luận văn thạc sĩ kế toán LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SỐ 25 - Pdf 27

Mục lục
Lí LUậN CHUNG Về BáO CáO TI CHíNH V 4
BáO CáO TI CHíNH HẻP NHấT 4
THC TRạNG VIệC LậP BáO CáO TI CHíNH HẻP NHấT TạI TặNG CÔNG TY CP THƯƠNG MạI
XÂY DNG TRÊN CƠ Sậ VậN DễNG CHUẩN MC Kế TOáN VIệT NAM Sẩ 25 43
GIảI PHáP NHằM HON THIệN CÔNG TáC LậP 68
BáO CáO TI CHíNH HẻP NHấT TRÊN CƠ Sậ VậN DễNG CHUẩN MC Kế TOáN VIệT NAM
Sẩ 25 TạI TặNG CÔNG TY Cặ PHầN THƯƠNG MạI XÂY DNG 68
PHụ LụC
Danh mục các từ viết tắt
Bctc
Báo cáo tài chính
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
Btc
Bộ tài chính
Cmkt
Chuẩn mực kế toán
Cpđt
Chi phí đầu t
Cptc
Chi phí tài chính
Dn
Doanh nghiệp
Dnnn
Doanh nghiệp Nhà nuớc
Dtbh
Doanh thu bán hàng
đtxd
Đầu t xây dựng
Gvhb

viên chính thức của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã mang lại cho Việt
Nam những cơ hội cũng nh những thách thức trong quá trình phát triển kinh
tế. Trong cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa thị trờng hàng hóa, mở
cửa thị trờng dịch vụ, rà soát hệ thống pháp luật và chính sách để ban hành
mới, bổ sung, sửa đổi theo chuẩn mực pháp lý của WTO và thông lệ quốc tế.
Với tình hình đó, các doanh nghiệp thuộc ngành, các lĩnh vực hoạt động khác
nhau phải tập trung đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động đồng thời hình
thành các tập đoàn kinh tế mạnh, làm nòng cốt cho quá trình phát triển của đất
nớc. Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty này hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - công ty con. Đây là mô hình kinh tế đợc hình thành từ rất sớm trên thế
giới và hoạt động có hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính
cũng nh có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của tập đoàn hoặc tổng
công ty, đòi hỏi phải có công cụ kế toán phản ánh tình hình này. Đó chính là
Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty mẹ,
công ty con đã đợc quy định và hớng dẫn đầy đủ, rõ ràng. Cho nên việc tổ
chức hệ thống thông tin cho công tác kế toán đợc thuận lợi và dễ dàng. Trong
khi đó, hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất ra đời cùng với sự xuất hiện của
mô hình công ty mẹ - công ty con là một hệ thống báo cáo mới, rất phức tạp
cần phải đợc nghiên cứu và hoàn thiện dần trong thực tiễn.
Bên cạnh đó, quá trình hội nhập không chỉ là quá trình nhập khẩu các
thông lệ kế toán quốc tế, bất chấp yêu cầu và khả năng của nên kinh tế Việt
Nam. Chúng ta cần ý thức sâu sắc những gì mình đang có, những gì mình cần
có và phải có một lộ trình thích hợp để đạt đợc chúng.
1
Với tinh thần đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Vận dụng chuẩn mực kê
toán Việt Nam số 25 nhằm hoàn thiện công tác lập và trình bày BCTC hợp
nhất tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:

5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, danh mục sơ đồ, danh mục các
từ viết tắt, các phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính
hợp nhất.
Chơng 2: Thực trạng việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng
công ty cổ phần Thơng mại Xây dựng trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế
toán số 25.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất trên cơ
sở vận dụng chuẩn mực kế toán số 25 tại Tổng công ty cổ phần Thơng mại
Xây dựng.
3
Chơng 1
Lý LUậN CHUNG Về BáO CáO TàI CHíNH Và
BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT
1.1 BáO CáO TàI CHíNH Và BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT
1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết về lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài
chính hợp nhất
Các công ty và tập đoàn thờng vẫn xem việc công khai báo cáo tài chính
hợp nhất nh một hình thức thông tin tốt và là một yếu tố quan trọng nhằm
củng cố mối quan hệ với các nhà đầu t và chuyên gia phân tích tài chính.
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh ngiệp bằng
cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành
các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác
định tình hình tài chính trong BCĐKT là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở
hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh
doanh trong Báo cáo KQHĐKD là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết
quả kinh doanh.
Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh. Các nhà
quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh

nghiệp biết đợc tình hình kinh doanh, tình hình biến động về kinh tế của toàn
bộ doanh nghiệp đó qua BCĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lu chuyển tiền
tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. BCTC có đặc điểm là có tính chất pháp
lý về nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ lập và trình bày BCTC.
* Đặc điểm của báo cáo tài chính hợp nhất
BCTC hợp nhất là báo cáo tài chính lập cho toàn bộ nhóm công ty mẹ -
công ty con với t cách một thực thể kinh tế nh một Tập đoàn.
Việc lập BCTC hợp nhất là cần thiết, nó có tác dụng quan trọng không
những đối với các nhà quản lý công ty mẹ mà còn có tác dụng quan trọng đối
với đối tợng sử dụng thông tin kế toán về tập đoàn nh các nhà đầu t, các chủ
5
nợ BCTC hợp nhất có đặc điểm chủ yếu là không có tính chất pháp lý về
nghĩa vụ tài chính của tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ có tính chấp
pháp lý về nghĩa vụ lập và trình bày báo cáo tài chính khi nghĩa vụ này đợc thể
chế hóa trong hệ thống pháp lý kế toán (chế độ kế toán) ở từng quốc gia.
1.1.3. Nội dung cơ bản của lập và trình bày Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 thì BCTC phải đợc trình bày
theo nội dung và kết cấu nh sau:
* Bảng cân đối kế toán:
Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và
nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Việc phân loại riêng biệt các tài sản và
nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn trong BCĐKT sẽ cung cấp những thông
tin hữu ích cho quản lý, giúp làm rõ tài sản sẽ thu hồi trong kỳ hoạt động hiện
tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này hay kỳ sau.
Các khoản mục: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn, Nợ phải trả, Vốn chủ
sở hữu và các khoản mục chi tiết đợc trình bày trên BCTC của doanh nghiệp
sẽ theo quy định của CMKT số 21 và đợc trình bày đầy đủ trên Bảng cân đối
kế toán mẫu B01-DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

và phơng pháp khấu hao tài sản cố định, nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí
đi vay, nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng Ngoài ra, Bản thuyết minh
Báo cáo tài chính còn cung cấp các thông tin bổ sung về loại hình pháp lý của
doanh nghiệp, số lợng công nhân viên, cũng nh giải trình về tính chất của các
nghiệp vụ và các hoạt động chính của doanh nghiệp
1.2. NộI DUNG CủA CHUẩN MựC Kế TOáN VIệT NAM Số 25 Về
LậP BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT
1.2.1. Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính
Để lập BCTC hợp nhất, công việc đầu tiên là xác định phạm vi hợp nhất
tức là xác định công ty con nào cần đợc hợp nhất. Theo quy định của Chuẩn
7
mực kế toán Việt Nam số 25: Công ty mẹ lập BCTC hợp nhất phải hợp nhất
các BCTC của các công ty con do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ các công ty
đợc loại trừ khỏi việc hợp nhất BCTC khi:
- Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ
đợc mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tơng lai gần (dới 12 tháng);
hoặc
- Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này
ảnh hởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
- Công ty mẹ kế toán khoản đầu t vào các công ty con loại này theo quy
định tại chuẩn mực kế toán Công cụ tài chính.
Công ty mẹ không đợc loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo
cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động
của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ
cung cấp các thông tin hữu ích hơn nếu hợp nhất đợc tất cả báo cáo tài chính
của các công ty con bởi nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bổ sung
về các hoạt động kinh doanh khác nhau của các công ty con trong tập đoàn.
Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ sở áp dụng chuẩn mực kế toán "Báo cáo tài
chính bộ phận" sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong phạm vi một tập đoàn.

theo quy chế thoả thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội
đồng quản trị hoặc cấp quản lý tơng đơng;
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng
quản trị hoặc cấp quản lý tơng đơng.
1.2.2.2- Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
* Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp
đối với công ty con
9
Trờng hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích của
công ty mẹ ở công ty con đợc xác định tơng ứng với quyền kiểm soát của công
ty mẹ.
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty
mẹ ở công ty con đầu t trực
tiếp
=
Tỷ lệ (%) quyền kiểm
soát tại công ty con
đầu t trực tiếp
* Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián
tiếp công ty con qua một công ty con khác.
Trờng hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu
t vốn gián tiếp vào công ty con qua một công ty con khác thì tỷ lệ lợi ích của
công ty mẹ ở công ty con đầu t gián tiếp đợc xác định:
Tỷ lệ (%) lợi ích
của công ty mẹ ở
công ty con đầu t
gián tiếp
=
% Tỷ lệ (%) lợi

- Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị
trong nội bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng công ty, kinh phí của Công
ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ
Tập đoàn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải đợc loại trừ toàn bộ.
- Các khoản lãi cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập
đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (nh hàng tồn kho, tài sản cố định, ) phải
đợc loại trừ hoàn toàn.
- Các khoản lỗ cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản
ánh trong giá trị tài sản nh hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải đợc loại bỏ
trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi đợc.
- Số d các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữa
các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải đợc loại trừ hoàn toàn.
Bớc 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp
các chỉ tiêu hợp nhất.
Bớc 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ
tiêu hợp nhất sau khi đã đợc điều chỉnh và loại trừ.
Để thực hiện các công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợp
nhất. Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập BCTC hợp nhất mà
không dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập BCTC riêng của doanh
nghiệp. Sau khi thực hiện các bút toán hợp nhất đã đợc lập, kế toán phải lập
11
bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh theo mẫu số BTH01-HN (Phụ lục 08-
Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh) và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp
nhất đợc lập theo mẫu BTH 02-HN (Phụ lục 09 - Bảng tổng hợp các chỉ tiêu
hợp nhất)
1.2.3.2. Trình tự lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQHĐKD hợp nhất
* Loại trừ khoản đầu t của Công ty mẹ vào Công ty con tại ngày mua
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm, kế toán phải loại trừ giá trị
ghi sổ của khoản đầu t của Công ty mẹ trong Công ty con tại ngày mua.
- Nguyên tắc loại trừ:

có phần thuộc nguồn gốc từ các chỉ tiêu trớc ngày mua, thì tổng vốn chủ sở
hữu tại ngày mua không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi các chỉ tiêu thuộc vốn
chủ sở hữu tại ngày mua. Trờng hợp này, khi loại trừ giá trị khoản đầu t của
Công ty mẹ và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty
con, kế toán phải xác định lại phần sở hữu của Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu
thuộc vốn chủ sở hữu của Công ty con sau ngày mua.
- Bút toán điều chỉnh
Để loại trừ giá trị ghi sổ khoản mục "Đầu t vào công ty con trong báo
cáo của Công ty mẹ với phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu tại
ngày mua của các Công ty con, kế toán phải tính toán giá trị phần sở hữu của
Công ty mẹ trong từng chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua của Công ty
con, đồng thời tính toán lợi thế thơng mại phát sinh (nếu có) tại ngày mua, ghi:
Nợ Vốn đầu t của chủ sở hữu
Nợ Thặng d vốn cổ phần
Nợ Vốn khác của chủ sở hữu
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nợ Quỹ đầu t phát triển
Nợ Quỹ dự phòng tài chính
13
Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối
Nợ Lợi thế thơng mại (Nếu có)
.
Có Đầu t vào công ty con.
Bút toán loại trừ này đợc thực hiện tại thời điểm mua và khi lập Báo cáo
tài chính hợp nhất các kỳ sau ngày mua.
Trờng hợp các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu tại ngày mua có giá trị âm
thì khi loại trừ các chỉ tiêu này kế toán ghi Có vào chỉ tiêu đó thay vì ghi Nợ
nh bút toán trên.

khoản đầu t bổ sung thêm bằng cách ghi:
Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số
Nợ Lợi thế thơng mại
Có Đầu t vào công ty con
* Phân bổ lợi thế thơng mại
- Nguyên tắc phân bổ
Lợi thế thơng mại phát sinh tại ngày mua đợc phân bổ dần vào kết quả
hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phơng pháp đờng thẳng trong thời gian
không quá 10 năm.
Do Báo cáo tài chính hợp nhất đợc lập trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng
của Công ty mẹ và các Công ty con nên khi phân bổ lợi thế thơng mại kế toán
phải điều chỉnh cả số đã phân bổ luỹ kế từ ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo.
Khi đã phân bổ hết lợi thế thơng mại, kế toán vẫn phải lập bút toán điều chỉnh
để phản ánh ảnh hởng của số đã phân bổ đến lợi nhuận sau thuế cha phân phối
và lợi thế thơng mại cho đến khi thanh lý công ty con.
- Bút toán điều chỉnh
Trờng hợp phân bổ lợi thế thơng mại trong kỳ đầu tiên, kế toán xác định
lợi thế thơng mại phải phân bổ trong kỳ và ghi:
Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lợi thế thơng mại phân bổ trong kỳ)
15
Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại phát sinh trong kỳ)
Trờng hợp phân bổ lợi thế thơng mại từ kỳ thứ hai trở đi, kế toán phải
phản ánh số phân bổ trong kỳ này và số luỹ kế đã phân bổ từ ngày mua đến
ngày đầu kỳ báo cáo và ghi nhận nh sau:
Nợ LNST cha phân phối (Số Lợi thế thơng mại đã PB luỹ kế đến đkỳ)
Nợ CP quản lý doanh nghiệp (Số Lợi thế thơng mại phân bổ trong kỳ)
Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại đã PB luỹ kế đến cuối kỳ)
Sau khi đã phân bổ hết lợi thế thơng mại, bút toán điều chỉnh sẽ nh sau:
Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối (Lợi thế thơng mại)
Có Lợi thế thơng mại (Lợi thế thơng mại).

số - Mã số 61.
Bút toán điều chỉnh:
Để tách riêng giá trị khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" trong tài
sản thuần của Công ty con trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải điều chỉnh
giảm các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu nh "Vốn đầu t của chủ sở hữu,
"Quỹ dự phòng tài chính", "Quỹ đầu t phát triển", "Lợi nhuận sau thuế cha
phân phối", và điều chỉnh tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số"
trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
a) Tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu kỳ báo cáo
Căn cứ vào lợi ích của cổ đông thiểu số đã đợc xác định tại ngày đầu kỳ
báo cáo kế toán ghi:
Nợ Vốn đầu t của chủ sở hữu
Nợ Thặng d vốn cổ phần
Nợ Quỹ dự phòng tài chính
Nợ Quỹ đầu t phát triển
Nợ Lợi nhuận sau thuế cha phân phối
Nợ Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
17
Nợ Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
.
Có Lợi ích của cổ đông thiểu số.
Trờng hợp giá trị các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của Công ty con
tại ngày đầu kỳ là số âm thì kế toán ghi Có các khoản mục đó thay vì ghi Nợ
vào các khoản mục đó nh trong bút toán trên.
Trờng hợp tại thời điểm mua giá trị hợp lý của tài sản thuần tại các Công
ty con không bằng với giá trị ghi sổ của nó thì kế toán phải lập bút toán điều
chỉnh ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ
phải trả trớc khi thực hiện bút toán loại trừ này theo Chuẩn mực kế toán số 11-
Hợp nhất kinh doanh và Thông t số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hớng dẫn

Lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác định
nh sau:
Lãi hoặc lỗ cha thực
hiện trong hàng tồn
kho cuối kỳ
=
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ tính
theo giá bán nội bộ
-
Giá trị của hàng tồn kho
cuối kỳ tính theo giá vốn của
bên bán hàng
Lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phải đợc loại
trừ khỏi giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, đồng thời lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong
giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cũng phải đợc loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trong
kỳ.
Việc loại trừ lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giao dịch Công ty mẹ bán
hàng cho Công ty con không ảnh hởng đến việc phân chia lợi ích cho các cổ
đông thiểu số của Công ty con vì toàn bộ lãi hoặc lỗ cha thực hiện thuộc về
Công ty mẹ.
Trờng hợp Công ty con ghi nhận lãi hoặc lỗ từ giao dịch bán hàng nội bộ
trong Tập đoàn thì lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị hàng tồn kho phải đ-
ợc phân bổ giữa Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số theo tỷ lệ lợi ích của các
bên .
Các khoản lỗ cha thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ
cũng phải đợc loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi đ-
19
ợc. Trờng hợp giá bán hàng nội bộ thấp hơn giá gốc của hàng hóa mua vào, kế
toán phải đánh giá khả năng bên mua hàng sẽ bán đợc hàng tồn kho này với

đoàn sẽ làm cho giá trị ghi sổ của hàng tồn kho trong Báo cáo tài chính hợp
nhất lớn hơn cơ sở tính thuế của nó. Trờng hợp này sẽ tạo ra chênh lệch tạm
thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải
trả và làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại của cả Tập đoàn.
Do đó, kế toán phải phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong Bảng cân
đối kế toán hợp nhất và phải ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
- Bút toán điều chỉnh
a) Loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lãi hoặc lỗ cha thực hiện phát
sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ.
Kế toán phải tính toán, xác định số lãi hoặc lỗ cha thực hiện trong giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ và ghi:
Trờng hợp có lãi:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ).
Có Giá vốn hàng bán (DTBH nội bộ - Lãi cha thực hiện trong hàng
tồn kho cuối kỳ)
Có Hàng tồn kho (Lãi cha thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ).
Trờng hợp lỗ:
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá
gốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán không
thực hiện loại trừ lỗ cha thực hiện mà chỉ loại trừ doanh thu bán hàng và giá
vốn hàng bán nh sau:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ).
Có Giá vốn hàng bán (doanh thu bán hàng nội bộ).
Khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh
từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số hàng tồn kho
trong nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán thực hiện loại trừ khoản lỗ cha
thực hiện. Trờng hợp này kế toán ghi:
21
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Trích đoạn Trình tự lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Th ơng mại Xây dựng Trong đó: Lãi vay phải trả Lu chuyển tiền từ hoạt động Tài chính Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status