đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án công trình thành phố móng cái - Pdf 23



LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian
nghiên cứu vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần thiết về các vấn đề
kinh tế - kỹ thuật. Cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường đã
giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn tới cô giáo PGS.TS. Ngô Thị Thanh
Vân đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa
Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành,
giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

1.2.3 Công tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam hiện nay 11
1.3 CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẤU THẦU 13
1.4 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG ĐẤU THẦU 15
1.4.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu 15
1.4.2 Bước 2: Mời thầu 15
1.4.3 Bước 3: Nộp và nhận hồ sơ dự thầu 15
1.4.4 Bước 4: Mở thầu 16
1.4.5 Bước 5: Đánh giá hồ sơ dự thầu 16
1.4.6 Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu 16
1.4.7 Bước 7: Công bố kết quả đấu thầu 16
1.4.8 Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng 16
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
1.5.1 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 17 1.5.2 Năng lực của chủ đầu tư 18
1.5.3 Năng lực các nhà thầu xây lắp 19
1.5.4 Năng lực các tổ chức tư vấn 20
1.5.5 Vấn đề về vốn và việc áp đụng đơn giá trong đấu thầu 22
Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH
PHỐ MÓNG CÁI 25
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THÀNH
PHỐ MÓNG CÁI 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế thành phố Móng Cái 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban 29
2.1.3.1 Mô hình hoạt động của Ban 29

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG
TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP THUỘC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN TỚI 69
3.1.1 Điều hòa vốn cho công trình trong thời gian tới 69
3.1.2 Đẩy nhanh tiến độ các dự án cấp thiết 70
3.1.3 Hạn chế phát sinh làm tăng giá trị gói thầu 71
3.1.4 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới 72
3.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
TẠI BAN 74
3.2.1 Thuận lợi trong công tác tổ chức đấu thầu 75
3.2.2 Khó khăn trong việc bố trí vốn và quản lý thực hiện đấu thầu 76
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
XÂY LẮP TẠI BAN 77
3.3.1 Từng bước kiện toàn bộ máy xét thầu tại Ban 77 3.3.2 Vận dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để ra quyết định cho
thang điểm kỹ thuật xét thầu 79
3.3.3 Kiểm soát chi tiết giảm giá dự thầu của nhà thầu 82
3.3.4 Áp dụng công nghệ thông tin vào tổ chức đấu thầu 87
3.3.5 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho công tác đấu thầu 89
3.3.6 Xử lý nghiêm sai phạm hành chính về công tác đấu thầu 90
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MỘT SỐ GIẢI PHÁP 91
3.4.1 Kiến nghị về phía nhà nước và các cơ quan liên quan 91
3.4.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 91
3.4.1.2 Nên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm
trong đấu thầu 92
3.4.2 Kiến nghị với Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái 93
3.4.3 Kiến nghị với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, nhà thầu xây lắp 93


Bảng 2.1: Đầu tư xây dựng cơ bản các loại công trình theo các năm 34
Bảng 2.2: Tỷ lệ % đầu tư các loại công trình theo các năm 35
Bảng 2.3: Đánh giá về mặt năng lực và kinh nghiệm 49
Bảng 2.4: Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật 50
Bảng 2.5: Giá đánh giá sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh 50
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 2 52
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của các nhà thầu gói số 3 53
Bảng 2.8: Các công trình đầu thầu qua các năm (2007 – 2012) 55
Bảng 2.9: Kết quả đạt được thông qua đấu thầu 56
Bảng 2.10: Chi phí tiết kiệm được thông qua đấu thầu 57
Bảng 2.11: Tiến độ thực hiện gói thầu 59
Bảng 3.1: Kết quả cho điểm của một chuyên gia 80
Bảng 3.2: Thang điểm kỹ thuật của các chỉ tiêu 81
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

QH : Quốc hội
NĐ : Nghị định
CP : Chính phủ
TT : Thông tư
QĐ : Quyết định
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BXD : Bộ Xây dựng
UBND : Uỷ ban nhân dân

tham gia xây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác quan trọng
nhằm quản lý chất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao
hiệu quả của công trình. Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng,
minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả
kinh tế của dự án.
Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu mà chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị
đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, thực hiện dự án với chất lượng
cao nhất, chi phí thấp nhất. Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự cần thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại
lợi ích cho nhà thầu mà còn mang lại lợi ích cho chủ đầu tư. Vì vậy phương thức
đấu thầu càng trở lên là một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng
không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới. Nó được nhìn nhận như một
điều kiện thiết yếu để đảm bảo thành công cho các nhà đầu tư dù họ thuộc nhà nước
hay tư nhân, dù họ đầu tư trong hay ngoài nước.
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, quy mô
cũng như tốc độ hoạt động trong ngành xây dựng của nước ta ngày càng được mở
rộng, thị trường xây dựng ngày một trở nên sôi động hơn, cạnh tranh trong xây
dựng ngày một quyết liệt hơn.
Các nhà thầu phải luôn luôn nỗ lực để nâng cao năng lực của mình. Hoạt động
đấu thầu ngày càng trở nên có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp xây dựng. Tính cấp thiết của vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để
tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
lực công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban
quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái”.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích của đề tài là đề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực
công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái,
trên cơ sở hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu, năng lực đấu

