Lớp: 4A
2
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 22
G
V C
N
Thứ hai ngày 26 tháng 1 năm 2015
Tập đọc
SẦU RIÊNG
I.Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhất giọng từ ngữ gợi tả.
1
Thứ Môn Bày dạy
Thứ 2
26/1/2015
HĐTT
Tập đọc
Toán
Chính tả
Kỹ thuật
Chào cờ
Sầu riêng
Luyện tập chung
Sầu riêng
Trồng rau, hoa(t1)
Thứ 3
28/1/2015
LTVC
Toán
SHTT
Con vòt xấu xí
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
Luyện tập
m thanh trong cuộc sống (TT)
Sinh hoạt lớp
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. ( trả
lời được các CH trong SDK )
II. Chuẩn bị
- Băng giấy ghi nội dung 3 đoạn và nội dung chính. Đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi.
- Gv nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Chúng ta đã biết có rất nhiều loại trái cây khác nhau, mỗi loại
cây có một hương vị riêng. Hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu
hương vị của một loại trái cây được coi là đặc sản của Miền
Nam qua bài: “ Sầu riêng”.
GV ghi tựa bài.
b.luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần.
- Gọi một học sinh đọc lại bài.
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan.
Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi đoạn xuống dòng được xem là một
đoạn.
luyện đọc từ khó.
1hs đọc
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
2
riêng)
* Quả sầu riêng.( quả lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn
hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hướng
ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi,
béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt
đến đam mê.)
+ Nêu nội dung đoạn 2: (Miêu tả hoa và qua của rầu riêng)
* Dáng cây sầu riêng.( Thân khẳng khiu, cao vút; cành
ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.)
+ Nêu nội dung đoạn 3: (Miêu tả dáng cây sầ riêng)
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây
sầu Riêng? ( Rầu riêng là loại trái quý nhất của miền Nam.
Hương vị quyến rũ đến kì lạ. Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ
nghỉ mãi về dáng cây kì lạ này. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa
ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.)
+ Bài văn nói lên nội dung gì? (Tả cây sầu riêng có nhiều nét
đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.)
d. Luyện đọc diễn cảm
- GV đôc mẫu đoạn 1: ( Sầu riêng là một loại trái quí của miền
Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất
xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để
sầu riêng, hương vị đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Rút gọn được phân số.
3
- Quy đồng được mẫu số hai phân số.
- Làm được các bài tập 1, 2, 3 ( a, b, c).
* Học sinh khá giỏi làm bài 3 (d) và 4.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Có mấy cách qui đồng phân số. Hãy nêu ra.
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu bài
b.Luỵên tập
Bài 1: Rút gọn các phân số:
51
34
;
70
28
;
45
20
;
30
12
=
Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng
9
2
?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
+ Trường hợp chỉ cho một số tự nhiên thì mẫu số là mấy?
( mẫu số là 1).
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
GV nhận xét kết luận: phân số nào bằng
9
2
là:
27
6
;
63
14
Bài 3: Qiu đồng mẫu số các phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
Hát vui
Hs nêu
Hs đọc yêu cầu bài
Hs làm bài vào vở.
Hs sửa bài.
12
7
9
4
=và
và
108
63
d.
12
7
3
2
;
2
1
và
72
42
72
48
;
72
36
và=
Bài 4: Nhóm nào dưới đây có
3
2
số ngôi sao đẽ tô màu?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
nhiều.
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b. Hướng dẫn viết
- GV đọc đoạn chính tả
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs viết bảg con
Hs nhắc tựa
Hs nghe
5
- Gọi 1 hs đọc lại.
+ Qua đoạn chính tả trên em thấy từ nào khò viết
- Gv đọc cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con.
- GV ghi lại các từ đúng lên bảng lớp.
- Cho hs đọc lại các từ vừa viết 2 lần.
c. Viết chính tả.
- Gv đọc lần lượt từng cụm từ 5,7 tiếng cho hs viết.
- Gv đọc lại cho hs soát lỗi.
* Chấm chữa bài
- GV thu 5 bài chấm
- GV nhận xét từng bài
d. Luyện tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ( chọn câu b)
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs nêu dấu điền.
