Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 1
CHƢƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG NHÀ RỒNG – KHÁNH HỘI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Một Thành
Viên Cảng Sài Gòn nên lịch sử hình thành và phát triển giai đoạn đầu của Cảng Nhà
Rồng – Khánh Hội gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Cảng Sài Gòn.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển C.ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài
Gòn:
Cảng Sài Gòn thành lập vào ngày 22 tháng 02 năm 1860 dưới thời thuộc địa
Pháp với tên gọi “Port Decommer Ce De Sai Gon” và chính thức được công nhận là
một đơn vị độc lập và có tư cách pháp nhân căn cứ vào sắc lệnh ngày 02 tháng 01 năm
1914. Cảng nằm dọc theo song Sài Gòn, cách biển 46 dặm (85 km), giờ địa phương
GMT + 7, với tổng diện tích 3.860.000 m
2
gồm các khu vực:
+ Khu vực Hàm Nghi: 4 Km dọc bờ sông Sài Gòn với 3 cầu tàu nội địa.
+ Khu vực Nhà Rồng (vị trí vũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho tàu nước
ngoài.
+ Khu vực Khánh Hội: dài 1,25 km với 11 cầu tàu cho tàu nước ngoài.
+ Khu vực Chợ Cá: 3 cầu tàu và 2 bến.
Bến cảng đầu tiên được xây dựng là Bến Nhà Rồng, đến đầu thế kỉ XX mở rộng
xuống khu vực Khánh Hội.
Ngày 01 tháng 01 năm 1955, thực dân Pháp chuyển giao Cảng lại cho đế quốc
Mỹ. Đế quốc Mỹ và Ngụy quyền Sài Gòn cải tạo và mở rộng thêm Cảng, đổi tên gọi
Cảng thành Nha Thương Cảng Sài Gòn, đứng đầu là Hội đồng quản trị. Dưới Hội
đồng quản trị là Giám đốc Thương Cảng điều hành về tài chính, chuyên môn và hành
chính dưới sự ủy quyền và kiểm soát của Hội đồng quản trị. Sau đó, để thích ứng với
tình hình thực tế, Hội đồng quản trị bị bãi bỏ và thay vào đó là Tổng giám đốc Thương
Công ty Hàng Hải Việt Nam.
Ngày 30 tháng 01 năm 2007, căn cứ quyết định số 2684/QĐ-BGTVT của Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải chuyển Cảng Sài Gòn (Công ty thành viên hạch toán
độc lập thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam) thành Công ty TNHH Một Thành
Viên Cảng Sài Gòn.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4104002379 do Phòng Đăng ký Kinh
doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 01 năm 2008.
Công ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài Gòn được thừa hưởng mọi quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Cảng Sài Gòn và chính thức đi vào hoạt động kể từ
ngày 18 tháng 02 năm 2008 gồm có các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại
diện của Công ty:
+ Cảng Nhà Rồng Khánh Hội.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 3
+ Cảng Tân Thuận I.
+ Cảng Tân Thuận II.
+ Công ty Cổ phần dịch vụ và Xếp dỡ Cảng Sài Gòn.
+ Công ty lai dắt tàu biển.
+ Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Dịch vụ Hàng hải Cảng Sài Gòn.
+ Công ty Cổ phần xây dựng công trình Cảng.
+ Công ty Cổ phần Vận tải Dịch vụ Khánh Hội.
+ Chi nhánh Cảng Sài Gòn tại Tp Hải Phòng.
+ Chi nhánh Cảng Sài Gòn tại Tp Đà Lạt.
+ Văn phòng đại diện Cảng Sài Gòn tại Hà Nội.
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Một Thành Viên Cảng Sài Gòn.
Tên giao dịch: Cảng Sài Gòn.
Tên giao dịch quốc tế: Sai Gon Port Company Limited.
Tên viết tắt: Saigon Port CO …, LTD.
Trụ sở chính: số 03 Nguyễn Tất Thành, phường 12, quận 04, TP Hồ Chí Minh.
cảng…
Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, dịch vụ đại lý vận tải đường
biển.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Tổ chức xếp dỡ, vận chuyển, giao nhận đảm bảo hàng hóa, các chỉ tiêu kế
hoạch sản lượng hàng hóa thông qua Cảng do Công ty TNHH Một Thành viên Cảng
Sài Gòn đề ra với chỉ tiêu là tấn thông qua.
