Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình kinh tế hiện nay, xu hướng toàn cầu hoá đang tiến triển với tốc
độ rất cao, mức độ cạnh tranh quyết liết giữa các nhà sản xuất, kinh doanh không chỉ
thể hiện qua chất lượng của sản phẩm mà còn phải cạnh tranh về giá cả, chất lượng
phục vụ, chế độ hậu mãi của doanh nghiệp.
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoàn toàn cầu. Với xu
hướng này thì hình thành nên một nền kinh tế dịch vụ tại các nước phát và các nước
đang phát triển như ở Việt Nam. Hơn nữa dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu của con
người mà nhu cầu của con người là vô hạn. Vì vậy, khả năng phát triển dịch vụ là rất
to lớn, phạm vi cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển dịch vụ là vô hạn. Nhiều
công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang trở thành vũ
khí mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp. Do đó, các Ngân hàng đang chạy đua
nhau về chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ
thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ. Mục đích Ngân hàng là phục vụ
khách hàng, hay nói cách khác, khách hàng là đối tượng chính cho tất cả các hoạt
động kinh doanh, là người tiêu thụ sản phẩm, và là người đóng vài trò quyết định cho
sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Ngân hàng nói riêng, các doanh nghiệp kinh
doanh nói chung luôn tìm mọi cách tốt nhất để có khách hàng thường xuyên tiêu thụ
sản phẩm của mình để mở rộng kinh doanh, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng để
duy trì sự phát triển, xây dựng vị thế, tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh số - lợi
nhuận…vv.
Nhằm tìm hiểu chất lượng dịch vụ khách hàng và những vấn đề đang tồn tại
trong việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng,
em tiến hành thực hiện đề tài : “ Chất lượng dịch vụ khách hàng của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
I. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng đầu tư và phát triển
f. Cam kết với khách hàng
- Với khách hàng:
+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất .
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên (CBCNV).
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.
+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo
phương châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
g. Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầu
của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thương
hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều
giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước.
2. Quá trình ra đời và phát triển của BIDV
Lịch sử 50 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng
và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nư-
ớc của dân tộc Việt Nam...
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, BIDV đã góp phần vào việc khôi phục,
phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 –
1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước
- Thực hiện chức năng Trung tâm Thanh toán và quản lí tiền mặt, kiểm soát chi
tiêu quỹ tiền lương trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
- Kiểm tra các cơ quan, tổ chức về hoạt động kinh tế và sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản.
2.1.3. Thời kì 1990 – nay
2.1.3.1. Thời kỳ 1990- 1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước.
Trong giai đoạn này, chức năng, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản ,cụ
thể như sau:
- Huy động vốn trung hạn, dài hạn trong và ngoài nước; nhận vốn từ ngân sách
nhà nước.
- Cho vay các dự án phát triển kinh tế - kĩ thuật; kinh doanh tiền tệ - tín dụng
và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực Đầu tư phát triển.
- Hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
ngày 23/5/1990 và theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV- BIDV là một pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập; được nhà nước cấp vốn điều lệ, được tự chủ về tài
chính và có con dấu riêng. Vốn điều lệ được cấp là 200 tỷ đồng, tương đương 30
triệu USD tính theo tỉ giá hiện hành.
- Ngày 26/11/1990 Thống đốc ngân hàng nhà nước đã kí Quyết định số 104
NH/QD ban hành điều lệ đầu tiên của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Theo Điều lệ này, lần đầu tiên trong lịch sử hoạt động của mình, Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam được :
+ Xác định chính thức là một Ngân hàng Quốc doanh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Được phép huy động vốn trung hạn và dài hạn trong nước , nước ngoài, nhận
thực sự chuyển sang hoạt động kinh doanh như một Ngân hàng Thương mại bắt đầu
từ 01/01/1995.
- Thực hiện các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan theo quy định của pháp luật:
+ Huy động vốn dài hạn,trung hạn và ngắn hạn trong và ngoài nước, kinh
doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
+ Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn
vốn của chính phủ, cá tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân trong
và ngoài nước theo pháp luật.
