BÁO CÁO THỰC TẬP-Hoạt động cho vay mua nhà, đất để ở tại ngân hàng Đầu tư và phát triển BIDV – Chi nhánh Tây Sài Gòn - Pdf 27

DANH MỤC BẢNG
Trang
Trang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu đầu tư và sản xuất hiện
nay ngày càng cao dẫn đến số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động có sự gia tăng
vượt bậc, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn kịp
thời và phù hợp cho từng đối tượng ngành ngân hàng cũng không ngừng phát triển và tìm
kiếm những hướng đi mới phù hợp để có thể phục vụ một cách tốt nhất.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn cũng không
nằm ngoài xu hướng phát triển chung của thị trường. Với mục tiêu là đổi mới cơ chế kinh
tế trên địa bàn và tạo ra được nhiều bước tiến trong ngành ngân hàng nói riêng và trong
lĩnh vực tài chính nói chung, trong những năm qua, BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn luôn nỗ
lực không ngừng,đẩy mạnh phát triển nhiều sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng. Trong đó, tín dụng vẫn đang là hoạt động thu hút một
lượng khách hàng rất lớn, đặc biệt là các khách hàng cá nhân. Vì vậy, trong định hướng
phát triển của Chi nhánh thì tín dụng bán lẻ đang được tập trung đẩy mạnh và chú trọng
vào sản phẩm cho vay mua nhà.
Năm 2013, nhiều chính sách hỗ trợ cho khách hàng để vay mua nhà, đã làm cho thị
trường bất động sản sôi động hơn, nhờ đó tạo thêm nhiều động lực thúc đẩy các ngân
hàng thương mại phát triển hơn nữa về sản phẩm cho vay mua nhà. Với mong muốn tìm
hiểu sâu hơn về sản phẩm cho vay mua nhà và nhằm nắm bắt một cách sâu sắc, đúng
đắn hơn về thực trạng cho vay mua nhà hiện nay của BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn và
trong những năm tới, em chọn đề tài : “Hoạt động cho vay mua nhà, đất để ở tại ngân
hàng Đầu tư và phát triển BIDV – Chi nhánh Tây Sài Gòn” làm báo cáo thực tập.
Báo cáo thực tập gồm 3 chương :
Chương 1: Giới thiệu đơn vị thực tập Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh
Tây Sài Gòn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, đất để ở đối với khách hàng cá nhân
tại Chi nhánh Tây Sài Gòn.

Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn)
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 5
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ phát
triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc,Vĩnh Trị, Như
Trái, Nham Tràng đã ra đời cùng với các nhà máy mới như đường Vạn Điểm, Nhà
máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh – Hàm
rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài tiếng nói dân tộc khu Tây
Bắc
∗ Giai đoạn 1965-1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiện
nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng
không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho
công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệp
địa phương.
∗ Giai đoạn 1975- 1981
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết
thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam, xây
dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh. Hàng loạt
công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa được giải phóng: các rừng
cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu
Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các
công ty chè, cà phê, cao su ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà
Tiên,
Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những công
trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân. Trong đó có những công trình
quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của
nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch, Nhà máy
sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy cơ khí đóng tàu Hạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ

Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nỗ
lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển. Với nguồn vốn huy động được thông qua
nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương trình lớn, những dự án
trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực, Bưu chính viễn
thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt 35.000 tỷ. Nguồn vốn tín dụng
của NHĐT&PT đã góp phần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất
của các ngành.
+ Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn
nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào,
BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào nhanh chóng thành lập
Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp phần phát triển nền kinh tế của Lào,
góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan hệ thương
mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh
tế toàn diện giữa hai nước.
+ Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại.
Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu tư phát triển,
vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản phẩm, dịch vụ
mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng. Phát triển
mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển
tiền kiều hối….
Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài
để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh VID
PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP. Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam, hoạt
động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNN tặng bằng khen.
+ Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 8
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc

+ Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn 2006 –
2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình quân
24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế tăng bình
quân 45%/năm.
+ Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn.
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng
trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá
nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. BIDV cũng tích cực chuyển dịch cơ
cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn
cho các khoản tín dụng ngắn hạn. BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân
hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng.
+ Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt.
BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh,
là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Từ 1996, BIDV
liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo. Bắt đầu từ năm
2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới Moody’s
thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia. Cũng trong năm
2006, với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàng thương mại tiên
phong triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp
với chuẩn mực quốc tế và được NHNN công nhận.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 10
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
+ Đầu tư phát triển công nghệ thông tin
Nhận thức công nghệ thông tin là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng
hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh của BIDV trên
thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác
quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến; phát triển các hệ thống công nghệ
thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ
thống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướng theo dịch vụ (SONA); kiểm soát truy

