Lời nói đầu
Chấm dứt những năm tháng đau th¬ng của cuộc kháng chiến chống
quân xâm lîc, đất níc ta đang từng bíc tiến hành xây dựng khôi phục lại nền
kinh tế nhằm đa đất níc ta “đẹp hơn, vững mạnh hơn ”.
Sau nhiều năm đổi mới trước ngưỡng cửa của nền kinh tế thị trâng,
các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh tế thế
giới nhng đồng thời cũng phải ®¬ng đầu với không ít những khó khăn do
nền kinh tế thị trâng mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh
gay gắt không những của các doanh nghiệp trong níc mà còn của cả các
doanh nghiệp níc ngoài. Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của các doanh
nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lîng sản phẩm,
dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, ®îc
các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn
là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn. Đồng thời là khâu quan trọng
nhất trong tßan bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản
xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành.
Mặt khác trên góc độ ngời sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ
giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình
sử dụng vật t, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các qui định phù hợp cho sự phát triển
sản xuất kinh doanh.
Công ty lien doanh tnhh flexCON VIỆT NAM là một doanh nghiệp
sản xuất một khối lîng sản phẩm rất lớn vô cùng đa dạng về qui cách, chủng
loại, mẫu mã vì vậy, cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cả một vấn đề
lớn.
Hà NỘI ngày 15 tháng 03năm 2011
Sinh viên
HOA THỊ MƯỜNG
Ch¬ng I
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Quản lý chi phí sản xuất và đặc biệt là giá thành là nội dung vô cùng
quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.Vai trò của chi phí sản xuất và tính giá thành trong quá trình tái sản
xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói
riêng.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình
sản xuất. Nếu sản xuất xã hội của bất kỳ ph¬ng thức sản xuất nào cũng gắn
liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản
xuất: t liệu lao động, đối tîng lao động và sức lao động. Vì thế sự hình thành
nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách
quan không phụ thuộc vào chủ quan của ngời sản xuất. Có thể nói “ Chi phí
sản xuất là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh
nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định và
biểu hiện bằng tiền ”.
Đồng thời nh chúng ta đã biết kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra
sản phẩm. Sản phẩm ®îc làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật
chất, định lîng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu
cầu cần thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lîng và hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lîng hoặc một đơn vị sản
phẩm lao vụ, dịch vụ công việc do doanh nghiệp sản xuất ra và hoàn thành
chính là giá thành sản phẩm. Giá thành có hai chức năng là: chức năng bù
Có thể nói, muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải gắn
quản lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành vì chi phí
sản xuất và giá thành có quan hệ mật thiết với nhau, nếu chi phí sản xuất
phát triển thì giá thành phát triển và ngîc lại và ®îc thể hiện qua công thức
sau:
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối
kỳ
Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hëng làm tăng, giảm giá thành. Vì
thế đòi hỏi giá thành sản phẩm phải ®îc phản ánh chính xác, trung thực,
khách quan, rõ ràng thông qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm để từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các
chi phí bất hợp lý, lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu ) khai thác khả
năng tiềm tàng trong quản lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu
hao và đơn giá của các chi phí đó.
Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu
thành, thu nhập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng nh nơi gánh chịu chi
phí. Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định ®îc chi phí lãng
phí song nó không giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa
điểm cụ thể nào hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn
là cơ sở khuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển.
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng
nh các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hëng
để từ đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp.
Vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá
thành sản phẩm, lîng giá trị các yếu tố chi phí đã ®îc chuyển dịch vào sản
phẩm ( công việc, lao vụ ) đã hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và
là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trâng.
II. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành.
toán phản ánh và giám đốc một cách thêng xuyên liên tục sự biến động của
vật t, tài sản đã giúp các nhà quản lý có ®îc những thông tin về giá thành
nói riêng và các hoạt động hạch toán tài chính nói chung một cách đầy đủ
chính xác, kịp thời và có hệ thống. Kế toán dùng cả thíc đo giá trị và thíc đo
hiện vật để quản lý giá thành, vì thế nó có thể cung cấp các tài liệu đáp ứng
kịp thời yêu cầu quản lý giá thành. Nhờ đó họ biết ®îc giá thành thực tế của
sản phẩm, biết ®îc kế hoạch giá thành có thực hiện ®îc hay không để từ đó
tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Kế toán giá thành có thể coi là
một phần hành không thể thiếu khi thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp sản xuất trong cơ chế thị trâng hiện nay. Nếu tổ chức công
tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm khụng tt s dn n
hu qu doanh nghip nh giỏ bỏn khụng chớnh xỏc. Nu giỏ thnh thc t
thp hn chi phớ thc t b ra s dn n xỏc nh giỏ bỏn thp gõy ra tỡnh
trng lói gi, l tht v nu ngợc li s gõy khú khn cho vịêc tiờu th sn
phm, gõy ứ ng vn, nh hởng ti sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Do vy, phc v tt cụng tỏc qun lý, k toỏn cn thc hin tt cỏc
nhim v sau õy :
- Cn c vo c im sn xut kinh doanh, qui trỡnh sn xut xỏc
nh i tợng k toỏn tp hp chi phớ sn xut v i tợng tớnh giỏ thnh sn
phm.
- T chc tp hp, kt chuyn hoc phõn b chi phớ sn xut theo
ỳng i tợng k toỏn tp hp chi phớ sn xut bng phơng phỏp thớch hp
cung cp nhng thụng tin cho vic tớnh giỏ thnh theo khon mc chi phớ v
xỏc nh ỳng sn phm d dang cui k.
- Vn dng phơng phỏp thớch hp tớnh giỏ thnh nhm phn ỏnh
chớnh xỏc giỏ thnh sn phm sn xut ra phc v cho vic nh giỏ bỏn ca
sn phm hng hoỏ m doanh nghip to ra trong mt thi k.
- Lp cỏc bỏo cỏo v giỏ thnh sn phm cng nh chi phớ, tham gia
phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin k hoch giỏ thnh, xut cỏc bin phỏp tit
kim chi phớ sn xut, h giỏ thnh sn phm.
îng chịu chi phí. Tríc hết kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng địa điểm
phát sinh chi phí tức là theo tổ, đội, phân xëng Cuối kỳ, lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ phù hợp để xác định hệ số phân bổ và tính ra chi phí phân bổ
cho từng đối tîng.
Chi phí phân bổ = Hệ số x Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tîng i phân bổ của đối tîng i
Chi phí cần phân bổ
Hệ số =
phân bổ Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Mỗi loại chi phí ®îc lựa chọn những tiêu chuẩn phân bổ khác nhau
cho phù hợp.
Ví dụ: chi phí nhân công trực tiếp thêng chọn chi phí vật liệu trực tiếp,
giờ chạy máy.
* Chứng từ kế toán sử dụng :
Chứng từ gốc liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là các chứng từ
về các yếu tố chi phí nh :
- Vật t : phiếu xuất kho, hoá đơn mua vật t ( hoá đơn mua hàng hay
hoá đơn giá trị gia tăng ), phiếu chi, giấy báo Nợ ( nếu mua về dùng ngay ).
- Tiền l¬ng : Bảng thanh toán l¬ng, bảng thanh toán BHXH, phiếu
báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
- Khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Các khoản khác : Phiếu chi, giấy báo Nợ, hoá đơn ( thông thêng
hoặc giá trị gia tăng )
- Tài khoản kế toán sử dụng :
Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng ph¬ng pháp kế toán hàng tồn
kho, kiểm kê định kỳ hay kê khai thêng xuyên mà kế toán tổ chức hệ thống
cho phù hợp.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng ph¬ng pháp kê khai thêng xuyên thì tài
khoản sử dụng là:
+ Tài khoản 621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh chi phí
sn xut k hoch v khi lợng sn phm, khi lợng lao v, dch v k hoch
m doanh nghip d kin sn xut trong mt thi k.
- Giỏ thnh thc t : l loi giỏ thnh đợc xỏc nh thc t sau khi tp
hp v tớnh giỏ thnh trờn c s chi phớ thc t m doanh nghip b ra sn
xut mt khi lợng lao v, dch v hon thnh.