2.1.3.3. Thời kỳ 1996 - nay:
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn
bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV.
Ghi nhận những đóng góp của BIDV qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước
CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân
chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
2.2. Những thành tựu qua các giai đoạn phát triển tiêu biểu
2.2.1. Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
2.2.1.1. Giai đoạn 1957-1960
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục và
phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng
những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có
những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp
giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong
năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng
thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn,.. có tác dụng góp phần vào việc
thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả...
Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhân
dân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những
công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào sử dụng
358 công trình lớn trên hạn ngạch. Trong đó có những công trình quan trọng như:
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của nhà máy nhiệt
điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch, Nhà máy cơ khí đóng
tàu Hạ Long, các nhà máy sợi Nha Trang, Hà Nội, Nhà máy giấy Vĩnh Phú, Cầu Ch-
ương Dương,...
2.2.2. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)
Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng
trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao
vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây
dựng phát triển rộng rãi. Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt
động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc. Các quan hệ tín dụng trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.
Trong khoảng từ 1981- 1990, BIDV đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn
thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định để đứng vững và phát triển. Đây cũng
là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới
của cả nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong
các ngân hàng chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế. Những đóng góp của Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thời kỳ này này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng
nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành
trong nền kinh tế .
2.2.3. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 9/2007)
2.2.3.1. Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000):
Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 10
năm đổi mới của BIDV rất khả quan, được thể hiện trên các mặt sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế
“độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng. Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như
thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bư-
ớc điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh
doanh tiền tệ liên ngân hàng.
Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài
để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh VID
PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP. Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam, hoạt
động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNN tặng Bằng khen.
* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống
Vai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy mạnh mẽ tại Hội sở chính và các đơn
vị thành viên trong việc định hướng mục tiêu hoạt động, đề ra giải pháp thực hiện.
Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm và
quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành, vì vậy đã phát huy được vai trò chủ động,
sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm cao của từng tập thể và cá nhân trong quản
trị điều hành toàn hệ thống.
Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triển công nghệ
bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch vụ mới và triển khai có kết quả theo
tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiếp tục được thực hiện có kết quả.
* Xây dựng ngành vững mạnh
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiều giai
đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến một bước dài trong quá
trình phát triển, tự hoàn thiện mình. Đặc biệt trong 10 năm đổi mới và nhất là từ 1996
đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạt động đã phát triển mạnh mẽ phù
hợp với mô hình Tổng công ty nhà nước.
* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:
nghề.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trong dư nợ tín
dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. BIDV cũng tích chuyển dịch
cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều
hơn cho các khoản tín dụng ngắn hạn. BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ
ngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng.
* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:
BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh,
là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Từ 1996,
BIDV liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo. Năm
2006, BIDV cũng là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới
Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia. Với sự
tư vấn của Earns & Young, BIDV đã triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ
theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và được NHNN công
nhận.
* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:
Nhận thức công nghệ Thông tin hiện đại là nền tảng cho hoạt động của một
ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh
của BIDV trên thị trường, BIDV đã hiện đại hóa công nghệ bằng việc hoàn thành
triển khai dự án hiện đại hoá giai đoạn I, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng
được nền móng công nghệ cơ bản cho một ngân hàng hiện đại đa năng, tạo ra bước
phát triển mới về chất lượng dịch vụ, tiến tới trình độ của các ngân hàng trong khu
vực. BIDV đã gia tăng hơn 40 sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, thoả
mãn được các nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, hiện đại hoá cũng mở ra những
cơ hội mới cho công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo
hướng tập trung, minh bạch, hiệu quả và kịp thời.
kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập. Toàn hệ thống đã thực thi một chính sách
sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực và kết quả làm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh có văn hoá,
khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên…
* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.
