báo cáo thực tập chuyên đề thú y - Pdf 10

Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Báo cáo thực tập chuyên đề thú y
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 1
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU
Em xin chân thành cảm ơn BGH trường ĐẠI HỌC QUY NHƠN ,ban chủ nhiệm khoa
Sinh- KTNN đã tạo điều kiện cho chuyến đi thực tế này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc đến thầy giáoVõ Văn Toàn, thầy giáo Võ
Minh Thứ đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho chúng em hoàn thành tốt chuyến đi thực tế vừa
qua.
Qua chuyến đi thực tế nhằn nắm bắt tình hình sản xuất nông nghiệp, và các mô hinh sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả.Chuyến đi thực tế của tập thể lớp Nông học k30 kéo dài hai tuần
từ ngày (15/3 đến ngày 26/3/2010).Qua chuyến đi các bạn học hỏi được nhiều điều ,nắm bắt
được tình hình sản xuất ,và cac mô hình nông nghiệp áp dụng KHKT tiên tiến ,hiệu quả.Chuyến
đi thực tế này tạo niêm tin cho các bạn về ngành nghề mình đã chọn và giúp cho các bạn định
hình hướng đi riêng cho bản thân mình.
Chương I:Kết Quả Thực Tế
CHI CỤC THÚ Y BÌNH ĐỊNH
(16/03/2010)
1/ Giới thiệu, tên cơ quan, đơn vị:
Chi cục thú y Bình Định được thành lập vào ngày 06/8/1976 theo quyết định số 29/QĐ của
UBND CM tỉnh Bình Định với tên gọi ban đầu là: Trạm thú y trực thuộc ty Nông nghiệp Bình
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 2
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Định. Đến ngày 27/4/1990 UBND tỉnh Bình Định có Quyết định số 444/QĐ-UB về việc chuyển
Chi cục thú y Bình Định từ đơn vị SXKD thành đơn vị sự nghiệp có thu.
2/ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ:
*/Cơ cấu tổ chức bộ máy:

nước sạch đảm bảo vệ sinh.
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 3
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
- Công tác tuyên truyền cũng rất quan trọng: tuyên truyền thong qua các phương tiện truyền
thong như: đài, báo , truyền hình.
*Thách thức tồn tại: chưa xây dựng được lò mổ tập trung vì thiếu nguồn kinh phí.
Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi.
Không nên dùng các loại thuốc tăng trưởng.
*Phòng sinh học phân tử : ngiên cứu bệnh đốm trắng trên tôm.
-Qui trình: nhận mẩu –tiến hành tách chiếc-nghiền- đun sôi trong vòng 7 phút- hạ lạnh trong 7
phút-kít mẩu đem li tâm- chạy PCA (máy khuếch tán llaij gen)chạy trong 2h-lấy mẩu đem vào
điện di trong 30-35 phút rồi chạy trên bàn đọc IV (để so sánh với mẩu không bệnh)
Mỗi một bênh phải có một bộ kít riêng.
*Một số hình ảnh:
TRẠI THỤ TINH NHÂN TẠO AN NHƠN
(17/03/2010)
1/Các giốngđang nuôi:
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 4
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
a/Giống Landrace: Xuất xứ từ Đan Mạch, có nguồn gốc lai tạo từ heo Yuotland Đức và
Yorkshire. Lông da màu trắng, tai to, cụp về phía trước che lấp mặt, dài đòn, mông nở, mình
thon, trông ngang ta thấy giống hình cái nêm. Heo nái đẻ sai từ 10 –12 con/lứa, nuôi con giỏi,
nhưng giống heo này kén ăn và tương đối đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao và phải có điều kiện
chăm sóc tốt. Trọng lượng trưởng thành con đực đạt 270-400kg/con, con cái 200-320kg/con.
Dùng để làm nguyên liệu dòng đực tạo heo cái F1 hoặc đực lai để sản xuất heo thịt thương
phẩm (cho lợn nội).
b/Giống Yorkshine: Xuất xứ từ vùng Yorkshire ở Anh. Do quá trình lai tạo giữa heo
địa phương với dáng đi linh họat, sắc lông toàn thân màu trắng có ánh vàng, nuôi con khéo, đẻ

