MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “ NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA”
SINH HỌC LỚP 12- THPT
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lời mở đầu
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của
học sinh, đào tạo con người tự chủ, nang dộng sáng tao, có năng lực giải quyết
các vấn đề , góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh. Tuy nhiên, việc đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay còn chậm. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII
nhận định "Phương pháp giáo dục và đào tạo ở nước ta chậm đổi mới, chưa phát
huy được tính chủ động sáng tạo của người học". Chính điều này đã hạn chế
chất lượng dạy và học ở trường phổ thông hiện nay.
Giảng dạy sinh học ở trường THPT còn gặp nhiều khó khăn, chương
trình lớp 12 cơ bản rất nặng cả về khối lượng kiến thức trong chương tình lẫn độ
khó. Tong khi đó phần Tiến hóa là một nội dung kiến thức mang tính khái quát
cao, việc xây dựng khái niệm cũng như làm rõ được bản chất vấn đề rất khó; đồ
dùng dạy học minh họa cho các bài dạy không nhiều.
Tiến hoá là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trưng bởi tính lí
thuyết và khái quát cao. Để chứng minh cho tiến hoá, người ta phải sử dụng các
sự kiện từ tất cả các bộ môn trong sinh học. Nội dung kiến thức phần tiến hoá
trong chương trình sinh học lớp 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái
quát cao. Hiện nay việc dạy và học phần tiến hoá lớp 12 còn gặp nhiều khó
khăn. Nhiều giáo viên còn lúng túng và thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng
các biện pháp nghiệp vụ sư phạm tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, chủ
động cho HS. Đa số HS không có hứng thú học tập vì bộ môn có tính trừu tượng
và khái quát cao của nó.
1
Làm thế nào để HS có thể nắm các nội dung phần tiến hoá một cách dễ
dàng hơn. Qua nhiều năm giảng dạy, tôi đã đúc kết một số kinh nghiệm. Tôi xin
mạnh dạn trình bày trong đề tài: " Một số bài tập tình huống trong giảng dạy
chương Bằng chứng và cơ chế tiến hoá” trong chương trình Sinh học phổ thông-
nhận thức. Hoạt động t duy của các em tích cực , độc lập hơn. Các em có khả
năng t duy lý luận, t duy trừu tợng một cách độc lập, sáng tạo trớc những đối t-
ợng quen biết đã đợc học ở trờng hoặc cha đợc học ở trờng.
Thực chất của sự hình thành kĩ năng học tập là tạo điều kiện cho học sinh
nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ
những thông tin chứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với
hành động cụ thể. Vì vậy muốn hình thành kĩ năng (Chủ yếu là kĩ năng học tập)
cho học sinh cần:
- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm
và mối quan hệ giữa chúng.
- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài
tập, các đối tợng cùng loại.
- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức t-
ơng ứng.
Quá trình t duy với t cách là một hành động và những hành động t duy đợc
thực hiện bằng các thao tác t duy nh : Phân tích tổng hợp, so sánh, trừu tợng
hóa khái quát hóa.
+ Do tính chất nội dung môn học (thuyết tiến hoá vốn đợc hình thành trên cơ sở,
khái quát, hệ thống các thành tựu của nhiều lĩnh vực Sinh học), đòi hỏi tiếp cận nó
bằng phơng thức hệ thống hoá. Muốn lĩnh hội đợc các khái niệm, quy luật về tiến
hóa thì không thể thiếu kĩ năng khái quát hóa kiến thức ở nhiều lĩnh vực. Những
nhà tiến hóa luận vốn là những ngời sử dụng thành công nhất các sự kiện để từ đó
3
khái quát hóa, hệ thống hóa chúng trong một hệ thống nhất định hình thành quy
luật tiến hóa của sinh giới.
Tóm lại tính quy luật của sự tiến hóa sinh giới đã quy định hoạt động nhận
thức nội dung đó phải theo logic hệ thống hóa, khái quát hóa. Nội dung của phần
tiến hóa trong chơng trình sinh học THPT đòi hỏi tiếp cận nó bằng phơng thức hệ
thống hóa
II. C S THC TIN
liên quan đến các nội dung SGK đã đề cập. Tìm hiểu cách giảng dạy của các đồng
nghiệp thông qua giáo án, các trao đổi trực tiếp.
2 . Tìm hiểu về khả năng, nhu cầu, sự ham thích môn học của học sinh, lập
các nhóm yêu sinh học, hướng dẫn các em tìm hiểu thêm các tài liệu về tiến hóa.
Hướng dẫn các em giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và sưu tầm các mẫu
vật phù hợp minh họa cho các bài dạy.
- Qua quá trình đổi mới phương pháp dạy học, tôi đã cố gằng tìm kiếm tư liệu,
ứng dụng công nghệ thông tin, đưa ra nhiều dẫn chứng, làm cho bài học phong
phú, đa dạng, tạo được sức lôi cuốn nhất định đối với học sinh. Nhờ đó, tiết sinh
học bớt nhàm chán.