Tổ chức áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ và phương tiện mới nhằm nân
cao năng suất lao động và đạt hiệu quả cao trong việc sản xuất kinh doanh của Cảng
Nhà Rồng Khánh Hội.
Đảm bảo chất lượng hàng hóa và việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký
kết với khách hàng.
Tìm khách hàng và ký kết thêm các hợp đồng kinh tế mới.
Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về mặt sản lượng, mua sắm vật tư và trả
lương cho công nhân viên.
Tổ chức quản lý và sử dụng lao động một cách có hiệu quả theo đúng chế độ
của Nhà nước, đồng thời đảm bảo điều kiện làm việc và quyền lợi cho người lao động.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 5
1.2.3. Mục tiêu.
Phát triển dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại Cảng, dịch vụ giao nhận, bảo quản,
đóng gói hàng hóa, vận chuyển siêu trường siêu trọng.
Cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ trung chuyển container, kiểm nhận hàng hóa
so với các Cảng khác.
Mở rộng khai thác cho thuê cầu Cảng, kho bãi chứa hàng, phao neo, thiết bị
xếp dỡ, phương tiện vận tải thủy bộ và các thiết bị chuyên dùng ngành hàng hải.
Trước mắt trong năm 2011: phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu 4.650.000 tấn hàng
thông qua Cảng, doanh thu 200,5 tỷ đồng, lợi nhuận 18 tỷ đồng, lương tháng 13 cho
và kinh tế. Dưới các Phó giám đốc là 4 Ban và 4 Đội.
Mỗi Ban có Trưởng ban và Phó ban điều hành hoạt động của ban. Riêng Ban
Tài chính kế toán tạm thời chỉ có trưởng ban điều hành hoạt động của Ban.
Mỗi đội có đội trưởng, đôi phó quản lý, theo dõi hoạt động trong Đội và hoạt
động sản xuất của Đội.
Dưới các Ban và Đội là các Tổ, mỗi Tổ đều có Tổ trưởng, Tổ phó theo sát và
điều hành hoạt động của Tổ.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 7
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
Bãi cont lạnh
Kho CFS
Tổ cổng & DV cont
Tổ lái xe
Tổ lái cẩu
Tổ bảo dưỡng
Tổ sửa chữa
Tổ VT và NL
Tổ xây dựng
Tổ DC sắt hàn
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 8
1.3.3.2. Phó giám đốc Kinh doanh – Khai thác:
Điều hành và giải quyết các vấn đề thuộc về lĩnh vực khai thác hàng hóa, các
phương tiện cơ giới, bến bãi và lực lượng lao động, điều hành các hoạt động sản xuất,
kinh doanh của Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội. Phó giám đốc Kinh doanh – Khai thác
chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc và chỉ đạo Ban Kinh doanh – Khai thác, Đội
quản lý khai thác container và Đội kho hàng.
1.3.3.3. Phó giám đốc kỹ thuật:
Chỉ đạo, quản lý và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật như: bảo quản, sửa chữa
các phương tiện kỹ thuật, phương tiện xếp dỡ và các vấn đề về an toàn lao động trong
quá trình sản xuất, kinh doanh. Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp trước
Giám đốc, chỉ đạo Ban bảo hộ lao động và Đôi cơ giới.
1.3.3.4. Phó giám đốc kinh tế:
Tham mưu và báo cáo cho Ban giám đốc về sản lượng, doanh thu của Cảng.
Lập kế hoạch thực hiện sản lượng, doanh thu theo tình hình thực tế được giao. Phó
giám đốc Kinh tế chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc, chỉ đạo trực tiếp Ban Tổ
chức – Tiền lương – Hành chính, Ban Tài chính – Kế toán và Đội bảo vệ.
