ở nước ta có 2 hình thức quản lý dự án:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
1.Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý các dự án cấp nước sạch tỉnh Bắc Ninh
Trong một dự án cấp nước: CĐT thành lập BQLDA để quản lý, tổ chức triển
khai dự án theo kế hoạch được giao. Thành phần quản lý một dự án cấp nước gồm:
Trưởng ban, 2 Phó trưởng ban,1 phó trưởng ban là trưởng phòng kế hoạch-kĩ thuật,
một 1 phó trưởng ban là trưởng phòng tổ chức- hành chính, 1 cán bộ phòng kế
hoạch, 1 cán bộ kĩ thuật, 1 cán bộ kế toán, 1 cán bộ văn thư.
1.4.2 Công tác quản lý chất lượng các dự án cấp nước sạch
- Giám đốc trung tâm: là thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, chỉ đạo toàn bộ các mặt công tác của
CĐT
BQLDA
Trưởng ban
P. Kế hoạch- kĩ thuật
P. Trưởng ban
P.Trưởng ban
Nhân viên
P.Tổ chức- hành chính
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
15
Trung tâm trong phạm vi toàn tỉnh. Giám đốc trung tâm đồng thời là trưởng
BQLDA
- Trưởng phòng kế hoạch - kĩ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc
thực hiện nhiệm vụ được giao, kiểm tra đôn đốc cán bộ thuộc phòng thực hiện công
việc được phân công.
- Cán bộ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc phụ
1 phó ban,
1trưởng phòng kế hoạch- kĩ thuật
1 cán bộ kế hoạch- kĩ thuật
1 cán bộ Ban sau đầu tư
1 tư vấn giám sát
1 đại diện nhà thầu thi công
Như vậy thành phần khi tham gia nghiệm thu là quá cồng kềnh,
- Về mặt quản lý: Khi giám sát 1 công trình cấp nước sạch và VSMT nông
thôn gồm 1 cán bộ giám sát chủ đầu tư, 1 tư vấn giám sát, như vậy vai trò của cán
bộ tư vấn giám sát thường bị giảm, khi công trình gặp sự cố thì trách nhiệm thường
đùn đẩy cho nhau.
- Về mặt giám sát: Cũng do sự có mặt của tư vấn giám sát và giám sát chủ
đầu tư trên công trường nên sự có mặt của cả tư vấn giám sát và giám sát chủ đầu
tư trên công trường là không thường xuyên, liên tục.
- Về mặt kế hoạch: Trước khi công trình thi công, việc lập kế hoạch thường
là không rõ ràng, cụ thể dẫn đến hiệu quả đầu tư một số công trình thấp.
- Về hiệu quả đầu tư: Một số công trình có hiệu quả đầu tư thấp. Ví dụ như
dự án cấp nước sạch xã An Bình- huyện Thuận Thành có thời gian thi công từ năm
2008 đến 2010, nhưng đến thời điểm hiện tại công trình vẫn chưa được bàn giao;
chất lượng công trình thấp, một số hạng mục khai thác không đạt hiệu quả theo thiết
kế, như công suất hiện tại của nhà máy là 540 m
3
/ngày đêm trong khi theo thiết kế
công suất là 1400 m
3
/ngày đêm
17
2. Mặt tích cực:
Do thành phần tham gia nghiệm thu nhiều người, nhiều đơn vị nên việc
nghiệm thu thường khách quan, làm rõ được những tồn tại và những công việc đã