BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ - Pdf 27

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 1
Các bạn chọn 1 đáp án đúng trong số 4 đáp án. Nếu câu nào các
bạn đã cố gắng suy nghĩ mà vẫn chưa rõ, hãy chọn đáp án cuối cùng.
Câu 1: Một chùm ánh sáng có bước sóng 550nm. Năng lượng của photon
tương ứng với chùm sáng này là:
a) 2,25eV b) 0,00225eV c) 3eV d) 1eV
e) (Không biết)
HD: Các bạn sử dụng công thức liên hệ nhanh giữa năng lượng photon và
bước sóng ánh sáng:

Câu 2: Một bức xạ tia X có năng lượng 8,047KeV. Theo bạn, bước sóng tia
X tương ứng với bức xạ tia X này là bao nhiêu Angstrom (Angs)?
a) 6489,4Angs b) 1541Angs c) 1,541Angs d)
648,9Angs e) (Không biết)
Ghi chú: Đổi đơn vị năng lượng từ KeV sang eV (1KeV = 10
3
eV) , tiếp đó
dùng công thức liên hệ ở trên (1Angstrom = 10
-10
m)

1m = 10
10
Angstrom = 10
6
μm  1μm = 10
4
Angstrom
λ = 0,1541.10
-3

t
ray
= t
kk
– 3 = 3,206 – 3 = 0,206(s)
Vận tốc truyền âm trong thép đường ray:
Câu 6: Màng kim loại của một chiếc loa dao động với tần số 200Hz. Nó
tạo ra trong không khí một sóng âm có bước sóng 7,17m. Theo bạn, vận
tốc truyền âm là bao nhiêu?
a) 1434m/s b) 143,4m/s c) 14,34m/s
d)1,434m/s e) (Không biết)

2
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
Câu 7: Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sang một môi trường
khác, theo bạn:
a) Tần số không đổi, bước sóng thay đổi b) Bước sóng không
đổi nhưng tần số thay đổi
c) Cả tần số và bước sóng đều không đổi d) Cả tần số lẫn
bước sóng đều thay đổi
e) (Không biết)
HD: Sử dụng công thức liên hệ giữa v, và f: = v / f và công thức định
nghĩa chiết suất của 1 môi trường: n = c

/ v
môi trường
với c = 3.10
8
m/s là
vận tốc ánh sáng trong chân không.

lục
> n
vàng
b) n
chàm
< n
lam
< n
lục
< n
vàng
c) n
chàm
> n
lục
> n
lam
> n
vàng
c) n
chàm
< n
lục
<
n
lam
< n
vàng
e) (Không biết)
 Ánh sáng đơn sắc có bước sóng càng thấp thì sẽ bị môi trường

Tuy nhiên, ý đề cập ở đây không phản ánh được chất diệp lục có
màu xanh lục vì quá trình phát xạ do kích thích bằng ánh sáng mặt
trời có thể phát ra rất nhiều bước sóng.
 Nếu thay từ “phản xạ” bằng từ “tán xạ”, theo bạn ý nghĩa
vật lý của đáp án đúng có chính xác hơn không? Chọn 1 lựa chọn:
 Có  Không  Không biết
Câu 11*: Theo lý thuyết Tán sắc ánh sáng của Newton, ba màu sắc cơ
bản của ánh sáng trắng là: xanh lục (green), xanh lam (hay xanh dương
4
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
đậm) (blue) và đỏ (red) . Còn trong lĩnh vực hội họa, ba màu sắc cơ bản
khi vẽ tranh là: vàng (yellow), xanh da trời (cyan) và đỏ (red). Với ánh
sáng trắng, nếu ta tổng hợp ánh sáng vàng và xanh lam thì ta sẽ nhận
được ánh sáng màu trắng, trong khi nếu ta trộn 2 chất màu là màu vàng
và xanh da trời để vẽ tranh thì ta lại được màu xanh lục:
Ánh sáng theo Newton: vàng + xanh lam = trắng
Hội họa: vàng + xanh da trời =
xanh lục
Bạn có thể giải thích vì sao lại có sự khác nhau trong hội họa này
theo lý thuyết của Newton?
a) Việc pha trộn các chất màu trong hội họa không tuân theo lý thuyết
màu sắc của Newton (đây là hạn chế của thuyết này)
b) Bản chất của ánh sáng theo Newton là các hạt phát ánh sáng màu (1
hạt phát ánh sáng màu đỏ, 1 hạt phát ánh sáng xanh lục và 1 hạt phát
ánh sáng xanh lam), còn bản chất của màu sắc trong hội họa là các hạt
chất màu nhỏ xíu vốn sẵn đã có màu (cũng có 3 loại hạt chất màu tương
ứng với đỏ, vàng, xanh da trời). Vì bản chất màu của 2 bên là khác nhau
nên không thể dùng lý thuyết của Newton để giải thích.
c) Màu vàng trong hội họa có được thực chất là do chất màu này hấp thu
hết ánh sáng xanh lam, phản xạ ánh sáng xanh lục và đỏ. Còn màu xanh

