LỚP 4A
4
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 20
Thứ Môn Bày dạy
Thứ 2
12/1/2015
HĐTT
Tập đọc
Toán
Lòch sử
Kỹ thuật
Chào cờ
Bốn anh tài (TT)
Phân số
Chiến thắng Chi Lăng
Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.
Thứ 3
13/1/2015
LTVC
Toán
Khoa học
Kể chuyện
Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
Phân số và phép chia số tự nhiên
Không khí bò ô nhiễm
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 4
14/1/2015
Tập đọc
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2015
Tập đọc
BỐN ANH TÀI ( TT)
I. Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết diển cảm một đoạn phù hợp nội dung câu
chuyện.
- HIểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứ dân
bản của bốn anh em cẩu khân. ( trả lời được các CH trong sách)
II. Kĩ năng sống.
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Hợp tác.
- Đảm nhận trách nhiệm.
III. Phương pháp
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Trải nghiệm.
- Đóng vai.
IV. Chuẩn bị.
- Băng giấy viết đoạn văn đọc diễn cảm
V. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì? ( Truyện cỗ nước
mình).
+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi.
- Gv nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi.
giúp đở như thế nào? ( Anh em Cẩu khây chỉ gặp một bà
cụcòn sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ
nhờ).
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? ( Yêu tinh có phép
thuật phun nướcnhư mưa làm cho nước dâng lên ngập cả
cánh đồng, làng mạc).
+ Thuật lại cuộc chiền đấu của bốn anh em với yêu tinh.
(Yêu tinh trở về nhà, đập cửa âm ầm. Bốn anh em đã chờ
sẵn. Cẩu Khây hé cửa……Yêu tinh núng thế phải quy
hàng).
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yâu tinh?
( Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường:
đánh yêu tinh bị thương, phá phép thần thông của nó. Họ
dũng cảm, đồng tâm hiệp lực, nên đạ thắng yêu tinh buộc
nó quy hàng.
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện? ( Câu chuyện ca ngợi sức
khjỏe, tài năng, tinh thân đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy
phục yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em.)
d. Luyện đọc diễn cảm.
- Gv đọc mẫu đoạn:
“ Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như
quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm
một cái làm nó gẫy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy.
Bón anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ
cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đáu quá hét lên, gió
bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm.
I. Chuẩn bị.
- Hình tròn, hình vuông để hướng dẫn phân số.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ hình bình hành và đo cạnh
đáy đường cao để tính diện tích hình vừa vẽ.
- GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
- GV đính hình tròn có chia làm 6 phần bằng nhau.
+ Cô có hình tròn. Các em đếm xem cô chia hình tròn
này ra làm mấy phần bằng nhau? ( 6 phần).
+ Các em xem cô tô màu mấy phần? ( 5 phần)
+ Có sáu phần cô tô màu 5 phần. vậy cố nói cô tô màu
năm phần sáu của hình tròn.
Ta viết:
6
5
( năm phần sáu)
Ta gọi
6
5
(là phân số)
Trong phân số
6
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
- GV nhận xét kết luận:
a. Hình 1:
5
2
Hình chữ nhật chia thành 5 phần bằng
nhau, tử số cho biết số phần tô màu, mẫu số chì số
phần chia đều.
+Hình 2:
8
5
; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
biết số phần được chia đều.
+Hình 3:
4
3
; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
biết số phần được chia đều.
+Hình 4:
10
7
;tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
biết có tám hình tròn như nhau.
+Hình 5:
6
3
; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
biết số phần được chia đều.
+Hình 6:
8
3
3 8
25
18
18 25
55
12
12 55
Bài 3: Viết các phân số sau.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài bảng con.
- GV nhận xét kết luận:
a. Hai phần năm
5
2
b. Mười một phần mười hai
12
11
c. Bốn phần chín
9
4
d. Chín phần mười
10
9
e. Năm mươi phần tám mươi tư
84
50
Bài 4: Đọc các phân số sau
Hs nghe hướng dẫn
Hs đọc
Hs nhận xét
6
+ Tiết toán hôm nay các em học bài gì?
- Gọi 3 hs lên bảng viết phân số do giáo viện đọc.
- GV nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài
Hs nêu tựa bài
Hs viết
***********************************************************************
Lịch sử
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- nằm được một số sự kiện về khởi nghĩa lam sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng ):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược
Minh (khởi ntghĩa Lam Sơn ). Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi
của khởi nghĩa Lam Sơn.
+ diễn biến trận Chi lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải. Chi Lăng ; kị binh ta
nghênh chiến, nhử LiễuThăngvà kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết,
quân giặc hoảng loạn và ru6t1 chạy.
+ ý nghĩa: đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin
hàng và rút về nước.