3. Xây dựng các bài tập tình huống, cùng HS tìm cách giải quyết các vấn đề đặt
ra, làm cho HS chủ động trong tìm cách để giải một bài tập tình huống trong học
phần tiến hóa.
4. Đối chiếu, so sánh với các lớp không sử dụng các bài tập tình huống để xác
định hiệu quả dạy học, rút ra bài học kinh nghiệm.
IV.CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN
“Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa” là chương lớn, trọng tâm của phần Tiến hóa
trong chương trình sinh học bậc THPT. Giảng dạy tốt chương này có thể nói HS
đã nắm được bản chất sự tiến hóa của sinh giới.
- Xây dựng bài tập tình huống là dựa trên những hiểu biết vốn có hoặc đã tiếp thu
được của HS để giải quyết những mâu thuẫn nảy sinh khi giải thích những kiến
thức mới, tưởng như mâu thuẫn với những hiểu biết cũ.
5
Sau khi hc chng ny, HS cn nm c : Nguyờn nhõn v c ch tin
húa, cỏc khỏi nim : thớch nghi, qun th thớch nghi, nhõn t tin húa, chn lc
nhõn to, chn lc t nhiờn , nm c cỏc quỏ trỡnh: Hỡnh thnh c im thớch
nghi, hỡnh thnh loi mi, cỏc nhõn t chi phi cỏc quỏ trỡnh ú, chng minh c
gii hu c ngy nay l kt qu ca mt quỏ trỡnh phỏt trin t mt ngun gc
chung.
Sau õy l mt s bi tp tỡnh hung c th mt s bi ging c th
- Những luận điểm chính của học thuyết La mác?
- La mác còn những hạn chế gì?
II. Thuyết tiến hóa của Đác uyn
1. Luận điểm về biến dị.
- GV nêu ví dụ: Hình thái của lá cây rau mác ở 3 môi trường ( HS quan sát
tranh vẽ hoặc mẫu vật ), sự sai khác của những con gà con cùng lứa, cùng bố mẹ.
- GV nêu câu hỏi: Đâu là biến đổi, đâu là biến dị?
- Nêu vấn đề: Biến dị và biến đổi chịu ảnh hưởng của điều kiện sống như
thế nào? có khác nhau không?
- Theo Đác uyn, nguyên nhân biến dị là do đâu? có liên quan đến ngoại
cảnh không? ngoại cảnh hay bản chất cơ thể quan trọng hơn?
- Theo em, Đác uyn có thành công và hạn chế gì trong quan niệm về biến
dị? nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống?
2. Chọn lọc nhân tạo
- GV sử dụng hình ảnh các dạng gà nhà, nêu : gà rừng chỉ có một dạng, gà nhà
có tới 200 nòi khác nhau; lúa hoang dại chỉ có 1, lúa trồng có tới vài nghìn thứ.
- Nêu câu hỏi : từ những ví dụ trên, em có nhận xét gì?
- Vật nuôi cây trồng có những đặc điểm gì khác so với loài hoang dại? do đâu có
sự khác nhau đó?
7
- Vì sao một số giống cây trồng như khoai lang, chuối không hạt? vì sao gà Lơ
go không biết ấp trứng
- Câu hỏi cho HS thảo luận: Vai trò của con người trong việc xác định hướng
biến đổi của vật nuôi, cây trồng?
- Vậy Chọn lọc nhân tạo là gì?
Sau đó có thể dưa một số câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS trả lời: Tính chất của
CLNT, nội dung của CLNT, cơ sở của CLNT, kết quả CLNT?
* Phân li tính trạng trong CLNT:
- Gà rừng biến đổi thành gà nhà theo mấy hướng? => gọi là phân li tính trạng.
- Kết quả, ý nghĩa của phân li tính trạng là gì?
Nhu cầu, thị hiếu phức tạp của
con người
5. Kết quả
VN, cây trồng thích nghi với
nhu cầu, thị hiếu con người
6. Vai trò
Là nhân tố chính quy định
chiều hướng, tốc độ biến đổi
VN-CT. Giải thích vì sao VN-
CT thích nghi cao độ với nhu
cầu của con người
9
- Quan s¸t tranh t×m tßi - Tù nghiªn cøu SGK
IV. TiÕn tr×nh bµi d¹y :
1. KiÓm tra bµi cò :
- Trình bày nội dung thuyết tiến hóa của Đác uyn?
- Trình bày sự khác biệt giữa CLNT và CLTN
2.Nội dung bài giảng:
Mục I: Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Học sinh đọc SGK, cho biết tình hình lí luận tiến hóa từ 1930 trở đi.
GV nêu vấn đề : Vậy nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến
dị là gì? Biến dị di truyền được và không di truyền được khác nhau như thế nào?
Ngoại cảnh có vai trò gì trong sự biến đổi vật chất di truyền?