Song song với việc tiếp tục duy trì các mối quan hệ truyền thống với các định
chế tài chính, các tổ chức ngân hàng quốc tế, trong một vài năm trở lại đây, BIDV đã
bắt đầu mở rộng quan hệ hợp tác sang thị trường mới. Các hoạt động thanh toán quốc
tế cũng đã đạt được những bước tiến đáng kể. Liên tục trong 5 năm từ 2001- 2005,
BIDV đều được các ngân hàng lớn trên thế giới trao tặng chứng nhận Chất lượng
thanh toán qua SWIFT tốt nhất của Citibank, HSBC, Bank of NewYork, Amex…
Từ năm 2002, BIDV trực tiếp quản lý, triển khai bán buôn các dự án tài chính
nông thôn do WB uỷ nhiệm. Trong quá trình quản lý các dự án này, BIDV đã được
WB và các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá cao, liên tục trong 2 năm 2004 - 2005,
BIDV đã được nhận 3 giải thưởng: “Tài trợ phát triển giảm nghèo”; “Phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ” và “Phát triển kinh tế địa phương”… Những giải thưởng
Quốc tế này đã góp phần nâng cao đáng kể hình ảnh của BIDV trong con mắt của các
đối tác quốc tế.
* Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV:
BIDV đã chủ động xây dựng Đề án cổ phần hóa BIDV, trình và được Chính
phủ chấp thuận. Nỗ lực nâng cao năng lực tài chính bằng việc phát hành 3.200 tỷ
đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2; minh bạch hóa hoạt động kinh doanh với việc thực
hiện và công bố kết quả kiểm toán quốc tế; Thực hiện định hạng tín nhiệm và đạt
mức trần quốc gia do Moody’s đánh giá;…
* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập đoàn:
Được sự chấp thuận của Chính phủ, BIDV đang xây dựng đề án hình thành Tập
đoàn Tài chính với 4 trụ cột là Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứng khoán – Đầu tư Tài
chính trình Thủ tướng xem xét và quyết định.
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi
Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA
(Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi nhánh
- Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty
Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID
Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân hàng Liên
doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
1.2.2. Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.1. Ban dịch vụ
a. Chức năng của ban dịch vụ :
+ Tham mưu, giúp hội đồng quản trị,Tổng giám đốc trong việc hoạch định
chính sách, kế hoạch, giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng
( Bao gồm dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng phi tín dụng ) của toàn hệ thống ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động Marketing các sản phẩm
dịch vụ của BIDV tới khách hàng.
+ Nghiên cứu xây dựng và tổ chức triển khai các dịch vụ mới, các kênh phân
phối hiện đại; tổ chức quản lí, chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện và hỗ trợ chi nhánh trong
việc thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ; theo dõi kiểm tra giám sát, đánh giá tình
hình kinh doanh dịch vụ trong toàn hệ thống BIDV và từng chi nhánh trong lĩnh vực
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong công tác tín dụng ( cho vay và thu
nợ),bảo lãnh đối với toàn hệ thống BIDV
- Giám sát các đơn vị thành viên, khách hàng vay vốn,bảo lãnh trong việc thực
hiện các quyết định tín dụng.
b. Nhiệm vụ :
- Giúp giám đốc ban các vấn đề pháp lí liên quan đến hoạt động tín dụng, tham
gia ý kiến trong quá trình xử lí các tranh chấp tín dụng…
- Tổng hợp phân tích báo cáo, đánh giá tình hình cho vay, bảo lãnh của ngân
hàng để phục vụ công tác chỉ đạo hoạt động tín dụng
- Trực tiếp thực hiện và phối hợp cùng các đơn vị thành viên trong công tác tiếp
thị, quản lí, chăm sóc, duy trì và mở rộng quan hệ với các tổng công ty, các khách
hàng lớn.
- Tham gia xây dựng chiến lược đầu tư trung, dài hạn và hàng năm.
- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các chi nhánh trong việc thực hiện
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3. Ban nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ
a. Chức năng:
- Tham mưu, giúp cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc về chiến lược ,chính
sách quản lí, điều hành và phát triển nguồn vốn, kinh doanh tiền tệ.
