Xây dựng bài tập tình huống trong dạy học chương Phương pháp dạy học về Hóa học hữu cơ, học phần Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông (KL07404) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
*****

NGUYỄN THỊ VY

XÂY DỰNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG V
“PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VỀ HÓA
HỌC HỮU CƠ”, HỌC PHẦN
“ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA
HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. KIỀU PHƢƠNG HẢO

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, đề tài đã đƣợc hoàn thành nhờ sự
giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo khoa Hóa học - Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà
Nội 2, các bạn sinh viên khoa hóa học trƣờng ĐHSP Hà Nội 2, đặc biệt là sự giúp
đỡ nhiệt tình của Th.S Kiều Phương Hảo.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Kiều Phương Hảo,
cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học và
các thầy cô giáo trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.


Chỉ thị/trung ƣơng

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

GV

Giảng viên

HTTCDH

Hình thức tổ chức dạy học

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản


Thực nghiệm sƣ phạm


DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU

Số bảng biểu

Nội dung

Bảng 2.2.2.1

Tiêu chuẩn của tƣ liệu dùng để thiết kế bài tập tình huống

Trang

Chƣơng V “PPDH về hữu cơ” trong học phần “PPDH hóa
học ở trƣờng PT”. ................................................................... 22
Bảng 2.2.2.2

Hệ thống tƣ liệu thực tiễn dùng trong xây dựng bài tập tình
huống học phần PPDH hóa học ở trƣờng PT- chƣơng V:
PPDH về hữu cơ. .................................................................... 24

Bảng 3.1

Tổng hợp kết quả về kiến thức lĩnh hội, năng lực dạy học và
năng lực giải quyết BTTH của SV. ........................................ 42

Biểu đồ

1.3.2. Bài tập tình huống góp phần nâng cao ý thức, tình cảm, thái độ tích
cực đối với nghề giáo viên tương lai .................................................................. 13
1.4. Thực trạng sử dụng BTTH.............................................................................. 14


CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƢƠNG V “PPDH
VỀ HỮU CƠ” TRONG HỌC PHẦN “PPDH HÓA HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ
THÔNG” ................................................................................................................... 15
2.1. Đặc điểm học phần “PPDH hóa học ở trƣờng PT” (Chƣơng V: PPDH
về hữu cơ) .............................................................................................................. 15
2.1.1. Đặc điểm quá trình dạy học học phần “PPDH hóa học ở trường
PT” (Chương V: PPDH về hữu cơ) ................................................................... 15
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình - chương V: PPDH về hữu cơ .............. 16
2.1.3. Những điểm cần chú ý về nội dung kiến thức và phương pháp giảng
dạy của chương V “PPDH về hữu cơ”, học phần “PPDH hóa học ở
trường phổ thông” .............................................................................................. 17
2.1.3.1. Những chú ý về nội dung kiến thức .................................................... 17
2.1.3.2. Những chú ý về phương pháp ............................................................ 17
2.2. Xây dựng bài tập tình huống chƣơng V “PPDH về hữu cơ” trong học
phần “PPDH hóa học ở trƣờng PT” ....................................................................... 18
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng bài tập tình huống.................................................. 18
2.2.1.1. Hệ thống bài tập tình huống bám sát chuẩn đầu ra cuả SV
ngành sư phạm Hóa học ................................................................................. 18
2.2.1.2. Hệ thống BTTH phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng, tính
khoa học, tính thực tiễn và tính sư phạm… .................................................... 18
2.2.1.3. Bài tập tình huống phản ánh thực tiễn giảng dạy môn Hóa học
ở trường phổ thông ......................................................................................... 19
2.2.1.4. Xây dựng bài tập tình huống cần phù hợp với trình độ nhận
thức, phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của SV...................................... 19
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập tình huống [1] .............................................. 20


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển và hội nhập. Do vậy,
nhiệm vụ hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo là xây dựng một nền giáo
dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, thích hợp với nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa, hƣớng tới
một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế. Nền giáo dục này phải đào tạo ra
những con ngƣời có năng lực tƣ duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng,
hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp. Để đạt
đƣợc điều đó thì cần có sự chuyển biến cơ bản, toàn diện, mạnh mẽ trong việc đổi
mới Giáo dục (GD) và Đào tạo (ĐT).
Nghị quyết của Bộ chính trị ban chấp hành Trung ƣơng ĐCSVN về cải cách
giáo dục (1979) xác định: “Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực
lƣợng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục, góp phần quyết định sự thành công của cải
cách giáo dục…” giáo viên phải đƣợc đào tạo ở trình độ cao về học vấn, phải có khả
năng không ngừng tự hoàn thiện phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo trong các
hoạt động sƣ phạm cũng nhƣ biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sƣ phạm nhà
trƣờng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo.
Tuy nhiên chất lƣợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu,
nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu
liên thông giữa các trình độ và giữa các phƣơng thức giáo dục, đào tạo, còn nặng lý
thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất,
kinh doanh và nhu cầu của thị trƣờng lao động; chƣa chú trọng đúng mức việc giáo
dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phƣơng pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra
và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.
Thực trạng đào tạo về mặt lý thuyết, các giáo trình tâm lý học, giáo dục học,
phƣơng pháp giảng dạy bộ môn còn ít đƣợc cải tiến, chƣa phản ánh đƣợc những
thành tựu hiện đại của khoa học giáo dục trong những thập kỉ gần đây. Chúng chỉ
nhằm trang bị cho giáo sinh những kiến thức thuần túy lí thuyết, ít gắn bó với thực

5. Nhiệm vụ của nghiên cứu
5.1. Phân tích cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của việc xây dựng BTTH chƣơng
V “PPDH về hữu cơ”, học phần “PPDH hóa học ở trƣờng phổ thông” bao gồm: Các
lí thuyết, vai trò của BTTH, việc xây dựng BTTH trong dạy học hóa học hữu cơ.

2


5.2. Xây dựng các BTTH.
5.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống BTTH phù hợp với mục đích, nhiệm vụ, nội
dung lí thuyết học phần hóa học hữu cơ, phản ánh những tình huống dạy học đổi
mới của các môn học ở trƣờng THPT đồng thời sử dụng BTTH theo định hƣớng sử
dụng hợp lí thì sẽ góp phần giúp SV nắm vững kiến thức, hình thành và rèn luyện
năng lực dạy học, năng lực giải BTTH, phát huy đƣợc tính tích cực học tập của SV,
nâng cao chất lƣợng dạy học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp các cơ sở lý luận
liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát, dự giờ tiết dạy của giáo sinh khi dạy học
về các bài hóa học hữu cơ PT.
- Thăm dò lấy ý kiến của giảng viên và sinh viên về BTTH.
7.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
7.4. Sử dụng phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp xử lý số liệu thực
nghiệm sƣ phạm theo phƣơng pháp thống kê.

3



4


giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, hình thành
nhân cách của ngƣời lao động, hình thành tính tự giác, tích cực, tính tự lực, sáng
tạo. Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phƣơng pháp dạy học hiệu quả,
không những cung cấp cho HS cả kiến thức, cả con đƣờng dành lấy kiến thức mà
còn mang lại ham muốn đam mê chinh phục tri thức của mỗi con ngƣời.
Còn nhiều tác giả khác đã đi nghiên cứu về việc xây dựng bài tập tình huống.
Tác giả Trần Thị Bích Liễu đã có công trình: “Xây dựng và sử dụng bài tập thực
hành trong quá trình bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lí cho hiệu trƣởng trƣờng mầm
non”. Bà đã nghiên cứu và đƣa ra đƣợc nguyên tắc, quy trình xây dựng bài tập thực
hành và bàn đến phƣơng pháp sử dụng từng loại bài tập thực hành theo mục đích sử
dụng nhƣng bà chƣa bàn đến nguyên tắc và quy trình sử dụng của hệ thống bài tập
đó, điều kiện để có thể thực hiện đƣợc.
Tác giả Đặng Thị Oanh [9] với công trình “Dùng bài toán tình huống mô
phỏng rèn luyện kĩ năng thiết kế công nghệ bài nghiên cứu tài liệu mới cho sinh
viên khoa hóa đại học sƣ phạm”, công trình đã nêu đƣợc khái niệm bài toán tình
huống mô phỏng là gì? Biên soạn đƣợc hệ thống các bài toán tình huống mô phỏng
rèn luyện kĩ năng thiết kế công nghệ bài hóa học nghiên cứu tài liệu mới cho sinh
viên sƣ phạm.
Tác giả Trần Quốc Tuấn với công trình: “Bài tập dạy học lịch sử ở trƣờng
phổ thông” cũng chƣa đƣa ra đƣợc qui trình sử dụng hệ thống bài tập. Tác giả Vũ
Thị Nguyệt [8] với công trình: “Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống học phần lí
luận dạy học ở trƣờng CĐSP” tác giả đã đƣa ra đƣợc nguyên tắc và quy trình xây
dựng và sử dụng bài tập tình huống trong học phần lí luận dạy học. Tuy nhiên phạm
vi tác giả nghiên cứu quá rộng, khả năng vận dụng vào từng phần của môn học còn
chung chung.
Nguyễn Đình Chỉnh đã đƣa ra BTTH trong lĩnh vực quản lí giáo dục với quy

chƣơng V “PPDH về hữu cơ”, học phần PPDH hóa học ở trƣờng phổ thông.

6


1.2. Phƣơng pháp dạy học tình huống
1.2.1. Những phương pháp dạy học tích cực [11]
Phƣơng pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đƣợc dùng ở nhiều
nƣớc để chỉ những phƣơng pháp giáo dục, dạy học theo hƣớng phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. PPDH tích cực hƣớng tới việc hoạt động
hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của ngƣời học, nghĩa là tập trung vào phát
huy tính tích cực của ngƣời học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích
cực của ngƣời dạy, tuy nhiên để dạy học theo phƣơng pháp tích cực thì giáo viên
phải nỗ lực nhiều so với dạy học theo phƣơng pháp thụ động. Có những phƣơng
pháp dạy học tích cực sau:
- Phƣơng pháp vấn đáp: Là phƣơng pháp trong đó GV đặt ra câu hỏi để học
sinh trả lời, hoặc HS có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội
đƣợc nội dung bài học.
- Phƣơng pháp nêu và giải quyết vấn đề: Trong một xã hội đang phát triển
nhanh theo cơ chế thị trƣờng, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp
lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công
trong cuộc sống. Vì vậy tập dƣợt cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những
vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng
không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải đƣợc đặt ra nhƣ một mục tiêu giáo dục
và đào tạo.
- Phƣơng pháp hoạt động nhóm: Rèn luyện năng lực hợp tác của các thành
viên trong lớp học.
- Ngoài ra còn nhiều PP khác nhƣ: Phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng,
phƣơng pháp dạy học grap…
1.2.2. Phương pháp tình huống

1.2.2.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tình huống
Phƣơng pháp dạy học tình huống có nhiều đặc trƣng riêng:
- Phƣơng pháp dạy học tình huống cung cấp một môi trƣờng sƣ phạm lí
tƣởng cho SV tổ chức các hoạt động học tập của mình. Học sinh đƣợc trực tiếp làm
việc với đối tƣợng học tập, tự mình “bóc tách” nội dung học tập đƣợc chứa đựng
trong tình huống.
- Nâng cao tính thực tiễn của môn học. Sau khi đã đƣợc cung cấp các kiến
thức lý thuyết, một bài tập tình huống sẽ giúp SV có cái nhìn sâu hơn và thực tiễn

8


hơn về vấn đề lý thuyết đã đƣợc học. Thông qua việc xử lý tình huống, sinh viên sẽ
có điều kiện để vận dụng linh hoạt các kiến thức lý thuyết.
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo và sự hứng thú của sinh viên trong quá
trình học. Khác với việc tiếp thu lý thuyết một cách thụ động, khi đƣợc giao các bài
tập tình huống, các nhóm phải chủ động tìm kiếm và phân tích các thông tin để đi
đến giải pháp cho tình huống. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu này, sinh viên phải chủ
động tƣ duy, thảo luận - tranh luận trong nhóm hay với giảng viên, tìm hiểu thêm về
lý thuyết, tài liệu tham khảo để đạt đến giải pháp. Chính trong quá trình tƣ duy,
tranh luận, bảo vệ và sửa đổi các đề xuất - giải pháp của mình, sinh viên (hay nhóm
sinh viên) đã tham gia vào quá trình nhận thức. Sự tham gia tích cực đó đã góp phần
tạo ra sự hứng thú và say mê học tập, sáng tạo của sinh viên. Đây chính là lúc quá
trình dạy và học tập trung vào học phƣơng pháp học, phƣơng pháp tiếp cận, phân
tích và tìm giải pháp chứ không chỉ giới hạn ở việc học các nội dung cụ thể.
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, kỹ
năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trƣớc đám đông. Để giải quyết tình
huống, SV đƣợc yêu cầu làm việc trong nhóm từ 4 - 6 thành viên. Cả nhóm cùng
phân tích và thảo luận để đi đến giải pháp, sau đó trình bày giải pháp của mình cho
cả lớp. Lúc này SV tiếp thu đƣợc kinh nghiệm làm việc theo nhóm, chia sẻ kiến

cần tập trung nghiên cứu, phát huy tính sáng tạo và vì vậy tăng sự hứng thú trong
học tập.
- Dạy học bằng BTTH có khả năng nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng
phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, kĩ năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến
trƣớc đám đông, thay vì GV yêu cầu HS trả lời một câu hỏi, HS có thể trả lời xong
mà không hoàn toàn nhớ và khắc sâu đƣợc kiến thức vì khi trả lời HS có thể đọc nội
dung trong SGK. GV sử dụng BTTH, HS giải quyết BTTH cũng là giải quyết vấn
đề, các thành viên trong nhóm phải nghiên cứu kĩ tình huống, phân tích để xác định
đúng/sai đƣa ra ý kiến của mình và phải bảo vệ ý kiến trƣớc lớp.
- Thông qua dạy học bằng BTTH ngƣời dạy cũng sẽ tiếp thu đƣợc nhiều kinh
nghiệm và những cách nhìn, giải pháp mới từ ngƣời học để làm phong phú bài
giảng và điều chỉnh nội dung tình huống nghiên cứu. Để giải quyết các BTTH
ngƣời học đƣa ra những cách thức sáng tạo mà GV có thể cũng không nghĩ ra,
thông qua đó ngƣời dạy sẽ đƣợc học từ ngƣời học.

10


- Phƣơng pháp dạy học tình huống giúp đào tạo đƣợc những giáo viên có
định hƣớng đúng đắn, phát triển các năng lực dạy học, trang bị cho mình những
phƣơng pháp dạy học cải tiến, lòng yêu nghề và sự nhiệt huyết với nghề.
- Ở phƣơng pháp này ngƣời học không phải đƣợc đặt trƣớc những kiến thức
có sẵn trong SGK hay lời giải đáp của ngƣời dạy mà phải tự đặt mình vào các tình
huống, vấn đề thực tế, cụ thể và sinh động của cuộc sống từ đó thấy có nhu cầu hay
hứng thú giải quyết những mâu thuẫn trong nhận thức của chính mình.
- Phƣơng pháp này - PPDH phát huy tính tích cực - phƣơng pháp xử lí tình
huống hành động đã khêu gợi, kích thích đòi hỏi mọi ngƣời suy nghĩ, tìm tòi và phát
huy tƣ duy đến mức cao nhất.
- Tạo điều kiện cho HS hiểu bài mau, nhớ bài lâu nhất là nội dung các bài và
phƣơng pháp xử lý tình huống, rút ngắn thời gian đào tạo, giúp cho SV vào nghề đỡ

khi gặp tình huống khó hoặc không nhiệt tình tham gia khi tình huống thiếu sự hấp
dẫn. Trên thực tế không phải GV nào cũng có những phẩm chất trên, mặt khác thời
gian giảng dạy trên lớp có hạn cộng với sự thụ động của HS là một trở ngại trong
việc áp dụng phƣơng pháp này.
1.3. Vai trò của BTTH trong học phần phƣơng pháp dạy học đối với sinh viên
sƣ phạm
1.3.1. Bài tập tình huống góp phần phát triển năng lực dạy học
BTTH là dạng bài tập chứa đựng những khó khăn, mâu thuẫn trong nhận
thức, buộc sinh viên phải nỗ lực tƣ duy mới giải quyết đƣợc. Những bài tập nhƣ thế
kích thích SV suy nghĩ và hào hứng đi tìm câu trả lời. Qua quá trình giải quyết các
tình huống đó giúp sinh viên có hứng thú học tập bộ môn và có lòng yêu với nghiệp
mình đã chọn. Qua việc giải quyết các BTTH sinh viên có thể rèn cho mình các
năng lực dạy học nhƣ: Năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực xác định nội
dung, lựa chọn phƣơng tiện và phƣơng pháp dạy học phù hợp. Sử dụng BTTH còn
giúp SV phát triển khả năng tri giác, trong đó quan trọng là óc quan sát, năng lực
ghi nhớ, tƣởng tƣợng, tƣ duy phê phán và tƣ duy sáng tạo. Đọc BTTH, sinh viên
phải biết ghi nhớ các tình tiết diễn ra trong BTTH đó, tƣởng tƣợng đƣợc tiến trình
dạy học để phỏng đoán các yêu cầu của bài tập.
BTTH còn có khả năng phát triển tƣ duy sƣ phạm cho sinh viên. Khi giải
quyết các BTTH trong học phần phƣơng pháp dạy học hóa học buộc sinh viên phải
sử dụng các thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, liên hệ,

