PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG VÀ CHO THUÊ RỪNG TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 27

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ
vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ củi, điều hoà khí
hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, nơi cư trú của động vật và lưu trữ các
nguồn gen quí hiếm. Ngoài ra, rừng còn là nơi du lịch, nghỉ ngơi, cung
cấp dược liệu… cho con người. Cùng với sự tiến bộ và phát triển của xã
hội vai trò của rừng cũng ngày càng được nâng cao đòi hỏi phải được
quản lý sử dụng một cách bền vững.
Nhận thức được sự quan trọng của rừng, kể từ năm 1994, Nhà nước
đã ban hành nhiều văn bản luật hướng dẫn thực hiện chính sách giao đất
giao rừng và quyền hưởng lợi của người nhận đất nhận rừng. Giao đất
khoán rừng và thực hiện cơ chế hưởng lợi là những vấn đề quan trọng
đang được xã hội quan tâm. Đây là những vấn đề vừa mang ý nghĩa kinh
tế, ý nghiã xã hội và có tính lâu dài. Việc thực hiện chính sách giao đất
giao rừng và quyền hưởng lợi đã có những tác động lớn trực tiếp đến đời
sống của người dân, chủ yếu là người dân vùng trung du, miền núi. Bên
cạnh những thành công, việc thực hiện chính sách giao đất giao rừng và
quyền hưởng lợi còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu điều chỉnh cho phù
1 | P a g e
hợp với thực tiễn. Mặc dù đã có nhiều chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước, nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề này nhưng trên thực
tế còn nhiều câu hỏi được đặt ra cần được giải quyết.
Cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về kết quả thực hiện
chính sách trên tại địa phương. Vì vậy, thực hiện đề tài nghiên cứu về
vấn đề này là cần thiết nhằm hoàn thiện chính sách về giao đất giao rừng
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của người dân địa phương.
I. Đây chính là lý do tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “MỘT SỐ GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG
VÀ CHO THUÊ RỪNG TRONG THỜI GIAN TỚI.”
2 | P a g e
NỘI DUNG

việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về
việc giao khoán đất nông nghiệp, đấy rừng sản xuất và đất có mặt nước
nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc
doanh.
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tưởng Chính
phủ về rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng.
4 | P a g e
- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,
được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính
phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng.
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/07/2007 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/QĐ-TTg
ngày 29/07/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện
dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng
đồng trong buôn làng là đồng bào dân tộc thiếu số tại chỗ ở các tỉnh Tây
Nguyên.
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hàng Quy chế quản lý rừng.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2006-2020.
- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/09/2003
của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ tài chính về quyền hưởng lợi, nghĩa
5 | P a g e

hưởng tích cực đến sản xuất lâm sản hàng hóa và phát triển kinh tế xã
hội ở nông thôn miền núi.
- Giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp đến hộ gia đình đã tạo điều
kiện nâng cao tư duy kinh tế cho các chủ hộ gia đình, có thêm nguồn lực
mới để “gắn đất đai với lao động” và phát triển kinh tế hộ gia đình.
Trước đây nông dân miền núi tham gia lâm nghiệp với vị trí của người
làm thuê. Các hộ gia đình ở miền núi rất thiếu đất đai, sản xuất phụ thuộc
rất nhiều vào sự thăng trầm của các Lâm trường Quốc doanh. Không có
đất, hoặc thiếu đất, kinh tế hộ nông dân miền núi không thể phát triển
được. Thực hiện Chương trình 327 đã có tác dụng đưa thêm việc làm đến
7 | P a g e
nông dân miền núi, tạo điều kiện để kinh tế hộ gia đình nông dân phát
triển. Tiếp theo đó, những nơi đã đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp đến hộ
gia đình, các hộ gia đình đã có thêm đất đai, một loại tư liệu sản xuất
quan trọng nhất trong sản xuất nông lâm nghiệp. Quyền sử dụng đất lâm
nghiệp ổn định và lâu dài đã tác động rất tốt đến tư duy kinh tế của các
hộ gia đình, phát huy được tính sang tạo của hàng triệu hộ gia đình nông
dân miền núi, tạo điều kiện nâng cao quyền tự chủ về kinh tế. Tình hình
đó đã tạo được động lực mới để thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển
hơn.
- Chính sách “Khoán đất đất rừng sản xuất” đã tạo thêm việc làm và
thu nhập cho những hộ gia đình sinh sống trên địa bàn hoạt động của các
Lâm trường quốc doanh và Ban Quản lý rừng.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn có tác động giảm bớt khó
khăn nhất thời cho các hộ gia đình nghèo là đồng bào dân tộc.
- Thực trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nhà cửa tạm bợ ở một bộ phận
đồng bào dân tộc thiểu số là một thực tế đã có ảnh hưởng không tốt về an
ninh và xã hội. Chính phủ đã ban hành quyết định 134/2004/QĐ-TTg
quy định các chính sách để giải quyết tình trạng trên.