Giỏ thnh k hoch l mc tiờu phn u ca doanh nghip, l cn c
so sỏnh, phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin h giỏ thnh sn phm
ca doanh nghip; cũn giỏ thnh nh mc l thớc o chun xỏc nh kt
qu s dng ti sn, vt t lao ng, tin vn trong sn xut, giỳp ỏnh giỏ
ỳng n cỏc gii phỏp kinh t k thut m doanh nghip s dng trong quỏ
trỡnh sn xut, kinh doanh. Giỏ thnh thc t li l ch tiờu tng hp phn
ỏnh kt qu phn u ca doanh nghip trong vic t chc v ỏp dng cỏc
gii phỏp ú, v cng l c s xỏc nh kt qu hot ng sn xut kinh
doanh v ngha v ca doanh nghip i vi Nh nớc.
* Cn c vo phm vi tớnh toỏn.
- Giỏ thnh sn xut sn phm : đợc tớnh toỏn da trờn chi phớ sn
xut, ch to sn phm tớnh cho sn phm lao v hon thnh. Nú l cn c
xỏc nh giỏ vn hng bỏn v tớnh li nhun gp.
- Giỏ thnh ton b ( giỏ thnh tiờu th ): l ch tiờu phn ỏnh ton b
cỏc khon chi phớ phỏt sinh liờn quan n vic sn xut, tiờu th sn phm.
Giỏ thnh Giá thành Chi phí bảo Chi phí quản lý
ton b = sn xut + him tớnh cho sn + doanh nghip tớnh cho
ca sn phm của sản phẩm phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ
Giỏ thnh ton b ch đợc tớnh toỏn xỏc nh i vi nhng sn phm
đã tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận tríc thuế.
Ngoài ra để phục vụ cho một quyết định cụ thể, cũng theo tiêu thức
này kế toán quản trị còn chia giá thành chi tiết thành các loại sau ( chi phí th-
êng ®îc chia thành biến phí và định phí ).
- Giá thành sản xuất toàn bộ.
Giá thành BiÕn phÝ BiÕn phÝ §Þnh phÝ §Þnh
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tîng đã xác định.
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải
dựa vào khả năng xác định đúng đắn về số lîng cũng nh việc xác định lîng
chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Xuất phát từ đặc điểm này nên
kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành, nghỊ sản xuất khác
nhau.Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh đặc điểm sản xuất sản
phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp ( cuối tháng, cuối năm
hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công
trình ) cụ thể :
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen
kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo).
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo
đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết
thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành
( không phù hợp với kỳ báo cáo ).
3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện tríc khi
xỏc nh giỏ thnh sn phm, chi phớ sn xut phỏt sinh ra trong k liờn quan
n c sn phm hon thnh v sn phm lm d.
Sn phm d dang l khi lợng sn phm, cụng vic cũn ang trong
quỏ trỡnh sn xut, gia cụng ch bin trờn cỏc giai on ca cụng trỡnh cụng
ngh hoc ó hon thnh mt vi quy trỡnh ch bin nhng vn cũn ch bin
tip mi tr thnh thnh phm.
ỏnh giỏ sn phm d dang l tớnh toỏn xỏc nh phn chi phớ sn
xut m sn phm d dang cui k phi chu. Nú cú ý ngha quan trng
trong vic xỏc nh chớnh xỏc giỏ thnh sn phm, khụng ch nh hởng n
giỏ tr hng tn kho trờn bng cõn i k toỏn m cũn nh hởng n li
nhun trờn bỏo cỏo kt qu khi thnh phm xut bỏn trong k.