- Gọi hs nhận xét.
Hs đọc yêu cầu
Gọi hs điền
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
Gọi hs điền
Hs nhận xét
hs đọc lại đoạn văn
vừa điền
hs nêu tựa bài
hs viết từ vào bảng con.
*******************************************************************
Kĩ thuật
6
TRNG CY RAU HOA
( tit 1)
I.Mc tiờu
* Yờu cu cn t
- Bit cỏch chn cõy rau, hoa trng.
- Bit cỏch trng cõy rau, hoa trờn lung v cỏch trng rau, hoa trong chu.
- Trng c cõy rau, hoa trờn lung hoc trong chu.
* Dnh cho hs khỏ gii:
- nhng ni cú iu kin v t, cú th xõy dng mt mnh vn nh hs thc hin
trng rau, hoa phỳ hp
- nhng ni khụng cú iu kin thc hnh, khụng bt buc hs phi thc hnh trng cõy
rau, hoa.
II. Chun b
III. Cỏc bc lờn lp.
Hoạt động dạy học Hoạt động học
1. n nh hỏt vui
2.Kim tra bi c
- Nhắc nhở HS chuẩn bị đ dùng, dụng cụ giờ sau.
****************************************************************
Th ba ngy 27 thỏng 1 nm 2015
Luyn t v cõu
CH NG TRONG CU K AI TH NO?
I.Mc tiờu
* Yờu cu cn t
- Hiu c cu to v ý ngha ca b phn CN trong cau k Ai th no? (ND Ghi nh).
- Nhn bit c cõ k Ai th no? Trong on vn (BT1, mc III); vit c on vn
khong 5 cõu, trong ú cú cõu k Ai th no? BT2).
II. Chun b
III. Cỏc bc lờn lp
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1.n nh lp
2.kim tra bi c
+ Tit luyn t v cõu trc cỏc em hc bi gỡ?
+ Th no l cõu k Ai th no?
+ t cõu theo mu.
GV nhn xột
3.Bi mi
a.Gii thiu bi
GV gii thiu ghi ta bi
b.Tỡm hiu bi
I.Nhn xột
Bi 1: tỡm cỏc cõu k Ai th no? Trong on vn sau:
- Gi hs c yờu cu v on vn 2 lt
- Cho hs tho lun nhúm ụi tỡm cõu ỳng mu
- Hs nờu cõu tỡm c
- Hs nhn xột
- Gv kt lun cõu ỳng mu l: cõu 1, 2, 4, 5.
II. Ghi nhớ:
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào dùng làm gì?( chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ)
+ Chủ ngữ do từ laọi nào tạo thành? ( do danh từ hoặc cụm
danh từ tạo thành)
- GV gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK vài lượt.
III. Luyện tập
c. Bài 1/ Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào? Trong
đoạn văn dưới đây
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs tìm câu .
- Gọi hs lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ.
- Gọi hs nhận xét:
GV kết luận
Câu 3: Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.
Câu 4: Bốn cái // cánh mỏng như giấy bóng.
Câu 5: Cái đầu //tròn và hai con mắt // long lanh như thủy
tinh.
Câu 6:Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng
mùa thu.
Câu 8:Bốn cánh // khẽ rung rung như con đang phân vân.
Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu vê một loại trái
cây mà em thích, trong đoạng văn có dùng một số câu kể
Ai thế nào?.
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi làm vào vở .
- Gọi hs lên đọc đoạn vừa viết kể về một loại trái cây.
- Gọi hs nhận xét:
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1.
- Làm được các bài tập: 1, 2 (a, b 3 ý đầu)
* Dành cho hs khá giỏi làm bài 2( 3 ý còn lại), 3.
II. Chuẩn bị.
- Băng giấy để hướng dẫn hs so sánh.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Có mấy cách qui đồng phân số. Hãy nêu ra.