khoán hàng năm với bên giao khoán nhưng thực tế không bảo vệ được
diện tích rừng được giao khoán mà không bị xử lý; thậm chí có trường
hợp lợi dụng để chiếm đoạt quyền sử dụng đất đai do các Lâm trường
quốc doanh quản lý.
- Thực thi các chính sách và giải pháp quản lý, sử dụng đất và rừng
trong các lâm trường quốc doanh còn chậm chạp và hiệu quả thấp.
- Các chính sách về giao đất, giao rừng và quyền hưởng lợi của chủ
rừng như hiện nay chưa thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế
tham gia. Thiếu các chính sách hỗ trợ chủ rừng, đặc biệt là các đối tượng
cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân tham gia nhận đất, nhận rừng để quản
lý, bảo vệ và sản xuất kinh doanh.
- Công tác giám sát, theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng rừng sau
khi giao chưa được thường xuyên, thiếu kiên quyết xử lý các trường hợp
10 | P a g e
vi phạm. Việc thu hồi rừng và đất nghiệp của các tổ chức hộ gia đình
quản lý sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả còn chậm so với quy định.
III. Thực trạng công tác giao đất, giao rừng, cho thuê rừng
trong thời gian qua
1. Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp
Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được ban hành tại Quyết
định số 2089/QĐ-BNN-TCLn ngày 30/08/2012 của Bộ Nông nghiệp và
PTNN về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 tính đến
31/12/2011 như sau:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc là 16.240.000 ha. Trong
đó:
+ Diện tích đất có rừng: 13.515.064 ha (bao gồm cả rừng trồng 1 tuổi)
+ Diện tích đất chưa có rừng : 2.724.936 ha
- Hiện tích rừng và đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn 6.093 xã
- Độ che phủ rừng năm 2011 đạt 39,7%. Trong 5 năm (2006-2011)
diện tích rừng cả nước tăng 0,78 triệu ha, độ che phủ tăng 2,5% (trung

6 Các tổ chức khác 0,7 5,18
Tổng 11,4 84,4
- Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là
2,1 triệu ha, chiếm 15,6% (diện tích do UBND xã quản lý từ 2,8 triệu ha
năm 2005 xuống còn 2,1 triệu ha năm 2011).
12 | P a g e
a. Những mặt tích cực
Chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển rừng đang được
đẩy mạnh đây là bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng, làm cho rừng có chủ thực sự, gắn quyền lợi với
trách nhiệm, tạo điều kiện để người dân bảo vệ được rừng, yên tâm quản
lý, đầu tư phát triển rừng trên diện tích rừng được giao.
Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã nhận được sự quan tâm của
Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền các cấp, nhiều chính sách ưu
tiên, hỗ trợ cho người làm nghề rừng và đồng bào các dân tộc miền núi
đã được ban hành, vì thế đời sống của người dân cải thiện, nhận thức
được nâng cao.
b. Những hạn chế
Mặc dù trên danh nghĩa, phần lớn các diện tích rừng đã được giao cho
các chủ quản lý, sử dụng, nhưng thực tế công tác giao rừng, cho thuê
rừng còn có những hạn chế sau:
- Tỷ lệ diện tích rừng do các doanh nghiệp Nhà nước, UBND các
cấp quản lý chiếm khoảng 50% trong khi đó tỷ lệ diện tích rừng giao cho
các hộ gia đình, cá nhân thấp (27,5%) làm giảm hiệu quả xã hội của
chính sách giao rừng, cho thuê rừng của Nhà nước và chưa huy động
được nguồn lực to lớn trong dân.
13 | P a g e
- Nhiều nơi diện tích rừng giao cho chủ rừng và người dân chưa xác
định cụ thể trên bản đồ và thực địa; hồ sơ giao đất, giao rừng thiếu nhất
quán, quản lý không chặt chẽ và không đồng bộ. Có những diện tích