- nắm được việt Hậu lê được thành lập :
- + thu trận ở Chi Lăngvà một số trận khác, quân Minh phải đầu hàn, rút về nước . lê ngô
Hoàng đến ( năm 1428, mở đầu thời Hậu Lê.
- nêu các mẩu chuyệnvề Lê Lợi ( kể chuyện Lê Lợitrả gươm cho rùa thần …).
trận Chi Lăng.
- GV Trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
Cuối năm 1407, nhà Minh xâm lượt nước ta, do
chưa đủ thời gian đoàn kết được toàn dân nên cuộc
kháng chiến do nhà Hồ lãnh đạo thất bại, đất nước ta
rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
Không chịu khuất phục trước quân thù, nhân dân ta
liên tục nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn ( Thanh Hóa)
cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cả nước. Năm 1426, Quân
Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan
( Thăng Long). Tướng giặc là Vương Thông hoảng sợ,
một mặt xin hàng nghĩa quân, mặt khác lại cho người
về nước xin cứu viện. Liễu Thăng chỉ huy mười vạn
quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn.
Biết quân giặcphải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa quân
đã chọn đây là trận quyết định để tiêu diệt địch. Vậy,
ải Chi Lăng có địa thế như thế nào? Chúng ta cúng tìm
hiểu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và lượt
đồ trận Chi Lăng trang 45 SGK.
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
( Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn nứơc ta ).
+thung lũng có hình như thế nào? ( Thung lũng này
hẹp và có hình bầu dục.)
+ Hai bên thung lũng là gì? ( Phía tây thung lũng là
dãy núi đá hiểm trở, phía đông thung lũng là dãi núi
đất trùng trùng điệp điệp.)
Hs nghe
của giặc đã làm gì? (kị binh của giặc thấy vậy ham
đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ
lượt chạy).
* Nhóm 4: Kị binh của giặc thua như thế nào?( Kị
binh của giặc dang bì bỏm lọi qua đầm lầy thì một loạt
pháo hiệu nổ vang như sấm dậy. Lập tức hai bên sườn
núi, những chùm tên và những mũi lao vun vút phóng
xuống. Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi.
Liễu Thăng bị giếc tại trận).
* Nhóm 5: Bộ binh của giặc thua như thế nào?
( Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân
ta. Lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ. phần
đông bị giết số còn lại chạy thoát thân.)
*Hoạt động 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
của chiến thắng Chi Lăng.
- Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải
Chi lăng? ( vì quân ta anh dũng, mưu trí trong đánh
giặc, địa thế hiểm trở)
- Theo em chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
nao đối với lịch sử dân tộc? ( trận Chi Lăng chiến
thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs thảo luận
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước và quy trình trồng cây
con.
GV hệ thống lại các bước trồng :
+ Xác đònh vò trí trồng.
+ Đào hốc trồng cây theo vò trí đã xác đònh .
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây
.
GV kiểm tra vật liệu , dụng cụ thực hành của HS.
Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm việc.
HS thực hành trồng cây trên bầu đất theo hướng dẫn của
GV.
Hát vui.
HS nhắc lại các bước trồng
cây con.
Các nhóm HS thực hành.
10
Nhắc nhở HS rửa sạch các công cụ và vệ sinh chân tay
sạch sẽ sau khi thực hành xong.
Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập
GV gợi ý cho HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các
tiêu chuẩn:
+ Chuẩn bò đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con.
+ Trồng đúng khoảng cách quy đònh.
+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bò trồi
rễ lên trên.
+ Hoàn thành đúng thời gian quy đònh.
GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
4. Củng cố
+ Nêu lợi ích của rau hoa?
+ Muốn trồng được rau hoa tốt ta phải có những kĩ thuật gì?
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm các câu kể ai làm gì trong đoạn văn
sau:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đếm xem đoạn văn có mấy câu. Và các em
chỉ cần tìm câu có mẫu ai làm gì?
- Gọi hs nêu.
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét kết luận: đính các câu theo mẫu lên
bảng
Có 4 câu theo mẫu ai làm gì là: câu 3, 4, 5,7.
+ Câu 3: tàu chúng tôi buôn neo trền vùng biển
Trường sa.
+ Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu.
+ Câu 5: Một số khác quây quần trên boong sau, ca
hát, thổi sao.
+ Câu 7: Cá Heo gọi nhau quây quần đến boong tàu
như để chia vui.
Bài 2: Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong
các câu vừa tìm được.
- Cho hs thảo luận cặp.
- Gọi hs lên bảng xác định: gạch một gạch đứng ngăn
cách giữa chủ ngữ và vị ngữ.
- Gọi hs nhận xét:
+ Tàu chúng tôi / buôn neo trền vùng biển Trường
sa.
CN VN
+ Một số chiến sĩ/thả câu.
CN VN
+ Một số khác/ quây quần trên boong sau, ca hát,
Nhận xét chung
Về nhà làm lại bài vào vở và xem bài kế tiếp.
Hs đọc
Hs nhận xét
Hs nêu tựa bài
Hs đặt câu
Hs nhận xét
***********************************************************************
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Biết đựoc thương của phép chia một số tự nhiêncho một số tự nhiên cho một số tự nhiên
( khác 0 ) có thể viết thànhmột phân số : Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- làm các bài: bài 1, bài 2(2 ý đầu ), bài 3
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng phân số do GV đọc.
- GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Tiết toán trước cô đã dạy các em biết về phân số.
Hôm nay cô hướng dẫn các em phép chia phân số qua
bài: “ Phân số và phép chia phân số”
GV ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
- GV đính yêu cầu bài thứ nhất lên bảng.
viết thành dạng phân số. số bị chia làm tửsố và số chia làm
mẫu số.
VD: 8 : 4 =
5
5
5:5;
4
3
4:3;
4
8
==
c. Luyện tập
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới
dạng phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs lên bảng viết.
- Gọi hs nhận xét.
- GV nhận xét kết luận:
+ 7 : 9 =
9
7
+ 5 : 8 =
8
5
+ 6 : 19 =
19
6
+ 1 : 3 =
=
+ 7 : 7 =
1
7
7
=
Bài 3:
a/ Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có
mẫu số bằng 1 ( theo mẫu)
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs lên bảng viết.
- Gọi hs nhận xét.
- GV nhận xét kết luận:
+ 6 =
1
6
+ 1 =
1
1
+ 27 =
1
27
+ 0 =
1
0
+ 3 =
1
3
b/ Nhận xét: mọi số tự nhiên có thể viết thành một
GV kiểm tra 1 HS kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện bác
đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghóa câu chuyện .
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
GV nêu MĐ , Y C của tiết học.
- Kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà như thế nào ? (GV
xem lướt, yêu cầu HS giới
Giới thiệu nhanh truyện các em mang đến lớp )
b. Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp theo dõi trong
SGK.
- GV viết đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan trọng :
Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe về
một người có tài .
Gọi 1 HS đọc phần gợi ý 1, 2 .
GV nhắc HS chọn đúng câu chuyện em đã đọc hoặc nghe
về một người có tài năng ở các lónh vực khác nhau, ở mặt
nào đó như trí tuệ, sức khoẻ.
Những nhân vật có tài được nêu làm VD trong sách là
những nhân vật các em đã được biết qua các bài học trong
SGK , các em có thể kể những chuyện ấy nhưng sẽ không
được tính điểm cao bằng các bạn chòu đọc , chòu nghe,
: Hát vui.
HS kể và nêu ý nghóa của
chuyện.
HS đọc yêu cầu của đề
bài.
1 HS đọc gợi ý 1,2.
16
thiệu câu chuyện đònh kể.
HS thi kể chuyện và nêu
ý nghóa của câu chuyện.
HS nhận xét.
***********************************************************************
Khoa học
KHƠNG KHÍ BỊ Ơ NHIỄM
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
Niêu được một số ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,
…
17
II. Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí.
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không
khí.
III. Phương pháp
- Động não (theo nhóm).
- Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Kĩ năng hỏi – trả lời.
- Chúng em biết 3.
- Điều tra.
IV. Chuẩn bị.
- Hình trang 78, 79 SGK.
V. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
- 2 HS ngồi cùng bàn
18
đổi và trả lời câu hỏi:
+ hình nào thể hiện bầu không khí sạch? Chi tiết nào cho
em biết điều đó?
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm? Chi tiết
nào cho em biết điều đó?
Hình 1: là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ở đây có nhiều
ống khói nhà máy đang thải những đám khói đen lên bầu
trời và lò phản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lên
bầu trời.
Hình 2: là nơi bầu không khí sạch, trời cao và xanh, cây
cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đãng.
Hình 3: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm. Đây là cảnh
khói bay lên do đốt chất thải trên đồng ruộng ở nông thôn.
Hình 4: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm. Đường phố
đông đúc, nhà cửa san sát, nhiều ô tô, xe máyđi lại thải
khói đen và làm tung bụi trên đường. Phía xa nhà máy
đang thải khói đen lên bầu trời. Cạnh đường hợp tác xã
đang sửa ô tô gây ra tiếng ồn, nhả khói đen, bụi bẩn ra
đường.
+ Thế nào là không khí sạch? (không khí sạch là không
khí không có những thành phần gây hại đến sức khỏe con
người)
+ Thế nào là không khí bị nhiễm bẩn? (không khí bị
nhiễm bẩn là không khí có chứa nhiều bụi, khói, mùi hôi
thối của rác, gây ảnh hưởng đến người và động, thực vật.)
GV chốt lại: không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí
độc, vi khuẩn với một tỉ lệ rất thấp. không làm hại đến sức
+ Do bụi, cát trên đường tung lên khi có quá nhiều
phương tiện tham gia giao thông.
+ Do mùi hôi, thối, vi khuẩn của rác thải thối rữa.
+ Do khói của đốt rừng, ruộng.
+ Do sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón thuốc trừ
sâu.
+ Do vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn,…
* Hoạt động 3: tác hại của không khí bị ô nhiễm.
- Cho hs thảo luận cặp 3 phút.
+ Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống của
con người, động vật, thực vật.
- GV nhận xét kết luận:
Không khí bị ô nhiễm có những tác hại sau:
+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tính.
+ Gây bệnh ung thư phổi.
+ Gây khó thở.
+ Làm cho các loại rau, quả không lớn được…
- Gọi vài hs đọc mục bạn cần biết.
4.Củng cố
+ Tiết khoa học hôm nay các em học bài gì?
+ Thế nào là không khí sạch, không khí bị nhiễm bẩn?
+ Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà học bài và xem bài kế tiếp.
Hs thảo luận
Hs trình bày
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
GV ghi tựa bài.
b.Luyện đọc
- Gv đọc bài một lần.
- Gọi hs đọc lại, cả lớp đọc thầm.
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đoạn cụ thể.
( 2 đoạn: Đoạn 1 từ đầu …. Hươu nai có gạc,…
Đoạn 2: tiếp theo ….hết)
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt
+ Lượt 1: GV nghe và ghi lại những từ hs phát âm sai lên
bảng cho hs luyện đọc lại.
+ Lượt 2: GV kết hợp giảng nghĩa từ.
c. Tìm hiểu bài
- Cho hs đọc thầm đoạn 1.
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào? (Trống đồng
Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách
trang trí, sắp xếp hoa văn)
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào? ( Giữa
mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm,
hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu
nai có gạc.)
- Gọi 1 hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm.
+ Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên
trống đồng? ( lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi
kèn, cầm vũ khí bão vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa
mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam, nữ…)
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs đọc bài và trả lời
câu hỏi.
Hs nghe
Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt
Nam)
d. luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu 1 đoạn nhỏ của đoạn 2.
“ Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người hòa
với thiên nhiên. Con người lao động, đánh cá, săn bắn.
Con người đánh trống, thổi kèn. Con người cầm vũ khí
bão vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy múa mừng chiến
công/ hay cảm tạ thần linh… Đó là con thuần hậu, hiền
hòa, mang tính nhân bản sâu sắc.
- Cho hs luyện đọc vài lần.
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm.
GV nhận xét tuyên dương
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung tiết học
Về nnhà đọc bài và xem bài tiếp theo.
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs luyện đọc diễn cảm
vài lượt
Hs trả lời
Hs thi đọc
Hs bình chọn
***********************************************************************
bày bài.
HS làm bài vào vở.
4. Củng cố
Thu + chấm bài .
5. Nhận xet dặn dò
Nhận xét tiết học.
Đọc trước nội dung tiết TLV luyện tập giới thiệu đòa phương,
quan sát những đổi mới ở nơi em sinh sống để giới thiệu về
những đổi mới đó.
Hát vui
3 HS nối tiếp nhau đọc
3 đề bài.
2 HS đọc lại dàn bài.
HS làm bài vào vở.
***********************************************************************
23
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIỆN (TT)
I. Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết
thành một phân số.
- Bước đầu biếtso sánh phân số với1.
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng phân số do GV đọc.
4
5
* Nhận xét:
- Kết quả của phép chia số tự nhiên khác 0 ta có thể viết
thành phân số; 5 : 4 =
4
5
+ Mà
4
5
là một quả tròn cộng với
4
1
là
4
5
Hát vui
Hs lên bảng viết
Hs nhắc tựa bài
Hs quan sát và tham gia ý
kiến
Hs nêu
Hs nhận xét
Hs nêu
Hs nhận xét
Hs nêu
Hs nhận xét
24
+ Em có nhận xét gì giửa
4
- GV kết luận ghi bảng.
c.Luyện tập
Bài 1: Viết thương của các phép chia sau dưới dạng
phân số.
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn mẫu.
- Gọi hs lên bảng viết.
- Gọi hs nhận xét.
- GV nhận xét.
+ 9 : 7 =
7
9
+ 8 : 5 =
5
8
+ 19 : 11 =
11
19
+ 3 : 3 =
3
3
+ 2 : 15 =
15
2
Bài 2: Có hai phân số
12
7
6
7
và