Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng
Nhà Rồng
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 1
CHƢƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG NHÀ RỒNG – KHÁNH HỘI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Một Thành
Viên Cảng Sài Gòn nên lịch sử hình thành và phát triển giai đoạn đầu của Cảng Nhà
Rồng – Khánh Hội gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Cảng Sài Gòn.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển C.ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài
Gòn:
Đến năm 1986 Tổng cục đường biển quyết định Cảng Sài Gòn là một Công ty
Liên hiệp Cảng gồm 10 Công ty thành phần với tổng diện tích mặt bằng là 570.000 m
2
gồm 5 bến Cảng: Nhà Rồng , Khánh Hội, Tân Thuận I, Tân Thuận II và Cần Thơ với
2.830m cầu tàu, 250.000 m
2
bãi và 80.000 m
2
kho hàng. Năm 1992, Cảng Sài Gòn là
Hội viên thường trực của Hiệp hội Quốc tế các Cảng biển IAPH (International
Association of Port Harbours).
Với lịch sử 130 năm hình thành và phát triển cho đến năm 1995, Cảng đã có
thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế đất nước. Cảng Sài Gòn đã được
Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động với những thành tích xuất
sắc từ năm 1986 đến năm 1995, đóng góp một phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Ngày 5 tháng 6 được chọn làm ngày truyền thống của
Cảng Sài Gòn. Ngày này được chọn để tưởng nhớ ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
nước vào năm 1911 tại Bến Nhà Rồng. Ngày 23 tháng 01 năm 1996, theo quyết định
số 576/QĐ – HĐBT, Cảng Sài Gòn chính thức là một thành viên trực thuộc Tổng
Công ty Hàng Hải Việt Nam.
Ngày 30 tháng 01 năm 2007, căn cứ quyết định số 2684/QĐ-BGTVT của Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải chuyển Cảng Sài Gòn (Công ty thành viên hạch toán
độc lập thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam) thành Công ty TNHH Một Thành
Viên Cảng Sài Gòn.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104002379 do Phòng Đăng ký Kinh
doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 01 năm 2008.
Công ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài Gòn được thừa hưởng mọi quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Cảng Sài Gòn và chính thức đi vào hoạt động kể từ
ngày 18 tháng 02 năm 2008 gồm có các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4114034345 ngày 11 tháng 07 năm 2008 và
chính thức thay tên ngày 01 tháng 08 năm 2008.
+ Tên giao dịch: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội.
+ Tên giao dịch tiếng Anh: Nha Rong Khanh Hoi Port.
+ Trụ sở làm việc chính: 157 Nguyễn Tất Thành, Q4, Tp HCM
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 4
+ Điện thoại: 84.08.39404122 (Giám Đốc)
84.08.39404224 (Phòng Khai Thác)
+ Fax: 84.0838259086
+ Email: [email protected]
Đến nay Cảng đã xây dựng được quan hệ tốt đẹp với nhiều bạn hàng và mở
rộng quan hệ hơp tác quốc tế với các Cảng khác.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và quyền hạn của cảng Nhà Rồng khánh
Hội.
1.2.1. Chức năng:
Quản lý, khai thác Cảng, kinh doanh kho bãi, vận tải đa phương thức Quốc tế,
dịch vụ giao nhận, kiểm nhận, bảo quản đóng gói hàng hóa, cho thuê cầu cảng,, thiết bị
xếp dỡ và các thiết bị chuyên dung ngành hàng hải, dịch vụ trung chuyển container tại
cảng…
Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, dịch vụ đại lý vận tải đường
biển.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Tổ chức xếp dỡ, vận chuyển, giao nhận đảm bảo hàng hóa, các chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng hàng hóa thông qua Cảng do Công ty TNHH Một Thành viên Cảng
Sài Gòn đề ra với chỉ tiêu là tấn thông qua.
Tổ chức áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ và phương tiện mới nhằm nân
cao năng suất lao động và đạt hiệu quả cao trong việc sản xuất kinh doanh của Cảng
Nhà Rồng Khánh Hội.
phạm nội quy, Giám đốc có quyền đình chỉ công tác.
