Giáo án lớp 2 chuẩn KTKN tuần 10 - Pdf 27

TUẦN 10 :(TỪ 20 –24/10/2014
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
CHÀO CỜ

MÔN: TẬP ĐỌC : ( TCT 28)
BÀI: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I. Mục tiêu
- Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ sau: ngày lễ, lập đông, nên, nói… (MB), sáng
kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ, mải, biếu, hiếu thảo, điểm mười… (MT, MN)
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
-Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật.
-Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà. Để thể hiện tình cảm
đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ cho ông bà.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Ôn tập.
- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
Hỏi HS về tên các ngày 1/6, 1/5, 8/3, 20/11…
 Luyện đọc đoạn 1.
 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần oe, âm Tr/ r).
Nghỉ hơi câu dài. Đọc phân biệt lời kể và lời
nói.Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1.
 Phương pháp: Phân tích, luyện tập.

bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi
người cần chăm lo cho sức khoẻ/
cho các cụ già.//
Món quà ông thích nhất hôm nay/
là chùm điểm mười của cháu
đấy.//
71
có.
- Yêu cầu đọc chú giải.
d) Đọc cả đoạn.
e) Thi đọc.
g) Đọc đồng thanh.
 Tìm hiểu đoạn 1.
 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1 qua đó giáo
dục kính yêu ông bà.
 Phương pháp: Đàm thoại
 ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?Hai bố con bé Hà
quyết định chọn ngày nào làm ngày lễ của ông
bà?
Vì sao?
Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với ông bà?
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: tiết 2.
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các
từ mới.
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi

dạy học.
Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món quà ông thích
nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy./
 Tìm hiểu đoạn 2, 3.
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2, 3 qua đó giáo
dục tình cảm ông bà.
 Phương pháp: Đàm thoại
- Hát
- 2 HS đọc bài.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng
ông bà cái gì.
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười.
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà.
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua
đọc.
- HS nêu.
72
 ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3.
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Ong bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm gì?
 Thi đọc truyện theo vai
4. Củng cố – Dặn dò
Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có muốn

- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Vì sao x = 10 – 8
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2 :Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm.
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là
tổng, 8 là số hạng đã biết. Muốn
tìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạng
đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài. 2
HS ngồi cạng đổi chéo vở để
kiểm tra lẫn nhau.
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể
ghi ngay kết quả của 10 – 9 là 1
và 10 – 1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số
hạng trong phép cộng 9 + 1 =
10.Lấy tổng trừ đi số hạng này
73
bài.
Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả
của 10 – 9 và 10 – 1 được không? Vì sao?
 Luyện tập
 Mục tiêu: Luyện tập thực hành.
 Phương pháp: Thực hành.
 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?

. Bài mới
Giới thiệu:
Sáng kiến của bé Hà.
: Luyện đọc đoạn 2, 3.
 Phương pháp: Trực quan, phân tích.
 ĐDDH: SGK. Bảng cài: từ khó, câu.
- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở
tiết 1.
Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở mục
tiêu dạy học.
Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món quà ông
thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của
cháu đấy./
 Tìm hiểu đoạn 2, 3.
 Phương pháp: Đàm thoại
 Mục tiêu: Đọc phân vai (người dẫn chuyện,
Hà, bố, ông bà)
 Phương pháp: Thực hành.
 ĐDDH: SGK
- Hát
- 2 HS đọc bài.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi.
- Bé băn khoăn vì không biết nên
tặng ông bà cái gì.
- Trả lời theo suy nghĩ.
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười.
- Ông bà thích nhất món quà của
bé Hà.
- Trả lời: Chăm học, ngoan

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Ôn tập.
3. Bài mới
Giới thiệu:
GV nêu rõ mục tiêu bài học và tên bài lên bảng.
Hướng dẫn viết chính tả.
 Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.
 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
 ĐDDH: Bảng phụ, từ.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc, GV
gạch chân các chữ này).
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
c) Chép bài.
- Hát
- HS đọc.
- Cả lớp viết bảng con.
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài.
- Nhìn bảng đọc.
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ,
Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày
Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế

- GV: Que tính. Bảng cài.
- HS: Vở BT, bảng con, que tính.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Luyện tập
- GV nhận xét .
3. Bài mới
Giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học về phép
trừ có dạng: Số tròn chục trừ đi một số.
 Phép trừ 40 – 8,
 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ có số
bị trừ là số tròn chục.
 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực
hành.
 ĐDDH: Que tính. Bảng cài.
Bước 1: Nêu vấn đề.
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que
tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét.
- Nghe và phân tích bài toán.
- HS nhắc lại.
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8
- HS thao tác trên que tính. 2 HS
ngồi cạnh nhau thảo luận tìm
cách bớt.
- Còn 32 que.
- Trả lời tìm cách bớt của mình (có

10, 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1.
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại mấy
chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ.
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và thực
hiện từng phép tính trên.
 Giới thiệu phép trừ 48 - 18
 Phương pháp: Thực hành, vấn đáp.
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép
trừ dạng: Số tròn chục trừ đi một số.
que còn lại là 3 bó (3 chục) và 2
que tính rời là 32 que …)
- Trả lời.
- Tính từ phải sang trái. Bắt đầu từ
0 trừ 8.
- 0 không trừ được 8.
- Tháo rời 1 bó que tính thành 10
que tính rồi bớt.
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng
đơn vị của kết quả.
- Còn 3 chục.
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ.
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ
8 bằng 2, viết 2, nhớ 1.
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.

- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
Thực hành Chăm chỉ học tập
Đóng vai.
 Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong
các tình huống của cuộc sống.
 Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, động não,
đàm thoại.
- Tổ chức cho HS chơi mẫu.
Phần chuẩn bị của GV.
Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm kém.
Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp muộn.
Bøi tập Toán của Hải bị cô giáo cho điểm thấp.
Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh hiệu HS
giỏi.
Bắc mải xem phim, quên không làm bài tập.
Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp.
Thảo luận nhóm.
 Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với các
ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo đức.
 Phân tích tiểu phẩm.
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Hát
- HS nêu
- Cả lớp nghe, ghi nhớ.

II. Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu H . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Kiểm tra vở viết.
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ
cái viết thường đứng liền sau chúng.
 Hướng dẫn viết chữ cái hoa
 Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ H
 Phương pháp: Trực quan.
 ĐDDH: Chữ mẫu: H
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ H
- Chữ H cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn ngang.
- Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược, khuyết xuôi và móc
phải.
- Nét 3: nét thẳng đứng ( nằm giữa đoạn nối của 2 nét
khuyết ).
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết.

- a, i, n, m, ô, ă, ư, ơ : 1 li
- Dấu nặng(.) dưới ô
- Dấu sắc (/) trên ă
- Khoảng chữ cái
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
79
 ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết
chữ đẹp trên bảng lớp.

Chiều 21/10: Luyện toán:
BÀI: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài mới
Giới thiệu:
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính

que còn lại là 3 bó (3 chục) và 2
que tính rời là 32 que …)
- Trả lời.
- Tính từ phải sang trái. Bắt đầu từ
0 trừ 8.
- 0 không trừ được 8.
- Tháo rời 1 bó que tính thành 10
que tính rồi bớt.
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng
đơn vị của kết quả.
- Còn 3 chục.
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ.
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ
8 bằng 2, viết 2, nhớ 1.
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
- 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập.

80

Môn : Thể dục:
Gv bộ môn:

Luyện Tiếng việt :
MÔN: CHÍNH TẢ : Tập chép
BÀI: NGÀY LỄ.
I. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài mới

Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày
Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế
Người cao tuổi.
- Nhìn bảng chép.
- 2 đội HS thi đua. Đội nào làm
nhanh đội đó thắng.
- HS nêu.

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
MÔN: TẬP ĐỌC (TCT : 30)
BÀI: BƯU THIẾP.
I. Mục tiêu
-Đọc trơn được cả bài.
-Đọc đúng các từ ngữ sau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết. Bình Thuận,
Vĩnh Long.
-Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
- Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài.
- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư.
81
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài.
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Sáng kiến của bé Hà.
Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn
trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các
câu hỏi.

Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì?
Bưu thiếp dùng để làm gì?
Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải
thích thế nào về sáng kiến của mình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV cho các
em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp,
nếu HS trả lời là chưa, GV cho HS xem
bưu thiếp, giới thiệu về hình thức, mục
đích viết bưu thiếp cho HS).
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- 2 đến 3 HS đọc.
Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông
bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì.
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi
cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân
dịp năm mới.
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho
Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân
dịp năm mới.
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng,

2. Bài cũ Số tròn chục trừ đi 1 số.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
 Phép trừ 11 - 5
 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
 Phương pháp: Trực quan, phân tích.
 ĐDDH: Que tính.
Bước 1: Nêu vấn đề.
Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que tính). Bớt
đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
Yêu cầu HS nhắc lại bài. (có thể đặt từng câu hỏi gợi
ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi bao
nhiêu que?)
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả.
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất.
Có bao nhiêu que tính tất cả?
Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước. Chúng ta còn
phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Hát
- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm
nhanh kết quả phép trừ.
20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60 –
8.
- Nghe và phân tích
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que
tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que

quả nhẩm.
Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2 không? Vì
sao?
Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết
quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?
Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.
- Nhận xét cho điểm HS.
Bài 2: Tính.Yêu cầu HS nêu đề bài. Tự làm bài sau
đó nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 – 2
- Nhận xét và cho điểm.
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức
trên. Chuẩn bị: 31 - 5
- 11 trừ 5 bằng 6.
11
- 5
6
* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới
thẳng cột với 1 (đơn vị). Viết
dấu trừ và kẻ vạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái. 1 không
trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6.
Viết 6, nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0.
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi
HS làm 1 cột tính.
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai.
Tự kiểm tra bài của mình.
- Không cần. Vì khi thay đổi vị
trí các số hạng trong một tổng

Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi
thuyền
84
Hoạt động
2
Hoạt động
3
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ những
em còn yếu.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Đánh giá kết quả của HS
* Nhận xét, dặn dò.
- GV nhận xét sự chhuẩn bị, ý thức học
tập, kỹ năng thực hành của cá nhân và
các nhóm.
- Dặn dò HS ôn lại các bài đã học,
mang đồ dùng học tập cho giờ sau
kiểm tra.
Bước 4: tạo thuyền phẳng đáy có
mui
HS thực hành theo nhóm
HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
và đánh giá, nhận xét sản phẩm
của các nhóm bạn.

MÔN: KỂ CHUYỆN : ( TCT 10)
BÀI : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
2Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ.

Tuấn rót nước mời mẹ uống. Tuấn tự đi bộ
đến trường.
- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé
luôn đưa ra nhiều sáng kiến.
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông
bà.
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có
ngày lễ của mình. Bé thì có ngày 1/6. Bố có
ngày 1/5. Mẹ có ngày 8/3. Còn ông bà thì
chưa có ngày nào cả.
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông. Vì khi
trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho
sức khoẻ của các cụ già.
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà
cho dù bé phải suy nghĩ mãi.
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà.
- Đến ngày lập đông các cô chú… đều về
85
Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
Đoạn 2:Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã
chọn được quà để tặng ông bà chưa?
Đoạn 3:
Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà?
Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà
đối với món quà của bé ra sao?
 Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
4. Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

c) Đọc trong nhóm.
d) Thi đọc.
e) Đọc đồng thanh.
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong b
2. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS:
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải
thích thế nào về sáng kiến của mình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV cho các
em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp,
nếu HS trả lời là chưa, GV cho HS xem
bưu thiếp, giới thiệu về hình thức, mục
đích viết bưu thiếp cho HS).
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- 2 đến 3 HS đọc.
Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông
bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
- Thực hành viết bưu thiếp.
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của
mình trước lớp. Bạn nhận xét.