6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:
Tổng quan cơ sở lý luận về công tác đấu thầu, các văn bản quy định quy
trình và nội dung về công tác đấu thầu.
Phân tích thực trạng công tác tổ chức và năng lực đấu thầu các dự án đầu tư
xây dựng công trình thuộc ban quản lý dự án thành phố Móng Cái quản lý.
Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác đấu thầu
xây lắp trên địa bàn thành phố Móng Cái. Đề tài giúp nâng cao chất lượng công trình khi lựa chọn được nhà thầu xây
lắp đảm bảo các tiêu chí về mặt kinh tế và kỹ thuật.
7. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, luận văn có ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án và đấu thầu xây lắp các dự án đầu
tư xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng
tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác đấu thầu xây
lắp thuộc Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái


1.1.2 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình,
bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công
nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và
hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy,
nổ, đánh giá tác động môi trường. Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng
công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến
trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật,
giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây
dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.
1.1.3 Công trình xây dựng yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có một số công trình không phải lập dự án
đầu tư mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dưng công trình bao gồm các công
trình sau đây:
Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo.
Các công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổn mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu
phải lập dự án đầu tưu xây dựng công trình.
1.1.4 Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng
Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy
mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây
dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bảnvẽ thiết kế thi công và dự
toán công trình.
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo các cách sau:

7) Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm
cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
8) Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất
để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí
cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất
lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian
sử dụng. Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu
và được gọi là giá đánh giá. 9) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,
đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là
nhà thầu tham gia đấu thầu).
Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập.
Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong
một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
10) Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên
cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không
phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
11) Đấu thầu xây lắp là đấu thầu các công việc có liên quan đến xây dựng
công trình và các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây lắp có thể đáp
ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý nhất. Là cuộc
cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được
công trình xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu theo quy định đấu thầu của
Nhà nước.
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp
Yêu cầu
Năng lực, giải pháp
Đánh giá


các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư, cam kết với nhà thầu phụ (nếu có). Nhà
thầu có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu, tuân thủ các quy định của
pháp luật về đấu thầu, bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu
thầu. Ngoài ra Nhà thầu phải thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên
liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức đấu thầu của ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng
phát triển Châu Á (ADB)
Quy trình đấu thầu quốc tế trong xây lắp của ADB cũng rất ngắn gọn cụ thể
và chặt chẽ. Quy chế này giúp cho bên mời thầu lựa chọn chính xác các nhà thầu có
đủ năng lực và các điều kiện khác thực hiện hợp đồng. Vì vậy quy trình đấu thầu
này cũng giúp cho nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả nhất. Quy trình đấu
thầu quốc tế trong lĩnh vực xây lắp của ADB cũng tương tự như WB. Tuy nhiên
trong quá trình tổ chức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ADB thường xuyên kiểm soát
có nghĩa là ADB có văn bản đồng tình ở khâu trước thì bên vay mới được tiến hành
các khâu tiếp theo. Tìm
kiếm
thông tin Nghiên
cứu hồ


Chuẩn bị
và lập hồ
sơ đấu
thầu

hàng Thế giới có hai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua
sắm bằng vốn vay của IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín
dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng
dẫn của WB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn
riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp, mua sắm hàng hóa và tư vấn: Thứ nhất, hướng
dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về
mua sắm.
Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin
về đấu thầu. Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý
giành sự ưu tiên cho nhà thầu nào đó. Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu
một gói thầu có sử dụng vốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ
chức quốc tế đó phát hiện và hủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên
một tờ báo của một tư nhân. Bên mời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên
đã đăng ký đặt mua toàn bộ số báo đó. Do vậy thông tin đấu thầu không thể đến
với các nhà thầu tiềm năng.
Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc
tế (ICB) phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business”
của Liên Hợp Quốc. Ngân hàng WB quy định: “Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh. Đối với các dự án mua
sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo
Thông báo chung về mua sắm. Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên
báo “Development Business” của Liên Hợp Quốc.
Theo quy định của Ngân hàng ADB, quảng cáo và thông báo mời thầu phải
đảm bảo cơ hội cạnh tranh cho các nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của
ADB và do đó phải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh
doanh ADB” của Ngân hàng cũng như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của
bên vay.
Ngoài ra, Ngân hàng Thế giới còn quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải

lực thi công, năng lực tài chính không đáp ứng yêu cầu về mặt tiến độ của gói thầu,
dự án kéo dài, hiệu quả kinh tế thấp, gây bức xúc về xã hội ở địa phương. Các dự án
nằm trong danh mục chỉ định thầu chủ yếu sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
và hầu hết chưa được bố trí vốn. Trên thực tế, các bộ, ngành, địa phương chưa thực
hiện đúng cam kết bố trí vốn khi trình văn bản xin phép chỉ định thầu. Một số dự án
đầu tư còn vượt khả năng thực tế, không tập trung đủ nguồn lực của Trung ương
cũng như địa phương dẫn đến không đủ khả năng thực hiện dự án, hoặc dự án bị
kéo dài quá lâu và lấy lý do đó làm nguyên nhân xin áp dụng chỉ định thầu, yêu cầu
nhà thầu ứng vốn thi công sai quy định của Luật Đấu thầu.
Theo bản kết luận Thanh tra Chính phủ nguyên nhân dẫn tới những khuyết
điểm, vi pham liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương. Trong đó có những
nguyên nhân cụ thể như: Cục Quản lý đấu thầu mới được thành lập trên cơ sở Vụ
Quản lý đấu thầu, có hơn 60% là lực lượng cán bộ trẻ, thiếu kinh nghiệm trong quản
lý nhà nước. Số lượng cán bộ, công chức còn thiếu với khối lượng, công việc,
nhiệm vụ được giao.
Cùng với đó, năng lực của một số chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu phân cấp
dẫn đến lúng túng, đùn đẩy trách nhiệm. Tình trạng đấu thầu hình thức vẫn tiếp diễn,
xu hướng muốn áp dụng hình thức chỉ định thầu vẫn diễn ra phổ biến ở các ngành,
các cấp. Việc lựa chọn nhà thầu chưa đúng dẫn đến một số nhà thầu năng lực thi công, năng lực tài chính không đáp ứng được gói thầu được chỉ định thầu kết quả
tiến độ kéo dài, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Tính chuyên nghiệp trong đấu thầu chưa cao do tư vấn, chuyên gia đấu thầu
còn thiếu về số lượng, hạn chế chất lượng, công tác quản lý sau đấu thầu còn bị
buông lỏng. Việc lạm dụng đề nghị được chỉ định thầu do các Bộ, ngành địa
phương chưa quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật đấu thầu, mặt khác do
chưa quy định cụ thể các tiêu chí thực hiện chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt
khác quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 40 Nghị định 85/2009/NĐ-CP nên khi
thực hiện khó áp dụng.

khoa học hơn, chuẩn mực hơn.
Với những quy chế, quy định về Đấu thầu trong xây dựng trải qua các năm
từ 1990 tới năm 2003 vẫn chưa bao quát được hết được khối lượng công việc, tình
huống xảy ra trong hoạt động đấu thầu và trách nhiệm, biện pháp xử lý các tình
huống xảy ra trong đấu thầu. Ngày 29/11/2005 tại kỳ họp Quốc hội khóa XI năm
2005 đã thống nhất ban hành Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, là bước tiến quan
trọng trong công tác quản lý nhà nước về đấu thầu, tạo cho hoạt động đấu thầu ngày
càng phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu. Cùng với việc ban hành Luật đấu thầu,
nhà nước cũng đã ban hành Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006, sau này
được thay thế bời Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008, và hiện tại Nghị
định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 đang được áp dụng “về việc Hướng dẫn thi
hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng” theo Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4. Để phù hợp
tình hình thực tế ngày 19/6/2009 tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XII đã thông qua sửa
đổi bổ sung Luật đấu thầu năm 2005.
Bên cạnh luật và nghị định đã có một số thông tư cụ thể hóa việc thực hiện
công tác đấu thầu xây lắp tại thời điểm hiện nay như sau: Thông tư số 01/2010/TT-
BKH ngày 06/01/2010 quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp; Thông tư số
02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 quy định lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp
quy mô nhỏ; Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 quy định lập hồ sơ
yêu cầu chỉ định thầu xây lắp; Thông tư số 09/2010/TT/BKH ngày 21/04/2010 quy định lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hành hoá, xây lắp;
Thông tư số 10/2010/TT-BKH ngày 13/5/2010 quy định về đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ đấu thầu; Thông tư số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/9/2010 quy
định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên báo đấu thầu.

1.4 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG ĐẤU THẦU
Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu
nêu trong hồ sơ mời thầu.
1.4.6 Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả đấu thầu thực hiện ngay sau khi nhận được quyết định
phê duyệt kết quả đấu thầu. Bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu
thầu các nhà thầu tham dự thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn cần gửi kế
hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
1.4.7 Bước 7: Công bố kết quả đấu thầu
a. Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê
duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.
b. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu
không trúng thầu.
1.4.8 Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
a. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng
thầu.
b. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà thầu
tiến hành ký kết hợp đồng.
c. Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ đầu tư
cần báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì
báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.5.1 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu
Gần như theo chu kỳ cứ khoảng từ 2 năm tới 3 năm, văn bản quy định liên
quan về đấu thầu được thay đổi, điều chỉnh lại. Mặc dù điều đó giúp cho hoạt động
đấu thầu được hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tế hơn, tuy nhiên làm cho chủ đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status