KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
1. Khái niệm
Quản lý là quá trình làm việc cùng với và làm việc thông qua những người khác
nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường thay đổi.
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng và tạo môi trường làm việc thuận lợi
để đạt được mục tiêu của tổ chức.
2. Các chức năng của quản lý
Các nhà quản lý thực hiện công việc của mình thông qua việc hoàn thành 4
chức năng chính: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
2.1 Chức năng lập kế hoạch
Muốn quản lý hiệu quả phải lập kế hoạch một cách sát thực, hiệu quả vì
việc lập kế hoạch giúp nhà quản lý đảm bảo làm đúng việc, đúng mục tiêu.
Lập kế hoạch bao gồm:
- Đánh giá tình hình hiện tại và xác định rõ mục tiêu, kết quả tương lai.
- Xác định những việc cần làm để đạt được mục tiêu, kết quả đó.
- Xác định các hoạt động cụ thể và thời hạn hoàn thành.
- Thống nhất về các chỉ số đo lường kết quả.
Tóm lại, lập kế hoạch là việc thiết lập những mục tiêu và xác định phương
án tốt nhất để hoàn thành các mục tiêu đó.
Có nhiều loại kế hoạch như kế hoạch tín dụng, kế hoạch tài chính, kế hoạch
lao động tiền lương, kế hoạch hoạt động tháng/quý/năm/nhiệm kỳ Những loại
kế hoạch này được lập ở nhiều cấp độ và thời hạn khác nhau. Người quản lý ở cấp
càng cao thì phải lập kế hoạch cho tương lai càng xa.
Khi tổ chức còn tương đối nhỏ và các nhân viên được giao tiếp gần gũi
thường xuyên với nhau, thì việc lập kế hoạch tương đối dễ dàng. Khi tổ chức có
quy mô lớn, việc lập kế hoạch phức tạp hơn và có vai trò quan trọng hơn
nhiều.Trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), việc lập kế
hoạch ở Hội sở chính và Chi nhánh cấp tỉnh phức tạp hơn nhiều so với việc lập kế
hoạch ở Phòng giao dịch (PGD) cấp huyện.
2.2 Chức năng tổ chức
- Bạn đã xác định rõ về quyền hạn và cách thức trao đổi thông tin rõ ràng
trong phòng giao dịch hay chưa? Mọi người có biết họ chịu trách nhiệm trước ai
và thông tin cần được trao đổi như thế nào không?
- Tất cả mọi nhân viên đã nắm rõ quy định nghiệp vụ và hướng dẫn thực
hiện chưa? Những văn bản nghiệp vụ đó có được cập nhật không?
2.3 Chức năng lãnh đạo
Khi thực hiện chức năng lãnh đạo, Giám đốc PGD phải đảm bảo rằng mọi
người đều làm đúng việc. Xét cho cùng thì các Giám đốc PGD sẽ không còn là
những nhà quản lý nữa nếu họ cố gắng tự mình làm tất cả mọi thứ. Những Giám
đốc PGD giỏi sẽ cung cấp những định hướng thích hợp và tạo động lực cho những
người khác trong phòng giao dịch để mỗi người đều đóng góp vào việc hoàn
thành những kết quả mong đợi. Giám đốc PGD làm được điều này bằng cách:
- Đưa ra một tầm nhìn/viễn cảnh có tác dụng tạo động lực cho CBVC
trong PGD.
- Nêu gương; đặt ra các ưu tiên cần giải quyết ở từng nơi, từng lúc.
2
- Huấn luyện, tư vấn và khuyến khích nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ
của họ.
- Soạn thảo văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cụ thể, rõ ràng.
- Tạo một môi trường trong đó mọi người có thể thi đua hoàn thành nhiệm vụ.
- Giúp mọi người thích nghi với những cái mới và những sự thay đổi.
- Thể hiện cách giải quyết vấn đề và suy nghĩ sáng tạo.
- Khuyến khích tinh thần làm việc đồng đội, làm việc theo tổ nhóm.