86

Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của bé
Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong
gia đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên.
- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này.
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói
1 từ.
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm
được vào Vở bài tập.
Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan hệ ruột
thịt với bố hay với mẹ)
- Hỏi tương tự với họ ngoại.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc
- Hát
- HS nêu.
- HS nêu. Bạn nhận xét.
- Tìm những từ chỉ người trong
gia đình, họ hàng ở câu chuyện
Sáng kiến của bé Hà.
- Nêu các từ: bố, con, ông, bà,
mẹ, cô, chú, cụ già, con cháu,
cháu (nhiều HS kể đến khi đủ
thì thôi)
- HS đọc.
- Đọc yêu cầu trong SGK.
- Hoạt động nối tiếp. HS có thể
nêu lại các từ bài tập 1 và nêu
thêm như: Thím, cậu, bác, dì,
mợ, con dâu, con rể, chắt, chút,

- Làm gì (ô trống thứ nhất và
thứ ba điền dấu chấm, ô trống
thứ hai điền dấu chấm hỏi).
- Nhận xét bạn làm bài
đúng/sai. Theo dõi và chỉnh
sửa bài của mình cho đúng.

MÔN: TOÁN : ( TCT 49)
BÀI: 31 - 5
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 31 – 5
2Kỹ năng: Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 31 – 5 để giải các bài toán liên quan.
- Làm quen với 2 đoạn thẳng cắt nhau.
II. Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng cài.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ 11 trừ đi 1 số 11 - 5
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài 31 -5
 Phép trừ 31 - 5
 ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề.
- Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

- Muốn bớt 5 que tính chúng ta bớt luôn 1 que
tính rời.
- Hỏi: Còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo rời 1 bó
thành 10 que rồi bớt thì còn lại 6 que tính rời.
- 2 bó que tính và 6 que tính rời là bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính. Nếu HS đặt tính
- 1 có trừ được 5 không?
- Mượn 1 chục ở hàng chục. 1 chục là 10, 10 với
1 là 11, 11 trừ 5 bằng 6, viết 6. 3 chục mượn 1,
hay 3 trừ 1 là 2, viết 2.
- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính.
- Nhận xét cho điểm.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. Gọi 3 HS lên
bảng làm, mỗi HS làm một ý.
Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách cách đặt tính và
thực hiện tính của từng phép tính.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
Tóm tắt.
Có : 51 quả trứng.
Lấy đi : 6 quả trứng.
Còn lại: …quả trứng?
Yêu cầu HS giải thích vì sao lại thực hiện phép tính 51
– 6.
- Nhận xét và cho điểm.

- Đọc câu hỏi.
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn
thẳng CD tại điểm O.
- Nhắc lại.

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI : ( TCT 10)
BÀI: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về hoạt động của cơ quan vận động và
cơ quan tiêu hoá đã được học.
89
2Kỹ năng: Nhớ lại vàkhắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn, uống đã học để hình thành
thói quen: Aên sạch, uống sạch, ở sạch.
3Thái độ: Củng cố các hành vi cá nhân về: Vệ sinh cá nhân, hoạt động cá nhân…
II. Chuẩn bị
- GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ Đề phòng bệnh giun.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: Nêu tên các bài đã học về chủ đề con người
và sức khoẻ.
Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề trên.
Nói tên các cơ, xương và khớp xương.
 Mục tiêu: Nêu đúng vị trí các cơ xương, khớp
xương.
 Phương pháp: Vấn đáp.

đó thì vùng cơ nào phải cử
động. Nhóm nào giơ tay trước
thì được trả lời.
Nếu câu trả lời đúng với đáp
án của đội làm động tác đưa
ra thì đội đó ghi điểm.
Kết quả cuối cùng, đội nào
có số điểm cao hơn, đội đó sẽ
thắng.
Cách thi: Mỗi tổ cử 3 đại diện
lên tham gia vào cuộc thi.
- Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1
câu hỏi trên cây và trả lời
ngay sau phút suy nghĩ.
- Mỗi đại diện của tổ cùng với
GV làm Ban giám khảo sẽ
đánh giá kết quả trả lời của
các cá nhân.
- Cá nhân nào có số điểm cao
nhất sẽ là người thắng cuộc.
- HS làm phiếu.
- HS nêu

90
MÔN: CHÍNH TẢ : (NV) ( TCT 20)
BÀI: ÔNG VÀ CHÁU.
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Ông và cháu.
2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức thơ 5 chữ.
- Luyện viết dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