Mục 1.1 Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
a. Tiến hóa nhỏ
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi : TH nhỏ là gì ? kết quả của TH nhỏ ?
b. Tiến hóa lớn.
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi : TH lớn là gì ? kết quả của TH lớn ?
Mục 1.2 : Nguồn biến dị di truyền của quần thể ( nguyên liệu tiến hóa)
Hỏi : Quần thể có thể có những nguồn BD di truyền nào ? vai trò của tùng loại
- Vì sao khi kích thước của quần thể giảm mạnh thì tần số alen lại thay đổi
nhanh chóng ?
2.5 Giao phối không ngẫu nhiên
- Thế nào là giao phối không ngẫu nhiên? Giao phối không ngẫu nhiên làm thay
đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng nào?
Với câu hỏi này, Học sinh đã biết trong bài “Cấu trúc di truyền của quần
thể”Đây không phải kiến thức mới, song GV kết nối để học sinh nhận thấy giao
phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vì : giao phối không ngẫu nhiên
không làm thay đổi tần số alen mà làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng giảm
11
dần tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp tử, làm nghèo vốn gen của quần
thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Sau đó GV củng cố bài, tùy thuộc vào tiết học: Có thể nhắc lại kiến thức tóm tắt
mỗi bài, có thể cho học sinh giải đáp các câu hỏi trong SGK, nếu còn thời gian,
có thể học sinh lấy thêm một số ví dụ về vai trò các nhân tố tiến hóa
3. Kết quả đối chiếu giữa các lớp và các năm áp dụng kinh nghiệm
- Năm học 2010-2011: Tôi dạy 4 lớp 12 cơ bản. Điểm bài kiểm tra phần tiến
hóa như sau:
Lớp Sĩ số
Điểm
9-10 Tỉ lệ
Điểm
7-8 Tỉ lê
Điểm
5-6 Tỉ lệ
Điểm
3-4 Tỉ lệ
Điểm
<3 Tỉ lệ
12A5
9-10 Tỉ lệ
Điểm
7-8 Tỉ lê
Điểm
5-6 Tỉ lệ
ĐIểm
3-4 Tỉ lệ
Điểm
<3 Tỉ lệ
12C4
45 8 17,8 15 33,3 20 44,4 2 4,4 0 0
12C6
46 7 15,2 16 34,8 20 43.5 3 6,5 0
12C7
45 5 11,1 17 37,8 20 44,4 2 4,4 1 2,2
12C8
44 6 13,6 17 38,6 18 40,9 3 6,8 0 0
4. Nhận xét:
- Theo số liệu thống kê, dễ dàng nhận thấy, số học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng,
số học sinh còn điểm yếu kém giảm rõ rệt. Đặc biệt điểm kém gần như không
còn; đây là điểm cần lưu ý đối với các lớp cơ ban. Những năm học trước, học
sinh lớp cơ bản rất khó đạt điểm giỏi, một phần do học sinh lười học, môn học
khá khô khan, không hấp dẫn, động lực phấn đấu của các em thi vào khối B rất
ít. Những năm học gần đây, học sinh trường THPT Lam kinh đã chú ý hơn đến
môn sinh, có hứng thú học tập bộ môn sinh học hơn. Nhờ đó, số HS theo học
khối B ngày càng tăng, số HS giỏi bộ môn cũng tăng thêm. Đặc biệt số học sinh
tham gia thi học sinh giỏi cấp tỉnh ngày càng có chất lượng cao, đạt được nhiều
giải cao và đậu Đại học khối B ngày càng nhiều. Điều đó tạo nên sức hấp dẫn
của bộ môn, cùng với việc cải tiến phương pháp giảng dạy, việc đầu tư xây dựng
IV. KẾT LUẬN
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 2
I. CỞ LÍ LUẬN Trang 2
15
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN Trang 2
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Trang 3
IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN Trang 4
* Một số giáo án với các bài tập tình huống cụ thể Trang 4
* Kết quả so sánh, đối chiếu giữa các năm học Trang 8
C. KẾT LUẬN Trang 9
16
Tài liệu tham khảo
1- Đinh Quang Báo , 2001, Lý luận DH sinh học NxbGD
2 - Thái Duy Tuyên , 2000, Một số vấn đề lý luận dạy học NxbGD.
3- Nguyễn Đức Thành, 2002, DH sinh học ở THPT T.1, NxbGD
4- Nguyễn Đức Thành, 2002, DH sinh học ở THPT T.1, NxbGD
5- Sách giáo khoa sinh học 10,11,12, NxbGD, 2006
6 - Trần Bá Hoành, 2002, Sinh học 12 (SGV) NxbGD .
7 - Lê Đình Trung, 2003, Ôn luyện và bồi dỡng HS giỏi môn sinh học, NxbGD
8 - Nguyễn Ngọc Hải, 1992, Thuyết tiến hóa sau Đacuyn, Nxb HN
9- Trần Bá Hoành, 1988, Học thuyết tiến hóa, NxbGD .
17
18