*sử lý tinh dịch:
Sau khi lấy tinh ta đem kiểm tra qua hoạt lực để xác định nồng độ sau đó xác định tỉ lệ pha.
Tiến hành pha loãng tinh dịch để bbaor toàn và nuôi sống tinh trong thời gian dài . Nếu không
pha loãng thi trong vòng 2h sẽ chết .
Sau khi pha loãng tiến hành phân chia lượng tinh khoảng 10-20 liều.
* Ba chỉ tiêu quan trọng:
V: thể tích được xác định thong qua cốc chia độ.
A :hoat lực (lấy một giọt tnh nhỏ lên kinh đưa lên kính hiển vi quan sát để xác định số lượng
tinh trùng).
C :nồng độ được xác định qua máy so màu.
V.A.C :tổng lượng tinh có trong một lần xuất tinh.
Đối với heo nái ngoại ta dùng một lọ tinh 80ml và một liều tinh phải có 2 tỷ tinh trùng
Tinh trung sau khi đươc pha loãng và phân theo liều thì ta đưa vào máy bảo quản trong 2-3
ngày ở nhiệt độ 18-20.
ở nhiệt độ thường 28-30 thi chỉ trong vòng 24h.
Ví dụ:
V =250ml
A =0,8
C =200 triệu/ml
V.A.C = 250.0,8.200000000=40 tỷ.
*Một số hình ảnh
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 6
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Trại thực nghiệm vật nuôi gia cầm trực thuộc trung tâm vật
gia cầm ,thủy cầm
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 7
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
(17/03/2010)

Vịt:25 ngày
Nhiệt độ máy:37,5
o
c
Máy ấp chứa 20000 quả trứng
Máy nở:
Nhiệt độ:37,2
o
c
Độ ẩm:66-68%
*Một số hình ảnh:
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 8
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Trung tâm nuôi cấy mô, ứng dụng KHKT
tỉnh Bình Định
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 9
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
(17/03/2010)
1.kỹ thuật:
Một mô,bộ phận ,1 tế bào vào hệ thống vô trùng(kiểm soát được hàm lương chất khoáng,dinh
dưỡng ,nhiệt độ)
*Ứng dụng:Trong thực tế ứng dụng lớn là sản xuất tạo ra quy trình lớn trong thời gian
ngắn với diện tích nhỏ.loại bỏ virut của cây .
Tạo một số lượng cây con từ một bộ phận mô ban đầu .Nuôi từ đỉnh sinh trưởng ,chồi cành ,từ
một tế bào đơn ,tế bào trần ,hạt phấn hoặc nuôi cấy tạo mô sẹo.
*Các bước:gồm 4 bước:
Bước 1:nuôi cấy đỉnh sinh trưởng ,chồi nách ,chồi bên.
Bước 2:tạo rễ nhân giống invi trô tạo ra nhiều chồi