- Bài thơ có mấy khổ thơ.
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào giữa trang
giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề vở.
- Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ nào?
- Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào?
Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt trong ngoặc
kép.
- Hát
- 2 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi.
- Ông và cháu.
- Cháu luôn là người thắng
cuộc.
- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông
nhiều. Ông nói là buổi trời
chiều. Cháu là ngày rạng
sáng.
- HS nêu.
- Không đúng, ông thua vì ông
nhường cho cháu phấn khởi.
- Có hai khổ thơ.
- Mỗi câu có 5 chữ.
- Đặt cuối các câu:
Cháu vỗ tay hoan hô:
Bế cháu, ông thủ thỉ:
- Câu:“Ông thua cháu, ông
nhỉ!”
“Cháu khoẻ … rạng
sáng”.
- Chép lại theo lời đọc của giáo

1. Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài 31 -5
 Phép trừ 31 - 5
 ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề.
Bước 2: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính. Nếu HS đặt tính
- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính.
- Nhận xét cho điểm.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. Gọi 3 HS lên
bảng làm, mỗi HS làm một ý.
Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách cách đặt tính và
thực hiện tính của từng phép tính.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
Tóm tắt.
Có : 51 quả trứng.
Lấy đi : 6 quả trứng.
Còn lại: …quả trứng?
Yêu cầu HS giải thích vì sao lại thực hiện phép tính 51
– 6.
- Nhận xét và cho điểm.
4. Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: 51 – 15.
- Nêu: Có 31 que tính.
- Bớt đi 1 que rời.

 ĐDDH: Bảng phụ: từ.
a/ Giới thiệu đoạn thơ cần viết.
GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài thơ lần 1.
Bài thơ có tên là gì?
Khi ông bà và cháu thi vật với nhau thì ai là người
thắng cuộc?
Khi đó ông đã nói gì với cháu.
- Giải thích từ xế chiều và rạng sáng.
- Có đúng là ông thua cháu không?
b/ Quan sát, nhận xét.
- Bài thơ có mấy khổ thơ.
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào giữa trang
giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề vở.
- Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ nào?
- Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào?
Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt trong ngoặc
kép.
c/ Viết chính tả.GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3
lần.
d/ Soát lỗi.GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó
viết cho HS soát lỗi.
2. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai, chú ý các
- HS nêu.
- Không đúng, ông thua vì ông
nhường cho cháu phấn khởi.
- Có hai khổ thơ.
- Mỗi câu có 5 chữ.

2. Bài cũ Ôn tập.
- Nói vài câu mời, nhờ, đề nghị hoặc xin lỗi người
khác.
- Nói theo mẫu câu: Khẳng định, phủ định.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng.
 Kể về ông bà, người thân.
 ĐDDH: SGK
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS làm bài mẫu. GV hỏi từng câu cho HS trả
lời.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
Gọi HS trình bày trước lớp. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho các
em.
 Viết về ông bà, người thân.
 ĐDDH: Vở bài tập.
GV nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể thêm nhiều điều
khác về ông bà, người thân. Về những kỉ niệm em
vẫn nhớ về người thân, về ông bà của mình.
- Chuẩn bị: Chia buồn, an ủi.
- Hát
- HS nêu
- HS nêu.
Đọc đề bài và các câu hỏi.

2. Bài cũ 31 -5
Nêu cách thực hiện phép tính 51 - 7
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
51 – 15 và giải các bài toán có liên quan.
Phép trừ 51 – 15.
 ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề.
Đưa ra bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm ntn?
Bước 2:Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 1 que tính
rời.
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
để tìm cách bớt đi 15 que tính và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
51 que tính bớt 15 que tính còn lại bao nhiêu que
tính?
- Vậy 51 trừ 15 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính.
Hỏi: Em đã đặt tính ntn?
Hỏi tiếp: Con thực hiện tính ntn?
Yêu cầu một số HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính.
 Luyện tập, thực hành.
 ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập. Gọi 3 HS lên

- Đọc yêu cầu.
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- HS làm bài. Cả lớp nhận xét
bài các bạn trên bảng.
- HS thực hiện và nêu cách đặt
tính.
81 51 91
- 44 - 25 - 9
37 26 82
- Nhắc lại quy tắc và làm bài.
- Hình tam giác.
- Nối 3 điểm với nhau.
- Vẽ hình. 2 HS ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
- HS nêu
95


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status