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu bài
b. Hướng dẫn so sánh
- GV ghi ví dụ lên bảng:
VD: So sánh hai phân số
5
3
5
2
và
- GV dùng băng giấy và xếp thành 5 phần bằng nhau. Cô lấy
điểm đầu là A cô lấy 2 phần của phân số
5
2
cô đặt C. Phân
số thứ hai
5
và
như thế nào với nhau? ( bằng nhau)
+ Phân số như thế nào thì bằng nhau? ( tử số bằng nhau).
- GV kết luận ghi lên bảng cho hs đọc lại vài lần.
c.Luỵên tập
Bài 1: So sánh hai phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
- GV nhận xét kết luận:
a.
7
5
7
3
<
b.
3
2
3
4
>
c.
8
5
8
7
>
d.
>
**+
1
5
6
>
;
1
9
9
=
;
1
7
12
>
Bài 3: Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số
khác 0.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
- GV nhận xét kết luận:
Các phân số bè hơn 1 là:
5
4
;
5
3
;
* Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn quả.
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Chế biến lương thực.
* Học sinh khá giỏi:
- Biết những thuận lợi để đồng Bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và
thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động.
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ Tiết địa lý trước các em học bài gì?
+ Nêu đặc điểm về nhà ở trang phục của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ.
+ Hãy kể những lễ hội đặc trưng của người dân đồng bằng
Nam Bộ.
GV nhận xét.
3 Bài mới.
a. Giới thiệu bài
Ở những bài trước các em đã tìm hiểu đặc điểm về tự
nhiên và đặc điểm của các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Nam
Bộ. hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các hoạt động sản xuất
đặc trưng của người dân Nam Bộ.
Gv ghi tựa bài
b. Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Vựa lúa vựa trái cây lớn nhất nước ta.
- Cho hs thảo luận nhóm cúng một yêu cầu.
+ Dựa vào đặc điểm về tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ.
nổi ting61 của đồng bằng là: cá ba sa, tôm hùm….
+ Nêu các loại sản vật ở đồng bằng Nam Bộ mà em biết.
GV chốt lại: Tôm hùm, cá ba sa, mực…
+ Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bội có được những sản vật
đặc trưng trên?
GV chốt lại: vì đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông ngòi, kênh
gạch và vùng biển rộng lớn.
- Gọi hs đọc mục ghi nhớ
4. Củng cố
+ Tiết địa lý hôm nay các em học bài gì?
+ Nêu những sản vật của đồng bằng Nam Bộ.
+ Tại sao đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
nước ta?
GV nhận xét
5. Nhận xét dặn dò
Gv nhận xét chung
Về nhà học bài, xem bài kế tiếp.
Hs nêu
Hs nhận xét bổ sung
Hs thảo luận nhóm
Hs trình bày
Hs nhận xét bổ sung
Hs nêu
Hs nhận xét bổ sung
Hs nêu
Hs nhận xét bổ sung
Hs nêu
Thứ tư ngày 28 tháng 1 năm 2015
Tập đọc
CHỢ TẾT
những làn sương sớm. Núi đòi như cũng làm duyên – núi
uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những tia
nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa.)
+Mỗi ngừơi đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng ra sao?
( Nhữngthằngcu mặt áo màu đỏ chạy lon xon; Cac cụ già
chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm
che môi cười lặng lẽ;Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai
người gánh lợn,con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ. )
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm
gì chung? ( Diểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ: tung
bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc. )
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết. Em
hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu sắc ấy.
( trắng, đỏ, hồng lam, xanh biết, thăm, vàng,tía, son. Ngay
cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía,
thắm, son ).
+ Nêu nội dung bài?( Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều
nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người
dân quê)
d. Luyện đọc diễn cảm.
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lòng và trả lời
câu hỏi
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Hs nghe
Hs đọc
* Yêu cầu cần đạt
-Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ; bước đầu
nhận ra được sự giống giữa miêu tả một loài cây với một cái cây (BT1).
-Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất dịnh (BT2).
II. Chuẩn bị
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
- KT sách vở
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b. hướng dẫn quan sát
bài 1. Đọc lại ba bài văn tả cây cối mới học (Sầu riêng, Bãi
ngô, Cây gạo) và nhận xét:
a) Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo trình tự như thế nào?
b) Các tác giả quan sát cây bằng nhũng giác quan nào?
c) Chỉ ra những hình ảnh so sánh mà nhân hóa mà em thích.