sáng xanh lục và đỏ, phản xạ ánh sáng xanh lam”. “Xanh da trời” (cyan)
và “xanh lam” (blue) là khác nhau. Ngoài ra, đáp án này còn 1 ý khác
chưa thỏa đáng: “ nếu phủ 1 lớp mỏng màu này lên màu kia, thì sẽ
không còn màu đơn sắc nào phản xạ tới mắt, khi ấy mắt nhìn thấy màu
xanh lục”. Nếu không có màu sắc nào phản xạ tới mắt thì mắt sẽ nhìn
thấy chất đó có màu đen chứ không phải màu xanh lục! Do vậy, câu d là
đáp án chính xác.
Câu 12: Nếu một chất hấp thu hết tất cả các ánh sáng đơn sắc trong dải
ánh sáng trắng, theo bạn vật đó sẽ:
a) Vô hình (không thể nhìn thấy) b) Có màu trắng
c) Có màu đen d) Trong suốt
e) (Không biết)
Câu 13: Nếu một chất phản xạ hết tất cả các ánh sáng đơn sắc trong
dải ánh sáng trắng, theo bạn vật đó sẽ:
a) Vô hình (không thể nhìn thấy) b) Có màu
trắng
c) Có màu đen d) Trong suốt
e) (Không biết)
7
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
Câu 14: Nếu một chất cho truyền qua tất cả các ánh sáng đơn sắc trong
dải ánh sáng trắng, theo bạn vật đó sẽ:
a) Vô hình (không thể nhìn thấy) b) Có màu trắng
c) Có màu đen d) Trong suốt
e) (Không biết)
Câu 15: Nếu một chất cho truyền qua hầu hết các ánh sáng đơn sắc
trong dải ánh sáng trắng, theo bạn vật đó sẽ:
a) Vô hình (không thể nhìn thấy) b) Có màu trắng
c) Có màu đen d) Trong suốt
e) (Không biết)

các phương khác nhau?
a) Đây là hiện tượng thuộc về nguyên lý, chỉ có thể chấp nhận chứ không
thể giải thích
b) Do chùm sáng trắng đi vào lăng kính là chùm sáng phân kỳ, càng lan
truyền xa thì độ rộng của chùm càng lớn, do đó tạo cảm giác các tia đơn
sắc bị lệch về phía đáy theo các phương khác nhau
c) Do vận tốc lan truyền của các tia đơn sắc trong chùm ánh sáng trắng
khác nhau, tia đơn sắc có bước sóng càng lớn thì sức cản của môi trường
9
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
đối với tia ấy cũng càng lớn, phương truyền càng ít bị lệch về phía đáy
lăng kính
d) Do năng lượng lan truyền của các tia đơn sắc trong chùm ánh sáng
trắng khác nhau.
e) Không biết
Câu 3: Tìm biểu thức đúng liên hệ giữa bước sóng của một bức xạ điện
từ và năng lượng photon tương ứng:
a) b) c)
d) e) Không biết
Câu 4: Khi nhúng một chiếc ly thủy tinh vào trong nước. Nếu ly thủy tinh
có cùng chiết suất với nước, theo bạn sẽ có hiện tượng đặc biệt gì xảy ra?
a) Chiếc ly biến mất b) Chiếc ly không chìm
mà cứ nổi trên mặt nước
c) Xuất hiện dải màu cầu vồng trên thành ly d) Không có gì đặc biệt
xảy ra
e) Không biết
Bạn có thể giải thích được nguyên nhân của hiện tượng đặc biệt đó
không?