- Công tác tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng
của các ngành, các cấp chậm, kém hiệu quả. Việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sử dụng rừng còn chậm và thiếu đồng bộ. Phân công,
phân cấp trách nhiệm còn chồng chéo, không rõ ràng và thiếu thống
nhất. Có thời kỳ, Chính phủ, UBND các cấp, doanh nghiệp Nhà nwocs
đều tham gia vào việc giao rừng, cho thuê rừng.
15 | P a g e
Năng lực về tổ chức quản lý và chuyên môn kỹ thuật của cơ quan Nhà
nước các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở về giao rừng, cho thuê rừng rất hạn
chế. Điều tra, quy hoạch các loại rừng và đánh giá chất lượng rừng để
làm cơ sở cho việc giao rừng, cho thuê rừng chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Công tác phổ biến, tuyên tuyền, giáo dục pháp luật và cơ chế chính
sách về lâm nghiệp còn hạn chế và chưa thực sự có hiệu quả. Người dân,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa chưa tích cực tham gia nhận rừng, cũng như
quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng được giao.
- Việc giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác giao rừng, cho
thuê rừng, sủ dụng rừng sau khi giao, cho thuê chưa được làm thường
xuyên.
3. Sự cần thiết tăng cường công tác giao rừng, cho thuê rừng
Mục tiêu của Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam là tiếp tục
triển khai các biện pháp bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng hiện có và
phát huy sử dụng tối đa lợi thế của rừng, tiềm năng lao động ở địa
phương; bảo vệ rừng gắn với phát triển bền vững tài nguyên rừng góp
phần nâng độ che phủ của rừng lên 43% vào năm 2015, 45% vào năm
2020 và cải thiện đời sống người dân miền núi, xây dựng nông thôn mới
( Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020).
16 | P a g e
Như vậy, để đạt được mục tiêu trên cần phải tăng cường công tác giao
rừng, cho thuê rừng cho các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất và

gia nhận đất, nhận rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh hiệu
quả.
4. Xây dựng, lập kế hoạch bố trí đủ nguồn kinh phí cho công tác giao
đất, giao rừng và cho thuê rừng theo tiến độ kế hoạch đề ra.
5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về Luật BV&PT Rừng,
Luật đất đai và các văn bản liên quan đến chủ trương, chính sách giao
rừng, cho thuê rừng đến mọi tầng lớp nhân dân, để nhân dân tham gia
nhận rừng, thuê rừng quản lý, sử dụng.
18 | P a g e
6. Xây dựng phần mềm quản lý thành quả giao rừng, thuê rừng gắn với
giao đất, thuê đất lâm nghiệp toàn quốc. Quy định rõ ràng chế độ quản lý
hồ sơ giao và cho thuê rừng, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý bảo
vệ và phát triển rừng.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng của
các chủ rừng sau khi được giao, cho thuê rừng.
8. Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn kỹ
thuật cho các bộ cấp cơ sở về giao rừng cho, thuê rừng.
9. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thống nhất việc
quản lý đất và quản lý rừng tự nhiên sau khi giao.
10. Chỉ đạo quyết liệt việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao
đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong
trường hợp, nếu không kết hợp được với giao đất, cho thuê đất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử đất thì vẫn tiến hành giao rừng, cho thuê rừng
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng.
- Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở miền núi đa số là hộ nghèo,
quan tâm hàng đầu của họ là sản xuất lương thực để đảm bảo cuộc sống.
Họ không có điều kiện để sản xuất, kinh doanh nghề rừng trên diện tích
rừng, đất lâm nghiệp được giao, vẫn phải chờ đợi sự trợ giúp của nhà
nước.
19 | P a g e

21 | P a g e

22 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status