Theo em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì?
d) Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào
miêu tả một cây cụ thể?
e) Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và điểm gì
khác với miêu tả một cây cụ thể?
- Gọi hds đọc yêu cầu bài.
- Cho hs đọc lại các bài của yêu cầu.
- Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm làm một yêu cầu.
* Nhóm 1 câu a/
Bài văn Quan sát từng bộ
phận
hao giống cánh sen con.
+ Trái lủng lẳng dưới cành trông
như tổ kiến.
- Bài Bãi ngô
+ Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như
mạ non.
+ Búp như kết bằng nhung và
phấn.
+ Hoa ngô xơ xác như cỏ mai.
- Bài Cây gạo
+ Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít
như chong chóng.
+ Quả hai đầu thon vút như con
thoi.
+ Cây như treo rung rinh hàng
ngàn nồi cơm gạo mới.
_ Bài Sâu riêng
- Bài Bãi ngô
+ Búp ngô non núp trong
cuống lá.
+ Bắp ngô chờ người đến bẻ.
- Bài Cây cạo
+ Các múi bông gạo nở đều,
chín như nồi cơm chín đội
vung mà cưới…
+ Cây gạo già mỗi năm trở lại
tuổi xuân.
+ Cây gạo trở về với dáng vẻ
trầm tư. Cây đứng im cao lớn
hiền lành.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS về nhà quan sát và ghi vào nháp.
4.Củng cố
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp.
*******************************************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm được các bài tập: 1, 2( 5 ý cuối), 3(a,c)
* Dành cho hs khá giỏi làm bài 2( 2 ý đầu), 3 b, d.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
+ Nêu cách so sánh phân số.
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu bài
b.Luỵên tập
Bài 1: So sánh hai phân số:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài vào vở.
25
>
Bài 2: So sánh các phân số sau với 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn.
- Cho hs làm bài vào vở.
- Gọi hs sửa bài.
GV nhận xét kết luận:
+
1
4
1
<
;
1
7
3
<
;
1
5
9
>
;
1
3
7
>
;
1
8
;
7
6
;
7
5
c.
9
8
;
9
7
;
9
5
d.
11
16
;
11
12
;
11
10
4.Củng cố
GV cho hs và phân số cho so sánh.
GV nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
GV nhận xét
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Gv nêu câu hỏi.
+ Em thử nghe xung quanh các em phát ra những tiếng gì?
+ Cuộc sống chúng ta như thế nào nếu không có âm thanh?
Nếu không có âm thanh, cuộc sống chúng ta không những chỉ
vô cùng tẻ nhạt mà còn gây ra rất nhiều điều bất tiện. Âm thanh có
vai trò như thế nào đối với cuộc sống? Hôm nay cô trò chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài: “ Âm thanh trong cuộc sống”.
GV ghi tựa bài
b. Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Các em mở sách ra quan sát tranh trang 86 SGK và thảo luận theo
cặp:
+ Ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò
khác mà em biết.
- Gọi hs trình bày
- Gọi hs nhận xét
- GV kết luận: Âm thanh có các vai trò sau:
+ Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao
đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau, học hành,…
+ Âm thanh giúp cho con người nghe được các tính hiệu đã
qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng
còi báo hiệu….
+ Âm thanh giúp con người thư giãn, thêm yâu cuộc sống:
nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng sóng, tiếng
mưa, tiến hát, tiếng cười,….
Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc sống
chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
theo.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- GV liên hệ:
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc em muốn nghe bài hát đó em
làm thế nào? (…mở đĩa, điện thoại )
+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? ( Việc ghi lại âm thanh giúp
chúng ta có thể nghe lại được bài hát, tuồng cải lương,… của nhiều
năm trước. Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải
nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó.)
+ Hiện naycó những cách ghi âm nào? ( Dùng băng, đĩa, thẻ đễ ghi
âm thanh)
- GV có thể dùng điện thoại bắt một đoạn bài hát nào đó cho hs
nghe.
- GV kết luận chung: nhờ sự nghiên cứu tìm tòi, sáng tạocủa các
nhà bác học, đã để lại cho chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu
tiên. Ngày nay với sự tiến bộ khoa học kĩ thuật, người ta có thể ghi
âm vào băng cát –xét, đĩa CD, máy ghi âm, thẻ nhớ
4. Củng cố
+ Tiết khoa hpọc hôm nay các em học bài gì?
+ Nêu ích lợi của âm thanh trong cuộc sống?
5. Nhận xét dặn dò
Nhậnxét chung
Về nhà xem bài kế tiếp
Hs phát biểu nhận xét
hoặc bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
b.Thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con
người.
M: Thùy mị
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Cho hs chia nhóm tìm từ ngữ. Nhóm chẳn tìm câu a,
nhóm lẻ tìm câu b.
- Gọi hs nhận xét.
GV kết luận:
a. đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xinh,
tươi tắn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, yểu điệu….
b. thùy mị, dịu dàn, hiền dịu, đằm thắm, đôn hậu, lịch
sự, tế nhị, nết na, chân thành, chân thcự, cương trực,
dũng cảm, khảng khái, khí khái, quả cảm…
Bài 2: Tìm các từ:
a. Chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên, cảnh vật.
M: Tưoi đẹp
b. Dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên , cảnh vật
và con người.
M: xinh xắn
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs tìm từ ngữ.
- Gọi hs nhận xét.
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs tìm từ và đặt câu
Hs nhắc tựa bài
Hs đọc yêu cầu.
Hs thảo luận.
+ Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì
Gv nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp.
Hs đặt câu
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu
Hs tìm câu
Hs lên bảng nối cột A với cột
B lại
Hs nhận xét
Hs trả lời
Hs nghe.
********************************************************************
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I.Mục tiêu
22
Đẹp người, đẹp nết
Mặt tươi như hoa
Chữ như gà bới
… , em mỉn cười chào mọi
người
Ai cũng khen chị Ba….
Ai viết cẩu thả chắc
chắn….
* Yêu cầu cần đạt
)
- Các em nhìn lên băng giấy xem hai phân số
4
3
3
2
và
như thế nào
với nhau? (
)
4
3
3
2
<
- Đó là do ta nhìn trên băng giấy.
- Nhưng để so sánh hai phân số khác mẫu thì các em phải qui đồng
đưa chúng về cùng mẫu số rồi so sánh hai tử số với nhau.
- Gọi hs lên qui đồng hai phân số trên.
4
3
3
2
và
12
9
12
8
và=
Vậy: ( 9 > 8) thì (
và
20
16
20
15
và=
vậy
5
4
4
3
<
b.
48
42
48
40
8
7
6
5
vàvà =
vậy
8
7
6
5
<
c.
50
vậy
5
4
10
6
<
b.
4
2
4
3
12
6
4
3
vàvà =
vậy
12
6
4
3
>
Bài 3: Mai ăn
8
3
cái bánh. Hoa ăn
5
2
cái bánh đó. Hỏi ai ăn
nhiều bánh hơn?
Lịch sử
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I.Mục tiêu
24
* Yêu cầu cần đạt
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo
dục, chính sách khuyến học ):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quất Tử Giám, ở các địa
phương bên cạnh trừơng công còn các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội
dung học tập là Nho Giáo,
+ Chính sách khuyến khích học tập: Đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi
người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ Tiết lịch sử trước các em học bài gì?
+ Việc quản lý đất nước thời hậu Lê như thế nào?
+ Nêu một số nội dung trong Luật Hồng Đức.
Gv nhận xét
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
GV cho hs qua sát hình SGk: Em biết đây là bức tranh chụp gì? ở
đâu?
Văn Miếu Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếm
của lịch sử giáo dục nước ta. Nó lòa minh chứng cho một sự phát
triển của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời hậu Lê. Để giúp
các em hiểu về nền giáo dục lúc bấy giờ cô trò ta cùng tìm hiểu qua
bài: “ Trường học thời Hậu lê”.