phủ Việt Nam tiếp tục giao nhiệm vụ tiên phong thực hiện các hoạt động, hợp tác đầu tư
tại thị trường Campuchia. Năm 2009, BIDV đóng vai trò chủ trì thiết lập các hoạt động
đầu tư, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán
tại thị trường Campuchia với sự hiện diện của Văn phòng đại diện BIDV tại Campuchia,
Công ty Đầu tư Phát triển CPC (IDCC) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia
(BIDC) và Công ty Bảo hiểm CPC –Việt Nam (CVI), Công ty Chứng khóan CPC – Việt
Nam (CVS).
+ Doanh nghiệp “Vì cộng đồng”
BIDV đã có nhiều đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung của
cộng đồng. Trong những năm qua, BIDV đã hưởng ứng và chủ động tổ chức triển khai
có hiệu quả nhiều chương trình chính sách xã hội đối với cộng đồng bên cạnh việc đảm
bảo tốt chính sách, chế độ cho hơn 1,4 vạn cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống. BIDV
cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và ủng hộ công tác
an sinh xã hội tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba…
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 12
BIDV
Khối liên doanh
Ngân Hàng Liên Doanh
VID- Public
Ngân Hàng Liên
Doanh
Lào- Việt
Công Ty Liên Doanh
Tháp BIDV
Công Ty Liên Doanh Quản

Đầu Tư BIDV- Vietnam
Partners
Ngân Hàng Liên Doanh
Việt - Nga

1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng.
1.2.1.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 13
BAN GIÁM ĐỐC
Khối QHKH
Các phòng QHKH
Khối QLRR
Phòng QLRR
Khối tác nghiệp
Phòng Q.trị TD
Các phòng
GDKH
Phòng/Tổ TT-
K.Quỹ
Phòng/ Tổ TTQT
Khối QL nội bộ
Phòng TC-KT
Phòng tài chính
-HC
Phòng KH-TH
Phòng/ Tổ Điện
toán
Khối trực thuộc
Phòng GD
Quỹ Tiết Kiệm
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
1.2.1.2. Cơ cấu tổ của Chi nhánh Tây Sài Gòn.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.2.2.1. Chức năng chung của các phòng ban.
∗ Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám Đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch,

∗ Nhiệm vụ chính của Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ.
+ Thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/ nhập quỹ.
+ Tổ chức thực hiện nộp/ rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên
quan.
+ Tổ chức việc tiếp quỹ/ thu gom tiền tại các đơn vị trực thuộc, ATM.
∗ Nhiệm vụ chính của Phòng Quản trị tín dụng.
+ Thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy
định của BIDV.
+ Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ; gửi kết
quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát.
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng.
+ Thực hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký của khách hàng.
∗ Nhiệm vụ chính của Phòng Tài chính- Kế toán
+ Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
+ Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh.
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính.
+ Kiểm tra định kì, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công
tác kế toán.
+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, trung thực của số liệu kế
toán. Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đảm bảo an toàn tài
sản, tiền vốn của ngân hàng và khách hàng thông qua công tác hậu kiểm.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 15
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
1.2.3. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Tây Sài Gòn.
1.2.3.1. Thẻ
Đối với sản phẩm thẻ Chi nhánh đã triển khai nhiều loại thẻ khác nhau, đa dạng
và phù hợp với khách hàng. Có thể chia ra ba loại sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ
ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng. Trong mỗi loại thẻ như trên Chi nhánh thiết kế nhiều mẫu
mã mang đặc tính khác nhau. Các loại thẻ đều có thiết kế thẻ từ, dập nổi. Tuỳ thuộc vào
từng loại sản phẩm sẽ có những mẫu thẻ thiết kế riêng biệt, áp dụng cho từng khách

1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN.
1.3.1. Tình hình huy động vốn.
Đối với nghiệp vụ tài sản nợ thì vốn huy động chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Là một hoạt động để ngân hàng gia tăng thu
nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy
ngân hàng thương mại phát triển các sản phẩm, dịch vụ khác. Với vai trò là trung gian
tài chính, ngân hàng sẽ huy động để cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính. Do vậy,
việc huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ riêng đối với ngân hàng mà còn
có ý nghĩa đối với nền kinh tế, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế khi Việt Nam đã gia
nhập vào WTO.
Dưới đây là bảng tình hình huy động vốn của ngân hàng BIDV- Chi nhánh Tây
Sài Gòn.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 17
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn 3 năm 2011-2013
ĐVT: đồng

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
(qui đổi)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(qui đổi)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(qui đổi)

493,000,000,000
43.72
%
793,000,000,000 50.86%
2,193,538,420,04
0
80.88%
Tổng vốn huy động
1,127,744,000,000 1,559,259,800,000
2,712,000,000,00
0