Mọi Giám đốc PGD đều thực hiện chức năng lãnh đạo. Xét cho cùng, cho
dù các nhân viên có tài năng và có động lực đến đâu đi nữa thì họ vẫn cần sự
hướng dẫn giúp họ đóng góp một cách tốt nhất cho việc hoàn thành các mục tiêu
của tổ chức. Chắc chắn họ sẽ đánh giá cao nếu người quản lý thường xuyên tiếp
thêm năng lượng cho họ để giúp họ duy trì được động năng và thậm chí đẩy họ
lên những tầm cao mới.
2.4 Chức năng kiểm soát
3.1 Khái niệm:
Phong cách lãnh đạo là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo, là dạng hành
vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người
khác; là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện được biểu hiện bằng
công thức: Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường.
3.2 Phân loại phong cách lãnh đạo
a. Các phong cách lãnh đạo tự nhiên
Phong cách Miêu tả Điểm mạnh Điểm yếu
Chuyên quyền Người có quyền
lực, mạnh mẽ, định
hướng kết quả và
có khả năng làm
Ra quyết định
nhanh chóng, tạo
ra kết quả đã
được định trước
Tỉ lệ xáo trộn
nhân viên cao,
khó đạt được sự
kế tiếp
4
nên chuyện
Lôi cuốn
Người lãnh đạo
bằng cách nêu
gương với tính
cách năng động
Nhân viên được
khuyến khích,
tạo động lực và
tiếp
Mất nhiều thời
gian, định hướng
quy trình hơn là
định hướng kết
quả
Tự do
Cho nhân viên tự
do tuyệt đối để
hoàn thành kết
quả
Có được sự chủ
động sáng tạo
của nhân viên
Rủi ro cao vì
chậm phát hiện
các dấu hiệu của
việc không đạt
được thành tích
Hỗ trợ
Hỗ trợ nhân viên
về mặt tình cảm
và chuyên môn
Nhân viên có
động lực và
không ngừng
phát triển
Các kết quả của
tổ chức bị giảm
vì các nhu cầu cá
lý mình và chỉ yêu cầu trợ giúp khi có mục tiêu hoặc công việc mới. Tuy nhiên,
chỉ sử dụng phong cách này khi nhân viên đã sẵn sàng trong công việc, nếu không
thì họ sẽ cảm thấy hụt hơi hoặc họ đã bị bỏ rơi.
Hướng dẫn Tư vấn
- Nhiều chỉ dẫn; Ít hỗ trợ
- Mô tả tỉ mỉ cách thực hiện công
việc và giám sát chặt chẽ.
- Nhiều chỉ dẫn; Nhiều hỗ trợ
- Giải thích quyết định của
mình và sẵn sàng giải thích thêm
Hỗ trợ Uỷ quyền
- Ít chỉ dẫn; Nhiều hỗ trợ
- Chia sẻ ý tưởng
- Hướng nhân viên đến sự tự quyết
định và tìm ra cách làm hợp lý
- Ít chỉ dẫn; Ít hỗ trợ
- Trao toàn quyền và trách
nhiệm quyết định thực hiện.
Tình huống áp dụng phong cách quản lý
Hướng dẫn Tư vấn
6
Áp dụng khi nhân viên:
- Chưa đủ khả năng làm việc độc lập
- Chưa sẵn sàng thực hiện
Áp dụng khi nhân viên:
- Chưa đủ khả năng làm việc độc lập
- Nhiệt tình và sẵn sàng thực hiện
Hỗ trợ Uỷ quyền
Áp dụng khi nhân viên:
- Có khả năng làm việc độc lập
khỏi khủng hoảng.
7
- Phong cách lôi cuốn bằng khuyến khích là phong cách hiệu quả nhất khi
công việc lặp đi lặp lại hoặc hay gây bực dọc, do đó, nhân viên cần được động
viên bởi một quan hệ đầy tình người.
- Sự lãnh đạo mang tính dân chủ hoạt động hiệu quả nhất khi những nhiệm
vụ không rõ ràng và các nhân viên phải làm việc một cách tự lập/độc lập.
- Trong các nhiệm vụ đòi hỏi tuân thủ các quy định nghiêm ngặt (kế toán,
kiểm soát…) thì phong cách quan liêu là thích hợp
- Trong cơ quan có nhiều người cao tuổi, môi trường trí thức cao thì nên
vận dụng phong cách dân chủ (đào tạo)
- Đối với những cơ quan có công việc phải được xử lý khéo léo theo hoàn
cảnh như công ty thương mại, bán hàng thì phong cách tự do là phổ biến
- Đối với những tổ chức mang tính xã hội như các hội đoàn thể lãnh đạo
thường có phong cách hỗ trợ.