và đồng cỏ Long Mỹ(17/03/2010)
*Thỏ :khảo nghiệm và nuôi ,giống thỏ từ Califocnia và Niugieland
Thỏ Califotnia thân trắng
Tuổi đồng dục:4,5-5 tháng .Đẻ từ 6-7 lứa /năm.Đẻ từ 6-7 con/lứa
Thỏ Niugieland:thân trắng, tai tím.
Thức ăn:củ quả(cà rốt ,khoai lang, bí đỏ,bầu ,đu đủ)cỏ (rau lang,cỏ họ đậu,cỏ hỗn hợp)
Con đực :4,5-kg
Con cái:4-4,5 kg
Heo rừng lai:
Heo Thái lai với heo rừng Việt Nan tạo ra giông heo có thân có sọc.
Thức ăn:củ quả mì,cỏ voi,sản phẩm phụ của nông nghiệp,giá trị sử dụng
rất cao.
Khi heo đạt khối lượng từ 35-40 kg thì suất
Heo từ 8-12 tháng thì trưởng thành .11-12 tháng thì đẻ.
Dê: Ấn Độ ,Bích thảo,dê po(Úc ,Mỹ) dê bo năng suất khối lượng cao
Bò sữa:8 con
Viện KHKT nông nghiệp DHNTB
(18/03/2010)
1/Tổ chức bộ máy:
Tổng số cán bộ hiện có 102 cán bộ, trong đó có: 06 tiến sĩ, 09 thạc sĩ và 73 đại học.
Viện trưởng: TS. Hoàng Minh Tâm.
Phó viện trưởng: Ths. Lại Đình Hoè.
Ths. Hồ Huy Cường
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 12
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Các Phòng nghiệp vụ:
a) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,
b) Phòng Phòng Quản lý tổng hợp
Các Phòng có Trưởng Phòng và Phó Trưởng phòng.

nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Vùng
Duyên Hải Nam Trung Bộ (dưới đây gọi tắt là Vùng), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 13
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
b. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
* Nghiên cứu chọn, tạo sản xuất giống cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn
quả, cây thức ăn gia súc, hoa và cây cảnh có năng suất, chất luợng phù hợp với điều kiện tự
nhiên và xã hội của Vùng;
*Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng biện pháp thâm canh, chất lượng nông sản, nông lâm kết
hợp, cải thiện và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường;
* Nghiên cứu các vấn đề phát triển nông thôn và thị trường nông lâm sản trong Vùng;
* Nghiên cứu phát triển chăn nuôi hợp lý và hiệu quả trong Vùng;
* Nghiên cứu chế biến Nông Lâm Sản và bảo quản Sau thu hoạch.
c. Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng.
d. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác
chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo
quy định của Nhà nước.
e. Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật
mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định
của pháp luật.
f. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
g. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân thực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định
của pháp luật.
3/Thành tựu đạt được:
- Tuyển chọn và đưa vào sản xuất trên 20 giống lúa thuần và lúa lai năng suất cao, chất lượng
tốt: X21, Xi23, NX30, HT1, DH78, ĐB6, BM2002, BM9962, HYT83, HYT100, Nhị ưu838,
Bắc ưu 903…; Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống lúa lai F1 của các tổ hợp: HYT83, Nhị
ưu 838, Nhị ưu 63, Bắc ưu 903.

Giông OM5796 DH 46-1
Giông chống chịu ngập :IR 46-sub 1.sinh trưởng 100-110 ngày .Năng suất 5-5,5 tấn /ha(đong
xuân) 4,5 -5 tấn /ha(hè thu).Chất lượng gạo ngon.Khi gieo xuống ngập nước trong thời gian dài
vẫn sống.
Giống lúa co khả năng kháng rầy nâu
RNT .3 thời gian sinh trưởng 110-115 ngày
HT 90-95 ngày .Năng suất trung bình từ 6-7 tấn/ha ,chất lượng gạo khá.
Cơ cấu chuyển đổi từ 3 vụ lúa bấp bênh sang 2 vụ lúa ăn chắc :
Vụ đông xuân gặp rét vụ đông xuân ăn chắc
Vụ hè thu thiếu nước.
Vụ 3 ngập lụt. vụ hè thu ăn chắc
Vụ đông xuân gặp rét lúa đông xuân
Vụ hè
Vụ 3 ngập lũ đậu tương và ngô vụ hè
Cơ cấu chuyển đổi từ hai vụ lúa năm sang lạc đông xuân và lúa hè thu
Lúa đông xuân lạc che phủ nilon vụ hè thu
Lúa hè thu lúa hè thu
+các giông ngô:
Giông ngô lai.
+các giông sắn mới:năng suất cao ,chất lượng tốt ,và thích nghi với điều kiện khí hậu,đát đai
vùng DHNTB Và Tây Nguyên.
Giông sắn 3M 275-18 là giống sống trên đất cát ,nghèo dinh dưỡng vùng DHNTB.Thời
gian sinh trưởng 8_9 tháng.Năng suất tươi trung bình 30 tấn/ha.
Biện pháp canh tác sắn bền vững với môi trường đất
Lạc xen sắn
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 15
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Sắn thuần ,đậu xanh xen xắn
Lợi ích từ biện pháp :hạn chế sói mòm,rửa trôi đất ,giữ ẩm cho đất,tăng hiệu quả kinh tế.

DHVN.Nghiên cứu giải pháp kĩ thuật tưới nước cho điều ,xoài ở thời kì kinh doanh.Nghiên cứu
ảnh hưởng của Biochar tới khả năng giữ ẩm của đất trồng điều
+Định hướng nghiên cứu khoa học trong thời gian đến ở vùng DHNTB
1.chọn tạo và phát triển giống theo hướng năng suất ,chất lượng và chống chịu với điều kiện
bất lợi của môi trường .
2.Thu thập ,bảo tồn và phat triển tài nguyên
6.Một số hình ảnh:
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 16
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Trung tâm giống thủy sản Bình Định
(Ngày 19/03/2010)
Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản Cát Tiến
1.Chức năng nhiệm vụ: nghiên cứu, thực nghiệm, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thủy
sản.
Hiện nay sản xuất tôm sú giống, tôm thẻ chân trắng, cua xanh, ương chình bông bột thành
giống.
*Tôm sú và tôm thẻ chân trắng:
Quy trình: tôm cái kích thích mới có trứng, 2 ngày đêm lột xác một lần.
Cua xanh :Gồm 4 loài ,tỉnh Bình Định có 3 loài :Lửa ,Sen ,Xanh.
Công nghệ:tiếp nhận công nghệ 2006 ,sản xuất cấp giống chất lượng cao cho tỉnh và các
tỉnh khác.
Đặc điểm sinh học:ăn động vật
Tuyển chọn tôm bố mẹ:màu sắc tươi sáng ,trưng ở giai đoạn 5 ,200-500g ,gấp 10-12 ngày
,nở ra ấu trùng zoa,mỗi lần lột xác kích thước tăng 2 lần
*Cá Chình:
-Kích thước từ 0,2g trở lên ,ươm 8 tháng tăng 2-3g (giai đọan hương) hương lên
giống mật đọ thưa hơn 200 con/m2.
-Giai đoạn bột:thức ăn 1-2 tháng đầu ăn các loại động vật nổi,trùn chỉ.
-Giai đoạn hương:trùn Quế và và các loại cá,Giống: khoảng 10g

lượng hàng năm là 2000-3000 tấn mật/năm. Giống được nuôi có nguồn gốc từ Ý ,Đức, Nga vì
những giống này có tuyến mật phát triển. Sản phẩm của ngành nuôi ong mật là mật ong, sáp,
sữa ong chúa và phấn hoa.
Mật ong có nhiều màu khác nhau: vàng nhạt, vàng cánh dán. . . có mùi thơm đặc trưng, vị
ngọt và giàu năng lượng (1g mật cung cấp 3100-3500 kcal). Thành phần của mạt ong
gồm:đường gluco-fructo(75,32%), đường saccaro(4,84%), mật hoa(1,07%), zechin, axit hữu cơ,
muối khoáng và nước.
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 19
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Sáp ong dùng trong công nghiệp, y tế, nhuộm vải…gồm axit béo và hidrocacbon. Trong
nuôi ong thi người nuôi ong dùng sáp để làm tổ ong bằng cách nấu lại sáp ong. Khi đó, ong chỉ
lo lấy mật, không tốn thời gian để làm tổ. vì vậy mà giúp tăng sản lượng mật.
Sữa ong chúa gồm protein, gluxit, lipit, muối khoáng và các nguyên tố vi lượng. Keo ong
có gia trên thị trường là 50 usd/kg nhưng ở Việt Nam chưa khai thác.
*một số hình ảnh:

NÔNG TRƯỜNG IA SAO II:
1/ Cơ cấu tổ chức:
Nông trường IA Sao II được thành lập ngày 10/6/1986 với tổng diện tích 1100 ha,
trong đó trồng cà phê là 800 ha và 130 ha cao su. Hiện tại, nông trường có 452 lao động, bao
gồm Ban Giám Đốc, phòng Tổ chức, phòng hành chính, phòng Tài vụ, 7 đội sản xuất( 6 đội
trồng cà phê và 1 đội trồng cao su).
Thuận lợi:nông trường nằm gần trung tâm thành phố, nông dân có nhiều kinh nghiệm
trong trồng cà phê. Bên cạnh đó nông trường cũng gặp phải một số khó khăn như diện tích nông
trường trải dài nằm xen kẽ giữa các bản làng, cà phê đã qua thời kì sung mãn nhất độ phì nhiêu
của đất kém vì trước đây nông trường là vành đai trắng. Năng suất năm 2008 là 14 tấn/ha, năm
2009 là 12,5 tấn/ha.
2/ Kỹ thật trồng:
a/ đặc điểm sinh vật học: cà phê là cây có cành theo kiểu đối xứng, bao gồm 2 loại cành

MỔ BÒ THỰC NGHIỆM
Quan sát cấu tạo giải phẫu của bò đặc biệt là dạ cỏ,dạ tổ ong,lá sách
TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT THỊ XÃ AN KHÊ:
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 21
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Tại đây, các thành viên trong lớp cùng đồng chí chi cục trưởng đã sôi nổi thảo luận về
một số vấn đề cơ bản của công tác bảo vệ thực vật như chương trình IBM, 3 giảm 3 tăng, rau an
toàn…
o IBM:là chương trình phòng trừ tổng hợp dịch hại trên rau màu mà mục đích cuối
cùng là không sử dụng thuốc trừ sâu hoặc hạn chế sử dụng đến mức tối đa. Nguyên
tắc của chương trình này là trồng cây khỏe, thường xuyên thăm đồng, bảo vệ thiên
địch và nông dân trở thành chuyên gia.
o 3 giảm 3 tăng:đó là giảm giống, giảm phân đạm, giảm thuốc trừ sâu và tăng năng
suất, tăng phẩm chất, tăng hiệu quả kinh tế.
o Rau an toàn: là rau đảm bảo các tiêu chuuaanr sau:
• Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhỏ hơn mức cho phép.
• Hàm lượng nitrat nhỏ hơn mức cho phép.
• Hàm lượng kim loại nặng nhỏ hơn mức cho phép.
• Hàm lượng vi sinh vật.
o Một số sâu bệnh hại trên rau:
• Họ thập tự: sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu khoan, bệnh thối nhũn, thối cổ rễ
• Họ bầu bí: sâu vẽ bùa, bọ trĩ, bệnh héo rũ, thán thư, sương mai
• Họ cà: về cơ bản sâu bệnh giống họ bầu bí.
• Họ đậu: sâu đục quả, bệnh gỉ sắt, thán thư…
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 22
Khoa Sinh-KTNN Báo cáo thực tế sản xuất 2011
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 23

– Khác nhau theo từng giai đoạn.
• Sinh sản:
– Tuổi thành thục khoảng 8-10 tháng
– Đến mùa lập đàn di cư giao phối và thành thục.
– TÔM GIAO VỸ-THÀNH THỤC-ĐẺ TRỨNG.
• Đẻ trứng:
– Âm thanh và ánh sáng ảnh hưởng đến đẻ trứng.
– Một tôm sú đẻ khoảng 500nghìn-1,5 triệu trứng/lần.
• Dinh dưỡng:
Sinh Viên: Trần Văn Toàn
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status