1.3.3.5. Ban Kinh Doanh – Khai thác:
năng về những công việc có liên quan đến công tác tài chính của Cảng. Yêu cầu các bộ
phận trực thuộc Cảng chuyển đầy đủ, kịp thời những tài liệu liên quan đến công tác tài
chính kế toán định kỳ hoặc đột xuất, kiểm tra nội bộ các bộ phận. Báo cáo chuyên môn
cho Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
1.3.3.7. Ban Tổ chức – Tiền lương – Hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc Cảng trong các lĩnh vực tổ chức lao động tiền
lương, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về lĩnh vực công tác này. Tổ chức, sắp
xếp, bố trí lực lượng lao động hợp lý, phù hợp với các ngành nghề đào tạo và tình hình
sản xuất kinh doanh cho từng bộ phận của Cảng Nhà Rồng Khánh Hội. Nghiên cứu
nhu cầu sử dụng lao động của Cảng và đề xuất việc tuyển dụng, đào tạo lao động,
tham mưu, đề xuất việc điều động cán bộ, nhân viên, giới thiệu những lao động có
năng lực vào những vị trí thích hợp nhằm nâng cao năng suất lao động. Quản lý cán bộ
công nhân viên theo phân cấp, giải quyết các chế độ chính sách về lao động (chế độ
nâng bậc lương, chế độ hưu trí, nghỉ việc, thực hiện đúng trong việc xử lý kỷ luật các
sai phạm của lao động) đúng với quy định của Luật Lao động và pháp luật. Tiếp nhận
và lưu trũ công văn giấy tờ, hồ sơ, chứng từ liên quan đến lao động. Theo dõi việc
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 10
chấm công cho điểm, kiểm tra nội quy, kỷ luật lao động, thời gian làm việc tại Cảng.
Thực hiện tính và phát phụ cấp bằng hiện vật (đường, sữa) cho công nhân cơ giới…
1.3.3.8. Ban Bảo hộ Lao động:
Đảm bảo an toàn lao động cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Cảng.
Lập các phương án phòng chống cháy nổ, hàng ngày theo dõi, kiểm tra an toàn vệ sinh
và các công cụ xếp dỡ và các phương án xử lý cháy nổ nhanh nhất, hạn chế tối đa thiệt
hại cho Cảng khi xảy ra …
1.3.3.9. Đội cơ giới:
Là đơn vị sản xuất trực tiếp chuyên xếp dỡ hàng hóa ra vào cảng. Tổ chức
thực hiện công tác xếp dỡ hàng hóa đảm bảo thực hiện nhanh chóng an toàn lao động.
Tổ chức bảo quản, sửa chữa trang thiết bị, máy móc, hệ thống điện các công trình và
DỤNG
TẢI
TRỌNG (T)
I
Thiết bị xếp dỡ
1
Cần cẩu chân đế
5
LIEBHERR
2
2006
40
KONE
2
Phần Lan
1985
10
KIROW
1
CCCP
1989
10
2
Cần trục
5
GOTTWALD
1999
12
2
Khung ngáng cont
16
Loại 20’
8
Việt Nam
1992
25
Loại 40’
8
36
Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
1.4.2. Hệ thống kho, bãi, cầu tàu và phao neo buộc tàu:
1.4.2.1. Luồng lạch:
Từ điểm hoa tiêu Vũng Tàu (Phao số 0) đến Cảng Sài Gòn qua sông Soài Rạp.
Điểm hoa tiêu: 10o20'N - 107o03'E
Chiều dài luồng: 85km, Depth: -8.5m, Draft: 11m
Thủy triều: bán nhật triều không đều. chênh lệch bình quân: 3.0m
Vị trí cảng tại khu vực Tp. HCM: 10o50'N - 106o45'E.
Cở tàu lớn nhất có thể tiếp nhận: 32,000 DWT (Mớn nước 11m) (60,000
DWT tại khu vực chuyển tải Thiền Liềng, độ sâu -13.5m)
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 12
Vị trí cảng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long:10o03'N - 105o42'E từ
cửa biển Định An
1.4.2.2. Hệ thống cầu tàu:
164,6
-9.1
Tàu khách
4.
MM4
66
-9.1
< 25,000
5.
K1
119
-8.2
< 10,000
6.
K2
146
-8.2
< 10,000
7.
K3
50
-8.2
< 10,000
8.
K4
100
-7.3
< 10,000
9.