Tu thuc vo c im t chc sn xut kinh doanh, t chc qun lý,
cho sn phm d dang theo nguyờn tc:
- i vi chi phớ sn xut b vo mt ln ngay t u dõy chuyn
cụng ngh ( chi phớ vt liu chớnh trc tip hoc chi phớ nguyờn vt liu trc
tip ) thỡ tớnh cho sn phm d dang theo cụng thc:
Chi phớ sn xut + Chi phớ sn xut Số lợng sn
Chi phớ d dang u k phỏt sinh trong k phm d dang
sn xut = x cuối kỳ quiđổi
d dang S lợng sn + S lợng sn phm d dang cui thnh sn lợng
cui k phm hon cuối kỳ qui đổi thành KLSP hoàn
thành
chnh trong k hon thnh tơng đơng tơng đơng
- i vi cỏc chi phớ b dn trong quỏ trỡnh sn xut ch bin nh chi
phớ sn xut chung, chi phớ nhõn cụng trc tip tớnh cho sn phm d theo
cụng thc:
Sn phm d dang Số lợng Tỷ lệ chế biến hoàn
thành
cui k qui i thnh = sn phm x chi phớ qun lý doanh
sn phm hon dở dang nghiệp tính cho sản phẩm
thnh tơng đơng cuối kỳ tiêu thụ
Theo phơng phỏp ny tuy nú cú tớnh chớnh xỏc, tớnh hp lý cao hn
nhng phơng phỏp ny li ph thuc vo vic ỏnh giỏ mc hon thnh
ca sn phm d dang trờn cỏc cụng on ca dõy chuyn sn xut phc tp,
mang nng tớnh ch quan ( thờng vi nhng sn phm cú khi lợng sn phm
lm d cỏc khõu trờn dõy chuyn sn xut tơng i u nhau, cú th coi
mc hon thnh chung l 50% - cũn gi l phơng phỏp ỏnh giỏ sn
phm d theo mc hon thnh chung 50% ).
* Phơng phỏp ỏnh giỏ sn phm d dang theo chi phớ sn xut nh
mc.
Phơng phỏp ny đợc ỏp dng i vi nhng sn phm ó xỏc nh đợc
nh mc chi phớ sn xut hp lý hoc ó thc hin theo phơng phỏp tớnh giỏ
thể là một sản phẩm, một loại sản phẩm, từng công trình, hạng mục công
trình hoặc loại công việc
* Ph¬ng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo qui trình
sản xuất.
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng loại lớn, mặt hàng
sản xuất ổn định, kế toán tuỳ thuộc vào qui trình công nghệ để tính, cụ thể
là:
- Với qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng, sản
phẩm ít, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, kế toán sẽ áp dụng ph¬ng
pháp giản đơn để tính giá thành.
- Trâng hợp qui trình công nghệ giản đơn nhng kết thúc qui trình vừa
thu ®îc sản phẩm chính vừa thu ®îc sản phẩm phụ thì áp dụng ph¬ng pháp
tính giá thành có loạt trị chi phí sản phẩm phụ.
- Qui trình công nghệ sản xuất giản đơn nhng kết thúc qui trình lại tạo
ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì áp dụng ph¬ng pháp hệ số để tính giá
thành.
- Nếu qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, sản phẩm
phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn tr-
íc lại là đối tîng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau thì ta sẽ tiến hành tính giá
thành theo ph¬ng pháp phân bíc, có tính giá thành nửa thành phẩm hoặc
không tính giá thành nửa thành phẩm ( ph¬ng pháp kết chuyển tuần tự và
ph¬ng pháp kết chuyển song song ).
Tuy nhiên trong phạm vi hẹp của chuyên đề thì em chỉ xin trình bày
một số ph¬ng pháp chủ yếu có liên quan đến công tác tính giá thành sản
phẩm tại công ty LIÊN DOANH TNHH FLEXCON VIỆT NAM
+ Ph¬ng pháp tính giá thành giản đơn ( ph¬ng pháp trực tiếp ).
Theo ph¬ng pháp này, giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành ®îc tính
căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ®îc trong kỳ ( theo từng đối tîng tập
hợp chi phí) và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, giá trị sản phẩm làm dở cuối
kỳ.
+ Ph¬ng pháp tính giá thành theo hệ số.
Ph¬ng pháp hệ số ®îc áp dụng trong trâng hợp một qui trình công
nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhng hiệu quả sản xuất
lại thu ®îc đồng thời nhiều loại khác nhau nh công nghiệp hoá chất, dầu
mỏ
Toàn bộ chi phí sản xuất ®îc tập hợp chung cho toàn qui trình công
nghệ. Để tính ®îc giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính
giá thành qui định của từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bíc.
Qui đổi sản lîng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành
để làm tiêu thức phân bổ.
Tổng sản lîng qui đổi =
( Sl
i
x H
i
)
Sản lîng qui đổi sản phẩm i
H
i
=
Tổng sản lîng qui đổi
Trong đó: SL
i
: là sản lîng thực tế sản phẩm i
H
i
: là hệ số qui đổi sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm.
Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm ( theo từng khoản mục )
khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp
(giờ công sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp).
Giá thành sản phẩm chỉ ®îc tính khi đơn đặt hàng hoàn thành. Những
đơn đặt hàng đến thời kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp
®îc theo đơn đặt hàng đó đều ®îc coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ. Những
đơn đặt hàng dã hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp ®îc theo đơn đặt hàng
đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng và giá thành đơn vị
bằng tổng giá thành của từng đơn đặt hàng chia cho số lîng sản phẩm trong
từng đơn.
Trong tháng, nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì kế toán vẫn phải tập
hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng ( phiếu ) tính giá
thành theo đơn đặt hàng. Phiếu này cũng ®îc lập chi tiết cho từng đơn đặt
hàng, khi phòng kế toán nhận thông báo và lệnh sản xuất đã ®îc phát ra cho
đơn đặt hàng đó, chóng có tác dụng nh báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang.
Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu này sẽ ®îc
chuyển từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm.
Ph¬ng pháp này đơn giản, dễ làm nhng có hạn chế là kỳ tính giá thành
không thống nhất với kỳ báo cáo, không phản ánh ®îc các chi phí sản xuất
đã chi ra trong tháng báo cáo ở bảng tính giá thành nên giá thành thực tế của
đơn đặt hàng hoàn thành xong trong kỳ báo cáo không phản ánh riêng kết
qu hot ng sn xut trong k ú. Giỏ thnh sn phm v chi phớ lm d
u cú tớnh cht ớc nh, trong trõng hp sn phm ca n t hng cú tớnh
cht cc b thỡ khú phõn tớch đợc nguyờn nhõn tng, gim giỏ thnh ca tng
loi sn phm.
Ngoi ra cũn cú cỏc phơng phỏp tớnh giỏ thnh theo nh mc chi phớ,
ỏp dng cho nhng doanh nghip ó cú qui trỡnh cụng ngh n nh, cú h
thng cỏc nh mc d toỏn chi phớ tiờn tin hp lý.
Phiu tớnh giỏ thnh theo n t hng
Doanh nghip a ch Ngy t hng
Loi sn phm Ngày bắt đầu sản xuất
Toàn bộ những vấn đề đã trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo
chế độ qui định. Trong thực tế, do đặc điểm riêng của mỗi ngành sản xuất,
mỗi doanh nghiệp mà có những nét đặc trng riêng nên việc vận dụng lý luận
vào thực tiễn cũng có những nét khác biệt nhất định.
Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựa
chọn các hình thức, ph¬ng pháp kế toán phù hợp đảm bảo cho tài sản, tiền
vốn ®îc phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó đảm bảo cho kế
toán phát huy ®îc vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh. Công ty LIÊN
DOANH TNHH FLEXCON VIệT NAM cũng nh bất kỳ một đơn vị sản xuất
nào cũng đều phải chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, tài chính của nhà níc.
Để thấy ®îc thực tế tình hình tổ chức vận dụng các nội dung của chế độ đó
nh thế nào, chúng ta cần phải xem xét cụ thể công tác hạch toán kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty LIÊN DOANH TNHH
FLEXCON VIỆT NAM
Ch¬ng II
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty LIÊN DOANH TNHH FLEXCON
VIỆT NAM
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty LIÊN DOANH TNHH FLEXCON VIỆT
NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên đơn vị: Công ty LI£N DOANH TNHH FLEXCON VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIệT NAM FLEXCON Garment Company.
Tên viết tắt:FLEXCON
Trụ sở chính: THÔN NÚM-DĨNH TRÌ-LẠNG GIANG-BẮC
GIANG. Công ty
liên DOANH TNHH FLEXCON VIỆT NAM ĐƯỢC THanh LẬP DỰA
TRÊN CO SO TO CHUC,SắP XếP LAÞ CáC DOANH NGHIỆP DỆT
MAY THUỘC SỞ HỮU CỦA NHµ NƯỚC.DO Đó, CÔNG TY LI£N
DOANH TNHH FLEXCON VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TRONG NGàNH