b) α
tới
> α
giới hạn
c) α
khúc xạ
= 0
d) Không thể xảy ra phản xạ toàn phần. Muốn có phản xạ toàn phần bắt
buộc n
1
> n
2
e) Không biết
 Bạn có thể viết biểu thức tính góc α
giới hạn
:
α
giới hạn
=
Câu 7: Một trong những ứng dụng nổi bật của hiện tượng phản xạ toàn
phần là dẫn truyền tín hiệu ánh sáng trong sợi quang. Hình ảnh bên dưới
là hình minh họa phần lõi và phần vỏ của một sợi quang với các chùm
ánh sáng (song song) chiếu vào theo các phương khác nhau. Bạn hãy
phác vẽ tiếp đường đi của các chùm ánh sáng (lưu ý tương quan giữa các
góc tới, phản xạ, khúc xạ):
)*& Sợi quang phần lõi chỉ có 1 chiết suất (single-index):
12
SV nam hẹn SV nữ đi xem phim:
SV nữ: Anh ơi nhanh lên, sắp đến giờ chiếu phim rồi!


BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔHãy kể tên 1 công ty hoặc một thương hiệu trong nước hoặc ngoài
nước về lĩnh vực sản xuất sợi quang mà bạn
biết: $(
14
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
BÀI 2: QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ
Các bạn chọn 1 đáp án đúng trong số 4 đáp án. Nếu câu nào các
bạn đã cố gắng suy nghĩ mà vẫn chưa rõ, hãy chọn đáp án cuối cùng.
Câu 1: Theo bạn, thuật ngữ tiếng Anh của “Quang phổ phát xạ nguyên
tử” là gì?
a) Atomic Radiation Spectroscopy b) Atomic
Emission Spectroscopy
c) Atomic Absorption Spectroscopy d) Atomic
Adsorption Spectroscopy
e) Không biết
Câu 2: AAS là viết tắt tên tiếng Anh của một phương pháp phân tích phổ
nguyên tử, bạn có nhớ tên gọi đầy đủ của phương pháp đó không?
a) Phổ hấp phụ nguyên tử b) Phổ hấp thụ
nguyên tử
c) Phổ phát xạ nguyên tử d) Phổ bức xạ
nguyên tử
15
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ

Δn ≠ 0
ΔL = 0, ±1
ΔJ = 0, ±1
Không có dịch chuyển từ J = 0 đến J = 0
Trong đó, n là số lượng tử chính (n = 1, 2, 3, ); L là số lượng tử phụ
(hay số lượng tử orbital hay phương vị hay số lượng tử góc hay số lượng
tử moment động lượng) (L = 0, 1, , n – 1); S là số lượng tử spin (là một
số nguyên hoặc bán nguyên); J là số lượng tử toàn phần:
Δn = n
cao
– n
thấp
; ΔL = L
cao
- L
thấp
; ΔJ = J
cao
- J
thấp
;
Giả sử có một dịch chuyển phát xạ có sơ đồ dịch chuyển: 3 =
n’
5
D
0,1,2,3,4
 n
5
P
1,2,3

2,2
=
I
4,3
=
4 I
0,1
= 24; I
2,2
= 70; I
4,3
= 216
Câu 6: Người ta tiến hành phân tích một mẫu bột bằng phương pháp
quang phổ phát xạ. Phổ ghi nhận được trên phim có dạng các vạch như
bên dưới:
5603780&9:';<
%=$8%>0<9?3@'A& B& C/DA
E A*F.(9
Atlat hệ thống vạch của một số nguyên tố có thể có trong mẫu bột
phân tích:
Nguyên tố
λ (Angstrom)
Cường độ vạch
Na 5890 0,76
5896 0,39
Ca 3934 0,83
3968 0,43
Mg 2852 1,2
4571 2,6.10
-6
 Nếu người đến nhờ bạn tư vấn là một sinh viên nghèo
(mẫu cần phân tích cũng tương tự), lựa chọn phương pháp phân tích mẫu
của bạn có thay đổi hay không?
21
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
 Có  Không
BÀI 2: QUANG PHỔ PHÂN TỬ
Câu 1: Trong thực tế phân tích phổ phân tử, ngoài các đơn vị quen
thuộc: μm, nm, Å, Joule, eV, còn có các đơn vị tính khác. Bài tập này sẽ
giúp các bạn làm quen với các đơn vị đó và cách chuyển đổi chúng về
các đơn vị chuẩn.
* Số sóng, ký hiệu là
v
%
, được định nghĩa là
1
λ
v
=
%
. Đơn vị thường
dùng của số sóng: cm
-1
.
Ý nghĩa của số sóng: Cứ mỗi khoảng λ đơn vị chiều dài tạo nên 1