K5
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 13
1.4.2.3. Hệ thống phao neo:
Cảng Nhà Rồng Khánh Hội sử dụng hệ thống phao neo chung với các Cảng
khác cùng khu vực như Cảng Tân Thuận 1, Cảng Tân Thuận 2, Cảng Bến Nghé, …
Bảng 1.3: Bảng hệ thống phao neo
STT
BẾN PHAO
CỰ LY
(m)
ĐỘ SÂU
(m)
KÝ HIỆU CÔNG TRÌNH
THEO PHAO
KÝ HIỆU
KHAI THÁC
1.
1A -1B
B0/1
90
- 7
- 8
- 10
- 6
- 10
- 6
- 10
- 9
2.
102
Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
1.4.2.4. Hệ thống kho, bãi:
Cảng Nhà Rồng Khánh Hội có 10 kho với tổng diện tích là 22,120 m
2
, chiếm
27% tổng diện tích kho toàn Cảng Sài Gòn và có 11 bãi với tổng diện tích là 112,283
m
2
, chiếm 41.45% tổng diện tích bãi toàn Cảng Sài Gòn.
Hầu hết các kho là loại kho nổi, có mái che kín, tường gạch, có kết cấu khung
sườn thép.
Tấm lợp các kho hầu hết là tole tráng kẽm dợn sóng.Nền kho được gia cố đề
đảm bảo chịu lực cao.
Bảng 1.4: Bảng hệ thống Kho Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
STT
KHO
DIỆN TÍCH
(m
2
)
LOẠI HÀNG
CHÚ THÍCH
1.
1
2,160
Kho ngoại quan
2.
1K
8.
7
2,160
Bách hóa
9.
8
2,160
Kho ngoại quan
10.
11
2,160
CFS
11.
4K
2,800
Bách hóa
Tổng cộng
24,280 Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
Bảng 1.5: Bảng hệ thống bãi Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
STT
BÃI
8K
2,800
6 ~ 10
Container hàng
6.
Bãi cơ giới
12,522
6 ~ 10
Container hàng
7.
K0
11,785
6 ~ 10
Container rỗng
8.
12 – 13
19,220
6 ~ 10
Container rỗng
9.
1K – 3K
10,929
4
Container rỗng
Tổng cộng
112,283 Nguồn: Cảng Nhà Rồng Khánh Hội
1.4.3. Đường giao thông, nhà làm việc, điện nước:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm
2010
Chênh
lệch
Tỉ lệ tăng
giảm%
Tàu xuất nội
346
304
-42
-12
Tàu nhập nội
276
287
11
4
Tàu xuất ngoại
106
68
-38
-35
Tàu nhập ngoại
346
360
14
4
Tổng cộng
1089
Sản
lƣợng
(TTQ)
Tỉ
trọng
(%)
Hàng xuất nội
951,477
0.20
1,078,442
0.22
126,965
0,13
Hàng nhập nội
793,744
0.17
1,145,216
0.24
351,472
0,44
Hàng xuất ngoại
448,307
0.09
288,751
0.06
-159,556
-0,35
Hàng nhập ngoại
2,497,028
0.53
tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng hóa cho người nhận, theo sự ủy thác
của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng)đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và dịch vụ của người thứ ba khác.
2.1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận:
Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 18
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẩn của
khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẩn thêm.
Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
2.1.1.3. Trách nhiệm của người giao nhận:
a. Khi là đại lý của chủ hàng:
Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
Giao hàng không đúng chỉ dẫn.
Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có
Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
Tỉ xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế.
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây ra.
quy phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận
vận tải, các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập
khẩu.
b. Nguyên tắc:
Cácvăn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá
nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:
Việc giao nhận hàng hóa tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở hợp đồng giữa chủ hàng với người chủ hàng uỷ thác với cảng.
Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dở thì phải thoả thuận với cảng
và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng
bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi bãi,cảng.
Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất
trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải được một cách
liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ.
Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp
làm.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 20
2.1.2.2. Trình tự giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển:
a. Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng:
Trường hợp này chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao
nhận trực tiếp với tàu.
Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quy trình
nhận hàng như:
Chủ hàng mang hai bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu
xuất kho. Bộ phận này giữ một bản D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng.
Bước 3:Làm thủ tục hải quan:
Xuất trình và nộp các giấy tờ:
Tờ khai hàng nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu.