Tuy nhiên gần đây người ta thấy rằng, một mặt vận dụng các phong cách
trên một cách máy móc thì kết quả lại bị hạn chế bởi những điểm yếu của những
phong cách nêu trên. Những người khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau
đối với các phong cách quản lý khác nhau.
II. MỘT SỐ KỸ NĂNG CẦN THIẾT CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO
QUẢN LÝ
1. Kỹ năng tổ chức, điều hành cuộc họp
Các cuộc họp là điều thường xuyên diễn ra trong hoạt động của nhà quản
lý. Thông thường, nhà quản lý c¬ së dành từ 30 - 50% thời gian vào các cuộc họp
và khoảng ½ số thời gian đó là họ phải thực hiện vai trò chủ trì các cuộc họp.
Phân loại cuộc họp: họp nội bộ và họp liên ngành.
Cuộc họp nội bộ phòng giao dịch: họp giao ban thường kỳ, họp triển khai
thực hiện 1 nhiệm vụ mới, họp để nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ : các cuộc
họp này thường diễn ra tại đơn vị, nằm trong phạm vi điều chỉnh của nhà quản lý
và dễ kiểm soát.
những người tham dự cuộc họp.
- Làm rõ những cách thức tham gia thảo luận trong cuộc họp, kêu gọi mọi
người tham gia ý kiến.
b. Dần dắt cuộc họp
- Trình bày nội dung các báo cáo
- Đề xuất các vấn đề cần thảo luận, xin ý kiến
- Duy trì, cổ vũ sự tham gia ý kiến của các thành phần dự họp
Lưu ý: Bạn là nhà quản lý, điều đố đúng nhưng đừng quá nhấn mạnh khi điều
hành cuộc họp. Vai trò chính của bạn là khai thác trí tuệ tập thể, khuyến khách mọi
người trình bày để thâm dữ kiện cho quyết định cuối cùng. Muốn vậy cần:
- Đưa ra câu hỏi mở nhằm khuyến khích sự đóng góp của mọi người.
- Hướng sự tập trung vào tư tưởng, quan điểm chứ không phải vào những
con người.
- Bám sát chủ đề của cuộc họp đã đề ra trong lịch trình. Đừng quá lệch
hướng khỏi những chủ đề đã định hay làm cho nó trở nên rối rắm.
c. Duy trì trọng tâm và tiến triển của cuộc họp
9
- Thu nhận những thông tin và dữ liệu từ cuộc họp. Đảm bảo rằng tất cả
mọi người đều đã được nghe và biết những thông tin đó.
- Biểu lộ sự cảm kích và ủng hộ những đóng góp mang tính xây dựng của
mọi người.
- Sử dụng lịch trình để đảm bảo cuộc họp tiến triển theo đúng kế hoạch.
- Đối với những người nói nhiều: xin phép ngắt lời, tóm tắt lại ý của họ và
mời người khác phát biểu
- Đối với những người nói ít: khuyến khích họ phát biểu
d. Kết thúc cuộc họp
- Tổng hợp các ý kiến tham gia
- Lựa chọn, biểu quyết các vấn đề còn có ý kiến khác nhau
- Vạch lộ trình tổ chức thực hiện
1.3 Sau khi họp
độc lập hoặc kèm theo sau một quyết định sau khi đã được thỏa thuận, thống nhất.
b. Các văn bản hành chính thông thường:
- Thông báo: Là văn bản truyền đạt kịp thời một quyết định hoặc kết quả sự
việc đã được tiến hành.
- Báo cáo: Là văn bản phản ánh toàn bộ hoạt động và những kiến nghị của
mình hoặc tường trình về một vấn đề, một công việc cụ thể nào đó hoặc xin ý kiến
chỉ đạo.
- Chương trình: Là văn bản để xác định trọng tâm, nội dung, giải pháp trong
một khoảng thời gian nhất định và công tác tổ chức thực hiện về một chủ trương
công tác của cấp trên.
- Hướng dẫn: Là văn bản giải quyết chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn
bản hoặc chủ trương của cấp cấp trên.
- Kế hoạch: Là văn bản dùng để xác định mục đích yêu cầu, chỉ tiêu của
nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ
chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Tờ trình: Là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát về một đề án, một vấn
đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.
- Đề án: Là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về 1 kế hoạch, giải pháp, giải
quyết 1 nhiệm vụ, 1 vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công văn: Là văn bản dùng để giao dịch, nhắc nhở, trả lời, đề nghị, mời họp
- Biên bản: Là văn bản ghi các ý kiến trong cuộc họp hoặc lập biên bản về
một sự kiện đặc biệt xảy ra.
c. Các loại giấy tờ hành chính:
- Giấy giới thiệu: Cấp cho đại diện được ủy quyền để liên hệ, giao dịch, giải
quyết công việc. Thường dùng mẫu in sẵn.
- Giấy chứng nhận: Cấp cho người đã hoàn thành chương trình, lớp tập huấn
hoặc đạt giải thưởng của tổ chức.
- Giấy đi đường (Công lệnh): Cấp cho đại diện được đi công tác để liên hệ,
giải quyết công việc, chỉ đạo kiểm tra chương trình công tác nhằm xác định hoặc
chứng nhận người đó đã đến địa điểm công tác Thường dùng mẫu in sẵn.
kiện, nhận định, đánh giá, có thể dùng các số liệu để minh họa, trình bày theo lối
biểu mẫu, theo sơ đồ và các bản đối chiếu nếu xét thấy dễ hiểu và ngắn gọn.
Không vận dụng lối hành văn cầu kỳ. Những báo cáo chuyên đề có thể dùng
bảng phụ lục để tổng hợp các số liệu liên quan đến nội dung báo cáo, có thể lập
bảng thống kê các biểu mẫu so sánh, các tài liệu tham khảo
+ Đối với báo cáo quan trọng: Cần tổ chức cuộc họp hoặc hội nghị để lấy ý
kiến đóng góp bổ sung, sửa đổi bản dự thảo báo cáo cho thống nhất và khách quan
hơn.
+ Trình lãnh đạo duyệt: Đối với báo cáo gửi lên cấp trên, báo cáo trong hội
nghị, báo cáo chuyên đề cần phải có sự xét duyệt của lãnh đạo trước khi gửi đi
nhằm thống nhất với các quyết định quản lý và các thông tin khác mà người lãnh
đạo chủ chốt đã cung cấp cho cấp trên hoặc hội nghị.
12
b. Soạn thảo công văn:
- Những yêu cầu khi soạn thảo công văn:
+ Mỗi công văn chỉ chứa đựng một chủ đề, nêu rõ ràng và thống nhất sự vụ
để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu giải quyết. Viết ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, ý
tưởng sát với chủ đề.
+ Công văn là tiếng nói của cơ quan chứ không phải của riêng cá nhân nào,
dù là thủ trưởng. Vì vậy, nội dung chỉ nói đến công vụ, ngôn ngữ chuẩn xác,
nghiêm túc, có sức thuyết phục cao, không dùng ngôn ngữ mang màu sắc cá nhân,
hoặc trao đổi những việc mang tính riêng trong công văn.
- Xây dựng bố cục một công văn: Công văn thường có các yếu tố sau: địa
danh và thời gian gửi công văn, tên cơ quan chủ quản và cơ quan ban hành công
văn, chủ thể nhận công văn, số và ký hiệu công văn, trích yếu nội dung công văn,
chữ ký, đóng dấu, nơi nhận.
- Phương pháp soạn thảo nội dung công văn: Nội dung công văn gồm 3
phần: đặt vấn đề; giải quyết vấn đề; kết luận vấn đề.
+ Cách viết phần đặt vấn đề: Phần này phải nêu rõ lý do tại sao, dựa trên cơ
sở nào để viết công văn. Có thể giới thiệu tổng quát nội dung vấn đề đưa ra làm rõ
trên phê duyệt một vài phương án xếp thứ tự, khi hoàn cảnh thay đổi có thể chuyển
phương án từ chính thức sang dự phòng.
Trong phần nêu lý do, căn cứ dùng cách hành văn để thể hiện được nhu cầu
khách quan do hoàn cảnh thực tế đòi hỏi.
Phần đề xuất: Dùng ngôn ngữ và cách hành văn có sức thuyết phục cao
nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu. Các luận cứ phải
lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để đảm
bảo sự kiện và số liệu chính xác. Nêu rõ các thuận lợi, các khó khăn trong việc thực
thi các phương án, tránh nhận xét chủ quan, thiên vị, phiến diện
Các kiến nghị: Phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, lý lẽ phải
chặt chẽ, nội dung đề xuất phải bảo đảm tính khả thi mới tạo ra niềm tin cho cấp
phê duyệt. Tờ trình phải đính kèm các phụ lục để minh hoạ thêm cho các phương
án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình.
d. Soạn thảo thông báo:
- Xây dựng bố cục thông báo: Bản thông báo cần có các yếu tố: địa danh,
ngày tháng năm ra thông báo. Tên cơ quan thông báo. Số, ký hiệu công văn. Tên
văn bản (thông báo) và trích yếu nội dung thành các mục, các điều cho dễ nhớ.
- Trong thông báo: Cần đề cập ngay vào nội dung cần thông tin và không
cần nêu lý do, căn cứ, hoặc nêu tình hình chung như các văn bản khác. Loại thông
báo cần giới thiệu các chủ trương, chính sách thì phải nêu rõ tên, số và ngày tháng
ban hành văn bản đó trước khi nêu những nội dung khái quát.
Trong thông báo, dùng cách hành văn phải rõ ràng, dễ hiểu và mang tính đại
chúng cao, cần viết rất ngắn gọn, đủ thông tin, không bắt buộc phải lập luận hay
biểu lộ tình cảm như trong các công văn, phần kết thúc chỉ cần tóm tắt lại mục đích
và đối tượng cần được thông báo. Ngoài ra, phần kết thúc không yêu cầu lời lẽ xã
giao như công văn hoặc xác định trách nhiệm thi hành như văn bản pháp quy.
Phần đại diện ký thông báo: Không bắt buộc phải là thủ trưởng cơ quan, mà
là những người giúp việc có trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công hay được
uỷ quyền ký và trực tiếp thông báo dưới danh nghĩa thừa lệnh thủ trưởng cơ quan.
e. Soạn thảo biên bản:
và xác nhận là biên bản phản ánh đúng sự việc và cùng ký xác nhận. Trong biên
bản cần hết sức lưu ý việc ký xác nhận (phải có tối thiểu hai người ký) thì các
thông tin trong biên bản mới có độ tin cậy cao. Thông thường trong các cuộc họp,
hội nghị, biên bản phải có thư ký và chủ toạ ký xác nhận.
g. Soạn thảo Nghị quyết Ban đại diện
Nghị quyết của Ban đại diện HĐQT là văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban đại
diện, ghi lại các quyết định được thông qua tại kỳ họp Ban đại diện về đường lối,
chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.
Nội dung Nghị quyết gồm:
- Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự cuộc họp
15
- Các nội dung trình bày tại cuộc họp
- Ý kiến thảo luận của các thành viên dự họp và các nội dung thống nhất
Quyết nghị của Ban đại diện HĐQT.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết
- Nơi gửi và lưu Nghị quyết
3. Kỹ năng giao việc, phân công, bố trí lao động
3.1 Giao việc: Công việc của nhân viên gồm các công việc thường xuyên
và công việc không thường xuyên. Công việc thường xuyên là các công việc có
tính lặp lại, đã được ghi nhận trong bản mô tả công việc. Công việc không thường
xuyên do bạn giao cho nhân viên thực hiện.
a. Đối với công việc thường xuyên: Hãy đảm bảo là trong quy trình của bạn đã
có đầy đủ các tài liệu hướng dẫn cho nhân viên thực hiện, bao gồm:
- Cách thức thực hiện .
- Nguồn lực để thực hiện: Người, tiền, phương tiện, quy định nghiệp vụ.
- Tần suất thực hiện.
- Tốt hơn hết, hãy yêu cầu nhân viên ghi nhớ nội dung công việc thường
xuyên vào kế hoạch làm việc tuần của họ.
b. Đối với công việc không thường xuyên:
- Nội dung giao việc cho nhân viên bằng sổ/phiếu/giấy tờ giao việc.
tốt; Thể hiện mối quan tâm giúp đỡ thực sự đối với nhân viên trong những trường
hợp họ gặp khó khăn hoặc vướng mắc.