12


khái quát hóa, qui nạp, diễn dịch…Việc vận dụng các thao tác đó nhiều lần sẽ trở
thành kĩ năng, kĩ xảo của sinh viên trong quá trình làm bài tập. BTTH còn có tác
dụng bồi dƣỡng khả năng diễn đạt, trau dồi ngôn ngữ nói và viết cho sinh viên, góp
phần rèn luyện năng lực chuyên môn đặc biệt là các năng lực dạy học và thiết kế bài
học. Ví dụ khi giải bài tập tình huống liên quan đến mục tiêu bài học, sinh viên giải

khác nhau. Phƣơng pháp BTTH đã bắt đầu đƣợc sử dụng trong các trƣờng đại học
của Việt Nam nói chung và trƣờng đại học Nha Trang nói riêng. GV và SV đều
nhận thức đƣợc các tác dụng của BTTH, trong đó tác dụng đƣợc đánh giá nhiều
nhất là tạo hứng thú học tập, thu hút sự tập trung chú ý trong giờ học của SV, rèn
luyện năng lực xử lý BTTH, các năng lực dạy học. Các GV đã sử dụng nhiều loại
BTTH nhƣ: BTTH làm sáng tỏ lý luận dạy học, BTTH rèn luyện các năng lực dạy
học, BTTH có tính chất nghiên cứu, BTTH vận dụng kiến thức để giải quyết thực
tiễn dạy học…

14


CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƢƠNG V “PPDH VỀ HÓA HỌC
HỮU CƠ” TRONG HỌC PHẦN “PPDH HÓA HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ
THÔNG”
2.1. Đặc điểm học phần “PPDH hóa học ở trƣờng PT” (Chƣơng V: PPDH về
hữu cơ)
2.1.1. Đặc điểm quá trình dạy học học phần “PPDH hóa học ở trường PT”
(Chương V: PPDH về hóa học hữu cơ) [11]
Hóa học hữu cơ là một ngành khoa học nghiên cứu về những cấu trúc, tính
chất, thành phần, cách thức phản ứng, và cách tổng hợp của những hợp chất hữu cơ
và vật liệu hữu cơ… cũng nhƣ nhiều vật chất khác chứa nguyên tử Cacbon. Quá
trình nghiên cứu cấu trúc hóa học của một hợp chất hữu cơ có thể ứng dụng nhiều
thành tựu trong các lĩnh vực khác nhau, kiến thức hóa học hữu cơ là những nội dung
không thể thiếu đƣợc trong chƣơng trình hóa học phổ thông giúp cho học sinh có
đƣợc kiến thức hóa học phổ cơ bản, toàn diện, có nhận thức đúng về thế giới tự
nhiên, vai trò của hóa học với sự phát triển xã hội mà có nhân sinh quan sống đúng
đắn, thể hiện thái độ tích cực của mình đối với trách nhiệm học tập hóa học với tự
nhiên, môi trƣờng. Nội dung kiến thức phần hóa học hữu cơ đƣợc xây dựng và

Ý nghĩa, tầm quan trọng và đặc điểm phần hóa học hữu cơ trong chƣơng
trình hóa học phổ thông.

2

Hệ thống kiến thức phần hóa học hữu cơ trong chƣơng trình hóa học
phổ thông.

3

Các nguyên tắc sƣ phạm và phƣơng pháp dạy học chủ yếu đƣợc sử dụng
trong giảng dạy các hợp chất hữu cơ.

4

Giảng dạy một số nội dung quan trọng của phần hóa học hữu cơ trong
chƣơng trình hóa học trung học phổ thông:
- Giảng dạy chƣơng đại cƣơng về hóa học hữu cơ.
- Giảng dạy về hidrocacbon.
- Giảng dạy về dẫn xuất của hidrocacbon.
- Giảng dạy về polime và vật liệu polime.

16


2.1.3. Những điểm cần chú ý về nội dung kiến thức và phương pháp giảng dạy
của chương V “PPDH về hóa học hữu cơ”, học phần “PPDH hóa học ở trường
phổ thông” [11]
2.1.3.1. Những chú ý về nội dung kiến thức
Khi giảng dạy trong phần này cần lƣu ý những nội dung mới và khó hiểu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status