- Trực tiếp thực hiện và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong việc thực
hiện các hoạt động về công tác nguồn vốn,kinh doanh tiền tệ trong toàn hệ thống
- Giám sát việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo,phân tích dự báo và đề xuất
các giải pháp về công tác huy động, điều hành vốn và kinh doanh tiền tệ trong toàn
hệ thống.
b. Nhiệm vụ:
Những nhiệm vụ do phòng Kinh doanh thực hiện :
- Chỉ đạo các chi nhánh trong hoạt động kinh doanh tiền tệ.
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, trực tiếp đi vay tuân thủ
theo nguyên tắc, qui định của pháp luật.
chế độ quản lí,hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định.
- Quản lí, chỉ đạo, hướng dẫn trong việc thực hiện công tác thẩm định và tư vấn
các dự án tín dụng đầu tư trong toàn hệ thống BIDV.
b. Nhiệm vụ :
- Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo triển vọng đầu tư vào các
ngành, các lĩnh vực kinh tế kĩ thuật trong và ngoài nước.
- Mở hồ sơ theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ
hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lí tình hình hoạt động thẩm định, tư vấn đầu tư ở
ban và chi nhánh.
- Đề xuất, tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách, chế độ của nhà nước liên quan
đến lĩnh vực đầu tư và công tác thẩm định, tư vấn dự án.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.6. Ban quản lí tín dụng
a. Chức năng :
- Tham mưu giup cho ban lãnh đạo về hoạt động tín dụng và bảo lãnh đối với
các dự án, khoản vay theo chỉ định và vay đầu tư phát triển của nhà nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn chi nhánh thực hiện công tác quản lí tín dụng về cơ chế,
chính sách, chế độ và qui trình tín dụng bảo lãnh.
- Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lí tín dụng công tác xử lí
nợ xấu của các chi nhánh.
b. Nhiệm vụ :
- Nhiệm vụ do phòng chính sách và quản lí tín dụng thực hiện: tiến hành các
công việc của quản lí tín dụng và chính sách tín dụng.
- Nhiệm vụ do phòng xử lí nợ xấu thực hiện như tổng hợp, phân tích, đánh giá,
đề xuất phương án xử lí nợ,…
- Nhiệm vụ do phòng tín dụng chỉ định thực hiện như theo dõi, quản lí và xử lí
các vấn đề liên quan đến các dự án tín dụng,…
2.7. Ban tài chính
a. Chức năng :
III. Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu của BIDV
1. Sản phẩm dịch vụ của BIDV
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và
hiện đại
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi
nhân thọ.
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán;Lưu ký chứng khoán;Tư vấn đầu tư
(doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính:
+ Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án,
chương trình lớn của Đất nước.
2. Thị trường : BIDV tham cả thị trường trong và ngoài nước
3. Khách hàng – đối tác
- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…
- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới .
- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng ASEAN,
Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương (ADFIAP),
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
4. Cơ sở vật chất, công nghệ và trang thiết bị
Bảo đảm việc cung cấp và duy trì đầy đủ các cơ sở vật chất cần thiết để phục
vụ tốt cho cán bộ trong quá trình công tác.
5. Lao động và điều kiện lao động
Hơn 10.200 người. làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có
kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh của
BIDV.
và thông lệ quốc tế. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo thông lệ quốc tế của một ngân
hàng hiện đại; phát triển hệ thống thông tin quản lý tập trung và quản lý rủi ro độc
lập, tập trung toàn hệ thống dựa trên một nền công nghệ thông tin hiện đại; nâng cao
năng lực quản lý, điều hành.
- Ba là nâng cao khả năng cạnh tranh về mọi mặt đáp ứng tiến trình hội nhập
ngày càng sâu rộng. Xác định rõ chiến lược khách hàng và thị trường; nâng cao năng
lực tài chính; phát triển và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng
cao dựa trên nền công nghệ hiện đại và linh hoạt với mạng lưới phân phối rộng khắp
nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế; chú trọng thu hút và lưu giữ nhân tài
đáp ứng nhu cầu hội nhập.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368