(Nguồn: Phòng Tín Dụng Cá nhân NH BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn)
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 18
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Biểu đồ 1.1. Hình thức huy động vốn trong 3 năm (2011-2013)
Biểu đồ 1.2. Đối tượng huy động vốn trong 3 năm (2011-2013)
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 19
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Nhận xét:
+ Qua bản 1.1 ta thấy nguồn vốn huy động theo hình thức bằng VND chiếm tỷ trọng
cao hơn nhiều so ngoại tệ từ năm 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2011: 95.06%, năm
2012: 95.30%, năm 2013: 95.74%. Bên cạnh đó, vốn huy động bằng tiền VND tăng
qua các năm, năm 2012 tăng 414,000,000,000 đồng so với năm 2011, tương đương
với tỷ lệ tăng 38.62% và năm 2013 tăng 1,110,538,420,040 đồng so với năm 2012,
tương đương với tỷ lệ 74.73%. Về huy động vốn bằng ngoại tệ tăng đáng kể qua
các năm (biểu đồ 1.2). Năm 2012, tăng 17,515,800,000 đồng so với năm 2011,
tương ứng với tỷ lệ là 31.42%. Năm 2013 tăng 57.61% so với năm 2012, tương ứng
với 42,201,779,960 tỷ đồng.
+ Căn cứ vào đối tượng huy động thì chia ra tổ chức và dân cư. Năm 2011, vốn huy

khoản chi phí, bên cạnh đó đây cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro mà chỉ có thể hạn
chế, không loại trừ hoàn toàn được. Vì thế cần phải quản lý khoản vay một cách chặt
chẽ từ khâu phân tích, quyết định cấp tín dụng.
Dưới đây là bảng tình hình sử dụng vốn trong 3 năm (2011-2013).
Bảng 1.2: Tình hình cho vay phân theo thời hạn trong 3 năm (2011-2013)
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch
(2012/2011)
Chênh lệch
(2013/2012)
Ngắn hạn 50 62 88 12 24% 26 42%
Trung hạn 24 30 42 6 25% 12 40%
Dài hạn 43 53 76 10 23% 23 43%
(Nguồn: Phòng Tín Dụng Cá nhân NH BIDV- Chi nhánh Tây Sài Gòn)
Biểu đồ 1.3. Cho vay phân theo thời hạn
Đối với các khoản vay ngắn hạn thì năm 2011, Chi nhánh đã cho vay 50 tỷ đồng.
Năm 2012, là 62 tỷ tăng 12 tỷ so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ là 24%. Năm 2013,
tình hình cho vay ngắn hạn tăng 42% so với năm 2012, tương ứng 26 tỷ đồng. So với
chênh lệch (2012/2011) thì chênh lệch (2013/2012) về sử dụng vốn ngắn hạn đã tăng
18%.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 21
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
Khoản vay trung hạn trong năm 2011 là 24 tỷ thấp hơn năm 2012 6 tỷ, tương
ứng với tỉ lệ 25%. Năm 2013 tiếp tục tăng 12 tỷ, tương ứng tỷ lệ là 40% so với năm
2012. Chênh lệch 2013 so với 2012 về vay trung hạn tăng 15% so với chênh lệch của
2012 và 2011.
Và các khoản vay dài hạn tăng qua các năm, cụ thể năm 2012 tăng 10 tỷ so với
năm 2011, tương ứng tăng 23%. Năm 2013, khoản vay dài hạn đạt 76 tỷ, tăng 23 tỷ so
với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ 43%. Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012 của

Chi nhánh và nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban. Bên cạnh đó, qua chương 1
phần nào giúp ta đánh giá, rút ra nhận xét về các hoạt động, cũng như các sản phẩm
dịch vụ (thẻ, sản phẩm ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân quỹ) mà Chi nhánh kinh
doanh chủ yếu. Và quan trọng hơn hết, ta có thể biết được xu hướng của khách hàng
khi tìm đến ngân hàng họ sẽ lựa chọn sử dụng sản phẩm nào nhiều hơn thông qua
phần khảo sát về tình hình cho vay. Về tình hình huy động vốn cũng không thể phủ
nhận những cố gắng của Chi nhánh trong 3 năm qua, nguồn vốn tăng đều và mạnh
nhất vào năm 2013. Đó là sự nỗ lực không ngừng của từng nhân viên trong Chi nhánh.
SVTH: Nguyễn Bùi Ngọc Ngân Page 24
GVHD: Ths. Lê Thanh Ngọc
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, ĐẤT
ĐỂ Ở ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BIDV-
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN.
2.1. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ CHO VAY MUA NHÀ TẠI CHI NHÁNH TÂY
SÀI GÒN.
2.1.1. Điều kiện cho vay.
+ Khách hàng có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc sử dụng vốn vay.
+ Cá nhân người Việt Nam/nước ngoài; tuổi từ 18 đến 55.
+ Sinh sống, làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay.
+ Khách hàng có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi theo thời gian
cam kết trong hợp đồng.
+ Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV.
+ Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, sử dụng đất.
2.1.2. Phương thức, thời hạn và mức cho vay.
2.1.2.1. Phương thức cho vay.
∗ Phương thức trả góp: Khách hàng trả một số tiền cố định (bao gồm cả gốc và lãi)
theo định kỳ hàng tháng hoặc quý.
+ Tiền lãi được tính theo dư nợ vay thực tế và số ngày thực tế sử dụng vốn.
+ Tiền gốc bằng số tiền trả cố định hàng tháng/quý trừ đi số lãi phải trả trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status