Bảng kê chi tiết.
Lệnh giao hàng cho người vận tải.
Hộp đồng mua bán ngoại thương.
Một bản chính và một bản sao vận đơn.
Giấy chứng nhận xuất xứ.
Hoá đơn thương mại.
Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có.
Hải quan kiểm tra chứng từ.
Kiểm tra hàng hóa.
Tính và thông báo thuế.
Chủ hàng ký nhận và giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30
ngày) và xin chứng nhận hòan thanh thủ tục hải quan.
Sau khi hải quan xác nhận “hòan thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể
mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 22
c. Hàng nhập bằng container:
Nếu là hàng nguyên container ( FCL ):
Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang lại vận
đơn và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.
Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa (chủ
hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu : 02 bản chính theo mẫu của hải quan.
Hợp đồng mua bán ngoại thương : 01 bản sao.
Hoá đơn thương mại : 01 bản chính và 02 bản sao.
Vận tải đơn : 01 bản sao.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
doanh nghiệp (chỉ cần nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại
mỗi điểm làm thủ tục hải quan) : 01 bản sao.
2.2.2.3. Đối với các trường hợp sau thì phải nộp thêm:
Hàng nhập khẩu uỷ thác : 01 bản sao hợp đồng uỷ thác.
Hàng nhập khẩu có điều kiện : 01 bản sao văn bản cho phép của Bộ Thương
mại hoặc Bộ Quản lý chuyên ngành.
Hàng không đồng nhất : 01 bản chính và 02 bản sao Bản kê chi tiết hàng
hóa.
Đối với hàng hóa của nước mà Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo xuất xứ :
01 bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Hàng hoá được nhà nước quy định kiểm tra về chất lượng : 01 bản chính
Giấy chứng nhận đăng ký kiểm tra về chất lượng.
Hàng hoá cần kiểm dịch : 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kiểm dịch.
Hàng phải kiểm tra an toàn lao động : 01 bản chính Giấy chứng nhận về an
toàn lao động.
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 24
2.3. Các biểu mẫu, chứng từ trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Cảng
2.3.1. Chứng từ Hải quan:
2.3.1.1. Tờ khai hải quan điện tử (nhập khẩu) (theo mẫu HQ/2009-TKĐTNK):
Ô số 1: Người xuất khẩu:
Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương, ghi tên đầy đủ và địa chỉ của
doanh nghiệp, cá nhân xuất khẩu nước ngoài bán hàng cho người nhập khẩu ở Việt
Ghi rõloại hình nhập khẩu của doanh nghiệp như Nhập Kinh doanh, tạm nhập
– tái xuất, nhập gia công, đầu tư, sản xuất kinh doanh.
NKD01 Nhập Kinh Doanh
Ô số 6: Hóa đơn thương mại:
Dựa vào thông tin trên hóa đơn thương mại kê khai số hợp đồng và ngày ký
Báo cáo thực tập chuyên đề Cảng Nhà Rồng – Khánh Hội
SVTH: Nguyễn Hồng Hảo – KT08B Trang 25
Số: 6490002935
Ngày: 29/06/2011
Ô số 7: Giấy phép:
Ghi số văn bản hợp đồng cấp hạn ngạch hoặc duyệt kế hoạch XNK của Bộ
Công thương, của Bộ ngành chức năng khác (nếu có), ngày ban hành và thời hạn có
hiệu lực của văn bản đó.
Trong trường hợp này không kê khai để trống.
Ô số 8: Hợp đồng:
Dựa vào thông tin trên Hợp đồng ngoại thương để kê khai: Số, ngày, ngày hết
hạn (nếu có) của hợp đồng ngoại thương.
Số: 6440001414
Ngày: 11/01/2011
Ô số 9: Vận tải đơn:
Dựa vào thông tin trên B/L để kê khai: Số và ngày của vận tải đơn.
Số:D09/KH-01
Ngày 29/06/2011
Ô số 10: Cảng xếp hàng:
Ghi tên cảng, địa điểm (được thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương) nơi
mà hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để vận chuyển đến Việt Nam, áp dụng
mã nước theo ISO
KAKINADA
Ô số 11: Cảng dỡ hàng: