115 Hoàn thiện Marketing mục tiêu tại Công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING DU
LỊCH 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản của marketing 3
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến marketing. 3
1.1.1.1.Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu 3
1.1.1.2.Sản phẩm. 4
1.1.1.3.Trao đổi 4
1.1.2.Khái niệm về marketing 5
1.1.3.Qui trình marketing. 5
1.2.Marketing du lịch. 6
1.2.1.Khái niệm về marketing du lịch. 6
1.2.2.Đặc điểm của marketing du lịch 6
1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến marketing. 10
1.3.Các chính sách marketing chủ yếu. 11
1.3.1.Marketing hỗn hợp. 11
1.3.2.Chính sách sản phẩm. 12
1.3.2.1.Một số khái niệm về sản phẩm dịch vụ du lịch 12
1.3.2.2.Nghiên cứu sản phẩm mới 13
1.3.2.3.Nghiên cứu chu kì sống của sản phẩm 14
1
1
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
1.3.3 Chính sách giá cả. 16
1.3.3.1.Khái niệm. 16
1.3.3.2.Mục tiêu của chính sách giá cả 16
1.3.3.3 .Những căn cứ xác định giá sản phẩm 16
1.3.3.4.Các phương pháp định giá 17

2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.2.3.1. Thuận lợi 42
2.2.3.2. Khó khăn 44
2.3. Thực tế công tác marketing tạo Công ty 46
2.3.1. Xác định mục tiêu và xây dựng các chương trình để đạt mục tiêu 46
2.3.2. Sáng tạo chuyên nghiệp khi thực hiện các chương trình Marketing 48
2.3.3. Tạo điểm nhấn để khách hàng luôn nhớ đến mình 49
2.3.4. Làm khách hàng hài lòng, quan tâm đến nhu cầu của khách hàng 49
2.3.5. Hợp tác với các Công ty khác để cùng phát triển 49
2.3.6. Tạo ấn tượng tốt ban đầu cho khách hàng, đối tác, xây dựng văn hoá
Công ty hướng vào khách hàng 50
2.3.7. Xây dựng mối quan hệ trên lòng tin 50
2.3.8. Xây dựng các hoạt động để giúp khách hàng đến gần với các dịch vụ
của Công ty hơn 50
2.3.9. Đối xử tốt đối với cộng đồng dân cư 51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU
LỊCH TRỰC TUYẾN VNPT E - TRAVEL 52
3.1. Nhận xét công tác marketing tại Công ty 52
3.1.1. Các kết quả đạt được 52
3.1.2. Các vấn đề tồn tại 52
3.2.1. Các giải pháp 55
3.2.1. Giải pháp về vốn và kênh huy động vốn 55
3.2.2. Giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ kinh doanh 57
3.2.3. Giải pháp về nhân sự 58
3
3
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
3.2.4. Giải pháp về khách hàng, tăng cường việc tìm hiểu khách hàng trước
khi áp dụng một hoạt động marketing mới 60

vụ du lịch trực tuyến VNPT E - Travel” làm chuyên đề thực tập của mình,
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác marketing tại Công
ty cổ phần Dịch vụ du lịch trực tuyến (VNPT E - travel).
Chuyên đề có kết cấu gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về marketing và marketing du lịch.
Chương II: Thực trạng công tác marketing tại Công ty Cổ phần du lịch dịch vụ
trực tuyến VNPT E - Travel.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác marketing tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ du lịch trực tuyến VNPT E - Travel.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Duệ đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
du lịch trực tuyến (VNPT E - travel) đã chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình
thực tập tại công ty.
Tuy đã rất cố gắng song còn rất nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế, chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được
những ý kiến phê bình, đóng góp của thầy cô giáo, Quý công ty và bạn đọc.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hiền
6
6
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING DU LỊCH
1.1. Một số khái niệm cơ bản của marketing.
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến marketing.
Cho đến nay nhiều người vẫn lầm tưởng marketing với việc chào hàng (tiếp

thanh toán. Nhà kinh doanh có thể phát hiện ra nhu cầu tự nhiên và mong muốn
của con người. Chỉ khi nào nhà kinh doanh hiểu được người tiêu dùng cần loại
sản phẩm gì? Sản phẩm đó có những đặc điểm gì? Đặc trưng quan trọng nhất?
Hao phí bao nhiêu? Khi đó họ mới thực sự hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng
và kinh doanh mới hi vọng mang lại cái họ hi vọng - lợi nhuận.
1.1.1.2. Sản phẩm.
Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu của con người gợi ý cho ta về những hàng
hóa, dịch vụ để thỏa mãn chúng. Những thứ hàng hóa, dịch vụ này được gọi
chung là sản phẩm. Đó chính là tất cả những cái gì đó có thể thỏa mãn được
mong muốn hay nhu cầu và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu
hút được sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng.
1.1.1.3. Trao đổi.
Marketing chỉ có mặt trong những trường hợp người ta quyết định thỏa mãn
những yêu cầu của mình thông qua trao đổi. Trao đổi là hành vi nhận từ một
người nào đó thứ mà mình muốn và đưa lại cho người đó một thứ gì đó.
Trao đổi là khái niệm căn bản nhất tạo nền móng cho hoạt động marketing.
Nhưng để tiến tới trao đổi phải có các điều kiện sau: phải có hai bên, có khả năng
giao dịch chuyển giao, có quyền tự do chấp nhận đề nghị hoặc từ chối, m bên có
thứ gì đó có giá trị với bên kia.
8
8
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
1.1.2. Khái niệm về marketing.
Trên cơ sở phân tích những khái niệm cốt lõi ở trên, marketing có thể được
hiểu như sau: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn
những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.
1.1.3. Qui trình marketing.
Qui trình marketing bao gồm 5 bước sau:
- Bước 1: Phân tích các cơ hội marketing, bao gồm việc phân tích môi trường
marketing (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô).

1.2.2. Đặc điểm của marketing du lịch.
Các dịch vụ du lịch có những đặc trưng mà ở các ngành khác không có, bao
gồm các đặc điểm sau:
- Thời gian tiếp cận với các dịch vụ ngắn hơn: Khách hành tiếp xúc và dùng
hàng hàng tuần, hàng tháng và đôi khi hàng năm hầu hết các sản phẩm hàng hóa
và nhiều dịch vụ do họ mua. Hàng lâu bền như ô tô, tủ lạnh là những khoản đầu
tư nhiều năm. Tư vấn đầu tư cá nhân, tài khoản ngân hàng, thế chấp tài sản các
chương trình giáo dục cũng như vậy. Sự tiếp cận của khách với hầu hết các dịch
vụ lữ hành và khách sạn thường ngắn hơn.
- Hấp dẫn dựa trên khía cạnh tình cảm nhiều hơn: Bạn mua một sản phẩm vì
biết rằng chúng sẽ thực hiện một chức năng cụ thể cho bạn, dựa trên những lý lẽ
logic (hay dựa trên thực tế) hơn là lý do cảm xúc (dựa trên tình cảm). Ở đây có
một vài ngoại lệ, bởi vì một số người hình thành mối quan hệ tình cảm gần gũi
với những công ty và sản phẩm cụ thể. Sự ràng buộc tình cảm này xảy ra thường
xuyên hơn với các dịch vụ lữ hành và khách sạn, trước hết vì ngành du lịch là
ngành liên quan đến “con người”. Mọi người cung cấp và nhận dịch vụ của
10
10
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
chúng ta. Sự gặp gỡ giữa người với người luôn diễn ra. Những xúc cảm và tình
cảm cá nhân nảy sinh từ những giao tiếp phục vụ và chúng ta có thể tác động lên
hành vi mua sau này.
- Chú trọng hơn trong việc quản lý: Trong khi một sản phẩm hàng hóa về cơ
bản là vật thể hữu hình thì một dịch vụ về bản chất là sự thực hiện. Khách hàng
không thể nhìn thấy, lấy mẫu hoặc tự đánh giá các dịch vụ vì tính chất vô hình
của chúng nhưng có thể thấy được nhiều yếu tố hữu hình liên quan đến những
dịch vụ đó. Họ tin vào những “dấu vết” hoặc bằng chú ý hữu hình khi mua dịch
vụ đó. Tác động kết hợp của những dấu vết hữu hình sẽ quyết định việc đánh giá
của khách hàng về chất lượng dịch vụ và mức độ chúng đáp ứng nhu cầu của họ.
“Dấu vết” khách hàng đánh giá về dịch vụ lữ hành thường là bốn loại sau:

là do các cơ quan phát triển du lịch của Nhà nước hay các văn phòng tổ chức
tham quan và tổ chức hội nghị trang trải. Cái cần bổ sung thêm là có nhiều tổ
chức khác nhau cung cấp những “kinh nghiệm” về dịch vụ du lịch. Những nhà
cung cấp kinh nghiệm này phụ thuộc và bổ sung lẫn nhau. Khách du lịch đánh
giá tổng thể chất lượng những kinh nghiệm của họ dựa trên hiệu quả thực tiễn
của mỗi tổ chức, đơn vị có liên quan. Nếu một tổ chức thực hiện kém chất lượng
so với nơi khác thì sẽ ảnh hưởng xấu đến tất cả.
- Việc sao chép các dịch vụ dễ dàng: Hầu hết các dịch vụ lữ hành và khách sạn
đều dễ bị sao chép. Ngược lại với các sản phẩm hàng hóa khác thường được làm
theo công thức hoặc khó sao chép nếu không có hiểu biết kỹ về qui trình sản xuất
và nguyên liệu. Để giữ bí mật sản xuất, các đối thủ cạnh tranh có thể không vào
được nhà máy, xí nghiệp. Nhưng dịch vụ du lịch không thể ngăn cản các đối thủ
cạnh tranh vào “nhà máy” của mình vì họ được tự do đến những nơi mà ở đó
12
12
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
dịch vụ được tiêu dùng. Tất cả các dịch vụ do ngành du lịch cung cấp người khác
có thể bắt chước.
- Chú ý khuyến mại ngoài thời kỳ cao điểm: Các sản phẩm hàng hóa được
khuyến mại rầm rộ nhất khi có nhu cầu cao. Ví dụ như: bưu thiếp, bưu ảnh, đồ
trang trí, cây thông, được bán nhiều vào tháng chạp; các đồ dùng cho bể bơi
được bán rộng rãi vào mùa hè; Loại trừ một vài ngoại lệ, nhu cầu khuyến mại
hoàn toàn khác trong ngành du lịch dịch vụ. Khuyến mại ở thời điểm cao hay
ngoài thời điểm cao là qui tắc hơn là sự ngoại lệ. Có ba lý do giải thích cho điều
đó:
• Thứ nhất: Khách hàng đầu tư nhiều về mặt tình cảm cho các đợt đi nghỉ
của mình. Những kì nghỉ này là thời gian quí giá tách họ ra khỏi công việc và
trách nhiệm hàng ngày. Đi nghỉ luôn gắn liền với chi tiêu tiền bạc. Do số tiền và
thời gian được bỏ ra nhiều như vậy nên việc có kế hoạch trước khi mua là tất yếu
và nó thường cũng lý thú. Thời kì tốt nhất để quảng bá một dịch vụ chính là lúc

- Môi trường bên ngoài: Là những yếu tố doanh nghiệp không thể kiểm soát
được, bao gồm:
• Những nhà cung ứng: Là các doanh nghiệp và cá nhân đảm bảo
cung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản
xuất ra các hàng hóa và dịch vụ nhất định. Bất kì biến đổi nào từ phía nhà cung
ứng sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra ảnh hưởng tới hoạt
động marketing của công ty. Nhà quản lí phải luôn có đầy đủ các thông tin chính
xác tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả, .. hiện tại và tương lai của các yếu tố
nguồn lực cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Thậm chí họ còn phải quan tâm đến
thái độ của nhà cung ứng đối với doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnh tranh.
14
14
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
• Đối thủ cạnh tranh: Như chúng ta đã biết ngày càng có nhiều cơ sở
lưu trú hệ thống nhà hàng, hãng hàng không, các đại lý lữ hành, điểm du lịch,
công ty lữ hành, các văn phòng du lịch. Tiềm năng phát triển của các ngành
khách sạn, lữ hành, … là những lý do cơ bản dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng
tăng. Sự cạnh tranh đã mang tính toàn cầu và có những công ty đã cạnh tranh
sang cả quốc gia khác. Cạnh tranh là quá trình rất mạnh mẽ trong ngành công
nghiệp khách sạn và lữ hành. Một công ty thực hiện chiến lược marketing và sau
đó các đối thủ cạnh tranh của nó sẽ phản ứng lại bằng những đối sách chiến lược.
Một hãng hàng không áp dụng chương tình quảng cáo thường kì thì ngay lập tức
đối thủ của họ cũng làm như vậy. Trong kinh doanh du lịch không ai có thể tự
cho phép trì trệ. Những người làm marketing phải luôn theo dõi hoạt động
marketing của đối thủ, cũng như của công ty nhằm đáp ứng kịp thời với những
động thái của đối thủ cạnh tranh.
• Trung gian marketing: Đây là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp
và các cá nhân giúp cho công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của
mình tới người mua cuối cùng. Các trung gian marketing đóng vai trò quan trọng
vì họ giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc thực hiện công việc bán

thể mà doanh nghiệp chào bán trên thị trường.
- Chủng loại sản phẩm: Là nhóm các sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau.
Có thể do giống nhau về mặt chức năng hay do chúng thoả mãn cùng một bậc
nhu cầu hoặc chúng được sử dụng cùng nhau bán cho cùng một nhóm khách
hàng, sử dụng cùng một trung gian phân phối hoặc bán cùng một dãy giá.
16
16
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
Bảng 1.1. Danh mục dịch vụ trong một khách sạn.
Phòng ngủ Dịch vụ ăn uống Giải khát Giải trí Thể thao
- Căn hộ
- Phòng đặc
biệt.
- Phòng loại 1.
- Phòng loại 2.
- Phòng loại 3
- Tiệc đứng.
- Tiệc cưới.
- Tiệc sinh nhật.
- Ăn thông
thường.
- Ăn sáng.
- Bia.
- Trà,
- Càphê.
- Cooktail.
- Ca nhạc.
- Karaoke.
- Vũ trường.
- Bể bơi.

- Các bước cần để phát triển sản phẩm dịch vụ mới:
• Nghiên cứu sản phẩm mới: Đây là giai đoạn khởi đầu, tính từ khi hình
thành ý tưởng đến khi có được luận chứng kinh tế, kĩ thuật về loại sản phẩm mới.
Trong giai đoạn này doanh nghiệp phải thu thập được những thông tin chính xác
về tình hình thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng khác
để xây dựng luận chứng kinh tế xác thực.
• Thiết kế sản phẩm mới: Doanh nghiệp phải tính toán, xây dựng các thông
số cho sản phẩm mới. Cụ thể, đối với sản phẩm du lịch phải thiết kế cụ thể hành
trình của chuyến đi, từ lời văn hướng dẫn đến chỗ ăn nghỉ, phương tiện vận
chuyển và các hàng lưu niệm kèm theo.
• Chế thử sản phẩm: Với du lịch, bước này chính là việc khai thác thử một
điểm hay một hình thức du lịch mới, từ đó ra quyết định có tiếp tục tung sản
phẩm mới ra thị trường hay không.
• Chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới ra thị trường: Như dự đoán
thời gian, lựa chọn thị trường cho sản phẩm mới, phương thức quảng cáo, chọn
kênh và phương thức phân phối.
1.3.2.3. Nghiên cứu chu kì sống của sản phẩm:
- Chu kì sống của sản phẩm là khoảng thời gian từ khi sản phẩm dịch vụ tung
vào thị trường cho đến khhi nó không còn tồn tại trên thị trường nữa.
- Đặc điểm của các giai đoạn phát triển trong chu kì của sản phẩm gồm:
18
18
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
• Giai đoạn giới thiệu phát hiện hay giai đoạn giới thiệu sản phẩm: Đây là
giai đoạn mới tìm thấy điểm du lịch và phát huy ý tưởng sản phẩm mới. Giai
đoạn này doanh thu chưa nhiều, chi phí đầu tư lại cao vì vậy lợi nhuận thấp thậm
chí còn không có. Để các giai đoạn sau kinh doanh được hiệu quả hơn, trong giai
đoạn này các hoạt động marketing mà doanh nghiệp cần đưa ra là: Tập trung nỗ
lực bám vào nhóm khách hàng có điều kiện sẵn sàng mua nhất, động viên và
khuyến khích các trung gian marketing. Ngoài ra trong giai đoạn này doanh

đa hoá thị phần, đảm bảo sự tồn tại, phong toả kiềm chế các đối thủ cạnh tranh,
mục tiêu vị thế của doanh nghiệp.
Việc bán sản phẩm dịch vụ với khối lượng lớn lại có những mục tiêu cụ thể
khác nhau như để tối đa hoá lợi nhuận hay duy trì mức lợi nhuận đã đạt được. Để
đạt được mức lợi nhuận như mong muốn, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại
chính sách giá khác nhau vì lợi nhuận có liên quan đến 3 nhân tố sau: giá thành,
giá bán và lượng hàng hoá tiêu thụ. Mục tiêu thứ hai là nhằm củng cố thế lực của
doanh nghiệp trên thị trường. Mục tiêu này có thể biểu hiện khác nhau ở các
doanh nghiệp khác nhau.
1.3.3.3. Những căn cứ xác định giá sản phẩm:
- Chính sách giá phải căn cứ vào luật pháp và các chủ trương, chính sách, chế
độ quản lý giá của Nhà nước.
- Chính sách giá cả phải dựa vào chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm
trên cơ sở giá bán phải bù đắp được chi phí và có lãi.
- Chính sách giá phải được xây dựng phù hợp với đặc điểm thị trường mà
doanh nghiệp đang kinh doanh, như phù hợp với khả năng thanh toán của khách
hàng, phù hợp với lượng cầu, thời gian tung sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.
20
20
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
1.3.3.4. Các phương pháp định giá:
- Phương pháp định giá cộng lãi và chi phí:
Giá dự kiến = Tổng chi phí cho một đơn vị sản xuất dịch vụ + Mức lãi dự
kiến cho một sản phẩm, dịch vụ.
- Phân tích điểm hoà vốn: Là điểm mà khối lượng hàng hoá bán ra với mức giá
dự kiến đảm bảo cho doanh thu bù đắp được chi phí bỏ ra. Phương pháp chung
để doanh nghiệp xác định điểm hoà vốn là dựa trên cơ sở phân tích doanh thu và
tống chi phí.
Doanh thu = Tổng chi phí.
1.3.4. Chính sách phân phối.