Trên vỏ hộp sữa tươi Vinamilk có ghi là “Thông tin dinh dưỡng trong
100ml: 72,4 kcal” có nghĩa là năng lượng của 100ml sữa cung cấp cho cơ
thể là Joule.
 Theo thống kê, đối với người hoạt động trí óc thông
thường, lượng năng lượng trung bình cần cung cấp mỗi ngày là 1200
kcal. Bạn có thể cho biết lượng calories này tương đương với bao nhiêu
hộp sữa tươi Vinamilk không? Hãy ghi đáp
án:
* Trong dao động điều hòa với con lắc lò xo, bạn đã làm quen với
khái niệm “hằng số lực k”, đặc trưng cho khả năng đàn hồi của lò xo: F
đh
= k.x. Nó có đơn vị là N/m hay kg/s
2
(Thay [N] = [kg].[m/s
2
] (Định luật II
Newton)). Trong dao động phân tử (theo mô hình các nguyên tử nối với
nhau bằng lò xo), hằng số lực k có thêm 1 đơn vị khác là: dynes.
22
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
1 dynes = 1 g.cm/s
2
= N
?@8/0/GI Tính hằng số lực k (bằng đơn vị dynes/cm) trong một
dao động điều hòa của phân tử HCl có khối lượng rút gọn μ = 1,627.10
-
24
g. Biết phân tử này hấp thu bức xạ
v
%

4 k ≈ 482330,84 dynes/cm
 Khi khảo sát chuyển động quay và dao động của phân tử
gồm 2 nguyên tử HCl, người ta đã sử dụng khái niệm “Khối lượng rút
gọn”, được định nghĩa là:
Theo bạn, ý nghĩa của việc đưa ra khái niệm “Khối lượng rút gọn”
này là gì? Hãy chọn một đáp án mà bạn cho là hợp lý nhất:
a) Chỉ là một đại lượng giúp gom lại các hằng số đã biết, làm phép tính
trở nên ngắn gọn hơn, không mang ý nghĩa vật lý nào.
23
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
b) Giúp đơn giản hóa việc khảo sát phân tử gồm 2 nguyên tử. Thay vì
phải khảo sát bài toán chuyển động quay và dao động của 2 nguyên tử
thì ta chỉ cần khảo sát chuyển động quay và dao động của một hạt duy
nhất có khối lượng là μ.
c) Chỉ là một đại lượng phức mang tính minh họa toán học, được đưa vào
để đảm bảo thứ nguyên.
e) Không biết
Câu 2: Bạn hãy đánh dấu “tick” () vào những thông tin đúng và đánh
dấu “cross” () vào những thông tin chưa đúng bên dưới theo ý kiến
riêng của bạn:
 Bản chất của phổ Raman là do sự thay đổi độ phân cực (polarizability)
của phân tử trong một chu kỳ dao động
 Bản chất của phổ Hồng ngoại (IR) là do sự thay đổi dipole moment của
phân tử trong suốt quá trình dao động
 Phương pháp đo phổ Raman và IR đều là phương pháp “Hấp thu-Truyền
qua”
 Chỉ cần nguồn kích thích là nguồn laser, chắc chắn sẽ ghi nhận được
phổ Raman
 Để ghi nhận được phổ IR, bắt buộc nguồn kích thích phải là nguồn IR
 Các liên kết cộng hóa trị sẽ cho dao động Raman mạnh, còn các liên

Bạn hãy cho biết phân tử CO
2
và phân tử H
2
O có bao nhiêu mode
dao động chuẩn tắc. Biết rằng các nguyên tử trong phân tử CO
2
đều
thẳng hàng, còn góc liên kết H – O – H trong phân tử H
2
O gần bằng
104,45
0
.
Phân tử CO
2
có mode dao động chuẩn
tắc.
Phân tử H
2
O có mode dao động
chuẩn tắc.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status