Cảng có thể có quan hệ trực tiếp với cơ quan quản lý Nhà nước và nước ngoài
để giải quyết các thủ tục cần thiết trong hợp đồng sản xuất.
1.3. Nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của ban, đội của cảng.
1.3.1. Nguồn nhân lực.
Tính đến tháng 05 năm 2011 toàn Cảng có 558 cán bộ công nhân viên trong đó:
Lao động trực tiếp và phục vụ: 487 lao động chiếm 87,28%.
Lao động gián tiếp: 71 lao động chiếm 12,72%.
Chất lượng lao động:
Trên đại học: 1 người chiếm 0.18%.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 6
Đại học: 101 người chiếm 18,10%.
Cao đẳng: 8 người chiếm 1,43%.
Trung cấp: 39 người chiếm 6,99%
Trình độ khác: 409 người chiếm 73,30%
1.3.2. Cơ cấu tổ chức.
Cảng Nhà Rồng Khánh Hội được tổ chức: Đứng đầu Cảng là Giám đốc, phụ
giúp giám đốc có ba phó giám đốc chuyên về các mảng: kinh doanh khai thác, kỹ thuật
và kinh tế. Dưới các Phó giám đốc là 4 Ban và 4 Đội.
Mỗi Ban có Trưởng ban và Phó ban điều hành hoạt động của ban. Riêng Ban
Tài chính kế toán tạm thời chỉ có trưởng ban điều hành hoạt động của Ban.
Mỗi đội có đội trưởng, đôi phó quản lý, theo dõi hoạt động trong Đội và hoạt
động sản xuất của Đội.
Dưới các Ban và Đội là các Tổ, mỗi Tổ đều có Tổ trưởng, Tổ phó theo sát và
điều hành hoạt động của Tổ.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
Kỹ thuật
Phó giám đốc
Kinh tế
Phó giám đốc Kinh
doanh khai thác
Ban Kinh doanh
khai thác
Đội container
Đội kho hàng
Ban Tài chính
Kế toán
Ban Tổ chức
TL - HC
Đội bảo vệ
Đội cơ giới
Ban Bảo hộ
Lao động
Tổ vệ sinh
Bãi cont có hàng
Bãi cont rỗng
Bãi cont lạnh
Kho CFS
Tổ cổng & DV cont
Tổ lái xe
Tổ lái cẩu
Tổ bảo dưỡng
Tổ sửa chữa
Tổ VT và NL
Tổ xây dựng
Tổ DC sắt hàn
đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của cấp trên. Tính toán, phản ánh
đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, chi phí, công nợ, các khoản phải nộp ngân sách
Nhà nước, nộp cấp trên, thu hồi và thành toán đúng hạn công nợ. Xác định và phản
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 9
ánh kịp thời, chính xác kết quả kiểm kê tài sản, vật tư, vốn định kỳ theo quy định của
pháp luật. Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản
mất mát, thiếu hụt tài sản cố định, vật tư, tiền.Đề xuất các biện pháp giải quyết đúng
với chế độ quy định của Nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên. Lập đầy đủ và gửi
đúng hạn các báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy
định của Nhà nước và cấp trên. Tổ chức lưu trữ và bảo quản hồ sơn, tài liệu kế toán,
giữ gìn bí mật các số liệu kế toán, phục vụ kịp thời cho các cơ quan chức năng, cơ
quan quản lý cấp trên trong công tác kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật.
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ, thể lệ tài chính kế toán về các chuẩn mực kế
toán của Bộ Tài Chính và các quy định của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến lĩnh
vực tài chính kế toán. Giúp Giám đốc Cảng phân tích các hoạt động kinh tế, đánh giá
đúng tình hình kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề ra các biện pháp thiết thực
thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Thừa ủy quyền của Giám đốc
Cảng làm việc với cơ quan tài chính, ngân hàng, cơ quan cấp trên và cơ quan chức
năng về những công việc có liên quan đến công tác tài chính của Cảng. Yêu cầu các bộ
phận trực thuộc Cảng chuyển đầy đủ, kịp thời những tài liệu liên quan đến công tác tài
chính kế toán định kỳ hoặc đột xuất, kiểm tra nội bộ các bộ phận. Báo cáo chuyên môn
cho Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
1.3.3.7. Ban Tổ chức – Tiền lương – Hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc Cảng trong các lĩnh vực tổ chức lao động tiền
lương, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về lĩnh vực công tác này. Tổ chức, sắp
xếp, bố trí lực lượng lao động hợp lý, phù hợp với các ngành nghề đào tạo và tình hình
sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận của Cảng Nhà Rồng Khánh Hội. Nghiên cứu
nhu cầu sử dụng lao động của Cảng và đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo lao động,
với nhu cầu của Cảng và thuận tiện trong việc sử dụng container khi cần. Tổ chức
kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động và bảo hộ lao động trong đội.
1.4. Cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị xếp dỡ của Cảng.
1.4.1. Trang thiết bị xếp dỡ:
Trang thiết bị xếp dỡ của Cảng bao gồm nhiều chủng loại có đặc tính kỹ thuật,
đặc tính xếp dỡ và thời gian sử dụng khác nhau do Cảng được trang bị bổ sung nhiều
đợt nhưng theo kế hoạch thì Cảng phải di dời ra khỏi địa phận thành phố theo chủ
trương của Nhà nước nên một số trang thiết bị trước đây của Cảng đã phải chuyển
sang Cảng Tân Thuận 1. Hiện nay, Cảng có các loại trang thiết bị xếp dỡ sau:
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 11
Bảng 1.1: Bảng hệ thống trang thiết bị xếp dỡ Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
STT
TÊN PHƢƠNG TIỆN
SỐ LƢỢNG
(CHIẾC)
NƢỚC SẢN
XUẤT
NĂM SỬ
DỤNG
TẢI
TRỌNG (T)
I
Thiết bị xếp dỡ
1
Cần cẩu chân đế
5
1
Xe nâng Reach Stacker
8
KALMAR
2
Thụy Điển
2008
45
KALMAR
2
1999
40
KALMAR
2
2000
40
KALMAR
2
1999
12
2
Khung ngáng cont
16
Loại 20’
8
Việt Nam
1992
STT
CẦU TÀU
CHIỀU DÀI
(m)
ĐỘ SÂU
(m)
CỠ TÀU
(DWT)
1.
MM1
139,4
-9.1
Tàu khách
2.
MM2
126,2
-9.1
Tàu khách
3.
MM3
164,6
-9.1
Tàu khách
4.
MM4
66
-9.1
< 25,000
5.
K1
128
-7.3
< 10,000
12.
K8
117
-10.0
< 10,000
13.
K9
112,2
-10.0
< 40,000
14.
K10
139,4
-10.0
< 40,000
Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 13
1.4.2.3. Hệ thống phao neo:
Cảng Nhà Rồng Khánh Hội sử dụng hệ thống phao neo chung với các Cảng
khác cùng khu vực như Cảng Tân Thuận 1, Cảng Tân Thuận 2, Cảng Bến Nghé, …
Bảng 1.3: Bảng hệ thống phao neo
STT
BẾN PHAO
CỰ LY
202
5.
7B – 9A
B7/9
38
6.
9A – 9B
B9
205
7.
9B – 11A
B9/1
55
8.
11A – 11B
B11
205
9.
11B – 13
B13
102
Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
1.4.2.4. Hệ thống kho, bãi:
Cảng Nhà Rồng Khánh Hội có 10 kho với tổng diện tích là 22,120 m
2
, chiếm
27% tổng diện tích kho toàn Cảng Sài Gòn và có 11 bãi với tổng diện tích là 112,283
m
2
, chiếm 41.45% tổng diện tích bãi toàn Cảng Sài Gòn.
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 14
4.
3
1,560
Bách hóa
5.
4
2,160
Bách hóa
6.
5
2,160
Bách hóa
7.
6
2,160
Bách hóa
8.
7
2,160
Bách hóa
9.
8
2,160
Kho ngoại quan
C
8,377
6 ~ 10
Container lạnh
2.
6K
1,314
6 ~ 10
Container lạnh
3.
RTG
12,477
6 ~ 10
Container hàng
4.
9 – 10
13,379
6 ~ 10
Container hàng
5.
8K
2,800
6 ~ 10
Container hàng
6.
Bãi cơ giới
12,522
6 ~ 10
Container hàng
7.
Việc vận chuyển đến Cảng và ngược lại bằng đường bộ bị hạn chế bởi tại
trọng của 2 chiếc cầu:
+ Cầu Tân Thuận: 30T.
+ Cầu Khánh Hội: 25T.
Do đó trong quá trình khai thác, các kiện hàng quá tải thường được vận
chuyển bằng đường sông.
1.4.3.2. Hệ thống điện nước, khu văn phòng làm việc:
Hệ thống điện đã được nâng cấp hiện đại nhất hiện nay, được đi ngầm haowcj
nổi, phục vụ ánh sáng, cho hoạt động xếp dỡ và các thiết bị xếp dỡ như trục điện cũng
như sinh hoạt và liên lạc tại Cảng.
Hệ thống nước sạch dùng cho sinh hoạt.Ngoài ra ở các khu vực kho hàng, cầu
tàu Cảng còn xây dựng các trụ nước dùng riêng cho việc chữa cháy khi có sự cố hoạn
xẩy ra.
1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.5.1. Tình hình tàu ra vào cảng:
Năm 2010 số lượt tàu ra, vào cảng ở các tuyến đều giảm .nhất là tàu xuất
ngoại năm 2010 chỉ còn 68 lượt tàu giảm 35% so với năm 2009. Nguyên nhân giảm
này rất nhiều nhưng chủ yếu là do sự quy hoạch di chuyển cảng và do sự cạnh tranh
của các cảng lân cận.
Bảng 1.6: Tình hình tàu ra vào cảng:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm
2010
Chênh
lệch
Tỉ lệ tăng
giảm%
Tàu xuất nội
346
tàu. Lượng hàng nhập ngoại giảm 3,37 % so với năm 2009, là loại hàng giảm ít nhất.
Hàng xuất ngoại giảm nhiều 66,62 % so với năm 2010. Sản lượng hàng thông qua
cảng năm 2009, năm 2010.
Bảng 1.7: Sản lƣợng hàng hóa thông qua năm 2009-2010.
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Chênh
lệch
Tỉ lệ
Tăng
giảm
(%)
Sản
lƣợng
(TTQ)
Tỉ
trọng
(%)
Sản
lƣợng
(TTQ)
Tỉ
trọng
(%)
Hàng xuất nội
951,477
0.20
1,078,442
0.003
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 17
CHƢƠNG II:
BIỂU MẪU CHỨNG TỪ
TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
TẠI CẢNG NHÀ RỒNG KHÁNH HỘI
2.1. Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.
2.1.1. Khái quát chung:
2.1.1.1. Khái niệm:
Theo quy tắc của mẩu FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp,đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
toán thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.Theo Luật Thương Mại Việt Nam thì
giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng
hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy
tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng hóa cho người nhận, theo sự ủy thác
của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng)đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và dịch vụ của người thứ ba khác.
2.1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận:
Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của mình. Khi đóng vai
trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp
dụng mà áp dụng các điều ước Quốc tế hoặc các quy tắc do phòng Thương mại Quốc
tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát,
hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây :
Do lỗi của khách hàng hay của người được khách hàng uỷ thác.
Khách hàng đóng gói và ký mã hiệu không phù hợp.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 19
Do nội tỳ hay bản chất của hàng hóa.
Do chiến tranh, đình công.
Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng
lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi
của mình.
2.1.2. Giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển
2.1.2.1. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển:
a. Cơ sở pháp lý:
Việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các
quy phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận
vận tải, các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập
khẩu.
b. Nguyên tắc:
Cácvăn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá
nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:
Việc giao nhận hàng hóa tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở hợp đồng giữa chủ hàng với người chủ hàng uỷ thác với cảng.
Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Làm thủ tục hải quan.
Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa.
b. Đối với hàng lưu kho, bãi tại cảng:
Bước 1:Cảng nhận hàng từ tàu
Dở hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm).
Lập các giấy tờ cần thiết trong quy trình giao nhận (nhân viên giao nhận
phải cùng lập).
Đưa hàng về kho bãi cảng.
Bước 2:Cảng giao hàng cho các chủ hàng:
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc,
giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O – Dilivery
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 21
order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận
hàng.
Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dở và lấy biên lai.
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa đơn và phiếu đóng
gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây
lưu một bản D/O.
Chủ hàng mang hai bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu
xuất kho. Bộ phận này giữ một bản D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng.
Bước 3:Làm thủ tục hải quan:
Xuất trình và nộp các giấy tờ:
Tờ khai hàng nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu.
Bảng kê chi tiết.
Lệnh giao hàng cho người vận tải.
Hộp đồng mua bán ngoại thương.
Một bản chính và một bản sao vận đơn.
Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ.
Tự khai báo đầy đủ và chính xác hàng hoá.
Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng, tự
tính số thuế phải nộp của từng loại thuế tên tờ khai hải quan.
Việc khai báo được thực hiện thông qua phần mềm thông quan điện tử do các
Công ty phần mềm cung cấp. Người khai báo có trách nhiệm lưu giữ tài khoản và mật
khẩu kết nối với hải quan.
Người khai báo hải quan sau khi hoàn tất việc khai báo thông qua phần mềm
thông quan điện tử và truyền dữ liệu đến hệ thống mạng của hải quan.
Chứng từ, nếu là bản sao thì người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải
ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 23
2.2.2. Hồ sơ khai báo:
2.2.2.1. Giấy tờ phải xuất trình:
Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Bộ Quản lý chuyên
ngành : 02 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp.
2.2.2.2. Giấy tờ phải nộp:
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu : 02 bản chính theo mẫu của hải quan.
Hợp đồng mua bán ngoại thương : 01 bản sao.
Hoá đơn thương mại : 01 bản chính và 02 bản sao.
Vận tải đơn : 01 bản sao.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
doanh nghiệp (chỉ cần nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại
mỗi điểm làm thủ tục hải quan) : 01 bản sao.
2.2.2.3. Đối với các trường hợp sau thì phải nộp thêm:
Hàng nhập khẩu uỷ thác : 01 bản sao hợp đồng uỷ thác.
Hàng nhập khẩu có điều kiện : 01 bản sao văn bản cho phép của Bộ Thương
7
8
5
9
3
Công ty CP Hóa chất Công nghiệp Tân Long
P810, nhà 1812 Trung Hòa, Nhân chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Ô số 3: Người ủy thác:
+ Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nhiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số điện
thoại và fax ( nếu có).
+ Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp uỷ thác do Cục hải quan tỉnh, TP
cấp. Nếu người uỷ thác là doanh nghiệp nước ngoài ( không đăng ký kinh doanh tại
Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền vào ô mã số.
Trong trường hợp này không kê khai để trống.
Ô số 4: Đại lý làm thủ tục Hải quan:
Trong trường hợp này không kê khai để trống.DN tự làm thủ tục Hải quan
Ô số 5: Loại hình:
Ghi rõloại hình nhập khẩu của doanh nghiệp như Nhập Kinh doanh, tạm nhập
– tái xuất, nhập gia công, đầu tư, sản xuất kinh doanh.
NKD01 Nhập Kinh Doanh
Ô số 6: Hóa đơn thương mại:
Dựa vào thông tin trên hóa đơn thương mại kê khai số hợp đồng và ngày ký