lữ hành, cho các khách sạn, nhà hàng, cho công ty vận chuyển, các điểm du lịch.
• Văn phòng du lịch chuyên doanh: là cơ sở trung gian cho một số điểm du
lịch và một số tour du lịch đặc thù.
• Các công ty vận chuyển du lịch, các nhân viên bán hàng và du lịch, các tổ
chức khác…
- Xác định các kênh phân phối: Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức phụ
thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và nó được
đặc trưng bằng cấp số của kênh và mỗi trung gian thực hiện công việc là đưa ra
sản phẩm cũng như quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ đến gần người tiêu dung
cuối cùng hơn tạo nên một cấp của kênh.
1.3.5. Chính sách xúc tiến.
Xúc tiến là một trong những yếu tố quan trọng của marketing – mix để nhằm hỗ
trọ cho việc tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ. Trong kinh doanh du lịch chính sách
xúc tiến lại cần thiết và quan trọng vì rất nhiều lý do sau: Nhu cầu về các sản
phẩm dịch vụ du lịch không phải là thiết yếu, sản phẩm dịch vụ du lịch thường ở
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
xa khách hàng, nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ du lịch thường bị cạnh tranh
gay gắt.
1.3.5.1. Quảng cáo:
- Quảng cáo bao gồm các hoạt động có mục đích trình bày với một nhóm người
về một thông điệp giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hay ý kiến. Thông điệp này gọi là
bảng quảng cáo được phổ biến qua một hay nhiều phương tiện truyền tin.
- Mục đích của quảng cáo: thu hút khách hàng, mở rộng vùng ảnh hưởng, tạo
danh tiếng , giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới…
- Quy trình quảng cáo: xác định mục tiêu quảng cáo, ngân sách quảng cáo,
chọn nội dung, phương tiện, đánh giá và điều chỉnh.
1.3.5.2. Xúc tiến bán:
- Bất kì hay toàn bộ các hoạt động không kể đến các phương tiện thông tin đại

marketing để ảnh hưởng đến quyết định mua trực tiếp của khách hàng và tạo nên
các giao dịch kinh doanh ở mọi điểm.
- Các công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp:
• Marketing bằng catalog: Doanh nghiệp gửi các catalog tới các khách hàng
tiềm năng qua đường bưu điện. Dựa trên các catalog này khách hàng cũng đặt
hàng qua đường bưu điện.
• Marketing bằng thư trực tiếp: Doanh nghiệp gửi qua đường bưu điện tờ
những thư chào hàng, tờ quảng cáo, tờ gấp và các hình thức chào hàng khác cho
khách hàng. Qua đó hy vọng bán được sản phảm hay dịch vụ, thu thập hay tuyển
chọn được danh sách khách hàng cho lực lượng bán hàng thông báo thông tin
hoặc gửi quà tặng cảm ơn khách hàng.
24
24
Chuyên đề tốt nghiệp ĐHKTQD
• Marketing qua điện thoại: Doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng
trực tiếp đến các khách hàng chọn lọc. Doanh nghiệp cũng có thể đặt một số điện
thoại miễn phí để khách hàng đặt mua hàng mà họ biết qua những quảng cáo trên
truyền hình, truyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hay khiếu nại và góp ý với
doanh nghiệp.
• Marketing trực tiếp trên truyền hình: Truyền hình được sử dụng theo hai
cách để bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng. Cách thứ nhất là phát các
chương trình truyền hình giới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại
miễn phí để đặt hàng. Cách thứ hai sử dụng toàn bộ chương trình truyền hình
hoặc kênh truyền hình cho việc bán sản phẩm và dịch vụ.
• Marketing trực tiếp trên truyền thanh, tạp chí và báo: Các phương tiện này
cũng được sử dụng để chào hàng trực tiếp cho khách hàng với một số điện thoại
đặt hàng miễn phí.
• Computer marketing: Mua hàng qua máy tính nối mạng. Khách hàng có
thể đặt hàng thanh toán qua mạng internet.
- Các quyết định chủ yếu trong marketing trực tiếp: Để thực hiện một chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status