Quy tắc khuyến khích:“Việc gì được giao, sẽ hoàn thành. Việc gì đã được ghi
nhận, sẽ làm tốt hơn. Việc gì được KHEN THƯỞNG, sẽ làm tốt nhất”
10 phương pháp khuyến khích nhân viên:
1. Cho nhân viên tự phát triển nghề nghiệp của họ và liên tục nâng cao
hiệu quả công việc
2. Tin vào giá trị của việc đặt ra những mục tiêu giúp nhân viên cảm thấy
đạt được thành công
3. Tạo ra cơ chế phản hồi thờng xuyên để giúp nhân viên tập trung trí lực
và tránh đợc những sai lệch
4. Đánh giá đúng và khen ngợi nhân viên một cách thích đáng
5. Khuyến khích làm việc theo nhóm để nâng cao nhận thức về sự hợp tác
và tận dụng sức mạnh tập thể
6. Tìm ra động cơ làm việc của mỗi nhân viên và cố gắng để hiểu mong
muốn cá nhân của họ
7. Có những khuyến khích không bằng tiền đối với việc nhân viên hoàn
thành tốt, tránh việc chỉ tập trung vào phần thưởng vật chất
8. Giúp nhân viên tăng cường động lực làm việc bằng cách chính mình
cũng thể hiện sự nghiêm túc trong công việc
17
9. Đưa nhân viên tham gia vào những công việc thiết thực bằng cách cho họ
các lựa chọn đa dạng và kiểm soát những việc họ làm
10.Thể hiện sự tin tưởng và cởi mở của bạn với mọi người và họ sẽ đáp lại
bạn như vậy
Mẹo sử dụng những khuyến khích không dùng tiền (dùng ít tiền):
-Khen ngợi; Nhận xét tích cực về công việc; Mỉm cười; Cảm ơn;
-Cho nghỉ ngơi; Cho đi học; Cho gặp một lãnh đạo cấp cao; Cho nghỉ bù;
Cho làm những việc cá nhân; Cho sử dụng những thiết bị đặc biệt;
-Mời đi ăn; Mời uống trà hoặc cà fê;
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền nội ngoại tỉnh.
- Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa
bàn trong việc triển khai thành lập, tập huấn, giám sát các hoạt động của Tổ
TK&VV; phối hợp với các ngành chức năng lồng ghép các chương trình khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư với chương trình cho vay vốn trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kế toán và báo
cáo nghiệp vụ, quản lý nghiệp vụ theo quy định của NHCSXH.
2.2. Quyết định chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác của PGD.
2.3. Báo cáo theo yêu cầu của huyện ủy, UBND huyện, NHCSXH cấp trên
và các tổ chức khác.
2.4. Đại diện NHCSXH theo uỷ quyền trong quan hệ với các cơ quan quản
lý, cơ quan pháp luật trên địa bàn về các việc có liên quan đến hoạt động của
NHCSXH.
2.5. Tổ chức tuyên truyền tiếp thị; tiếp nhận và có trách nhiệm giải đáp
những kiến nghị của khách hàng, các tổ chức nhận uỷ thác cho vay về những vấn
đề có liên quan đến hoạt động của NHCSXH.
2.6. Có phương án phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm
an ninh, an toàn hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH.
2.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do NHCSXH cấp trên và Ban đại diện
HĐQT giao.
IV. Tổ chức chỉ đạo điều hành hoạt động tại Phòng giao dịch nhằm thực
hiện đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng.
Trên cơ sở Đề án được duyệt, Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp
huyện cần chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện như sau:
- Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện đề án.
- Báo cáo nội dung Đề án và Thông báo số 44/TB-BCĐTNB ngày 29/3/2012
của Ban chỉ đạo Tây Nam bộ cho Huyện ủy, UBND huyện biết để có hướng chỉ
đạo.
- Tham mưu cho Ban đại diện HĐQT huyện:
+ Tổ chức họp Ban đại diện cấp huyện mở rộng thành phần đến Chủ tịch