Lớp 4A
4
Lịch báo giảng
THỨ MÔN TÊN BÀI
Thứ 2
29/12/2014
SHTT
Tâp đọc
Toán
Lòch sử
Kỹ thuật
Chào cờ
Bốn anh tài
Ki –lô mét vuông
Nước ta cuối thời Trần
Lợi ích của việc trồng cây rau, hoa
Thứ 3
30/12/2014
LTVC
Toán
Khoa học
Kể chuyện
Chủ ngữ trong câu kể ai làm gì ?
Luyện tập
Tại sao có gió
Bác đánh cá và gã hung tàn
Thứ 4
31/12/2014
Tập đọc
Tập làm văn
Toán
* u cầu cần đạt
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng,
sức khỏe của bốn cậu bé.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Cẩu Khây.
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
II. Kĩ năng sống.
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Hợp tác.
- Đảm nhận trách nhiệm.
III. Phương pháp
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Thảo luận nhóm.
- Hỏi đáp trước lớp.
- Đóng vai xử lí tình huống.
IV. Chuẩn bị.
V. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
2. kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra sách vở của học sinh (tiết đầu tiên của
HKII).
- GV nhận xét
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm đầu tiên
Người ta là hoa đất (những bạn nhỏ tượng trưng hoa cua 3 đất đang
nhảy múa, hát ca ).
-GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài ca ngợi bốn thiếu niên có
sức khoẻ và tài ba hơn người đã biết hợp nhau lại làm việc nghóa.
* Các đoạn còn lại
- Cho hs đọc thầm và trả lời
+ Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh gồm những ai ?
GV chốt lại: (Cùng ba người bạn : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai
Tát Nước và Móng Tay Đục Máng. )
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?
GV chốt lại: (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng
cọc. Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước. Móng Tay Đục
Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng.)
+ Truyện nói lên ý nghĩa gì?
GV chốt lại:Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiết thành làm
việc nghóa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
d. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn.
GV hướng dẫn hướng dẫn các em có giọng đọc phù hợp với diễn
biến của câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn
cảm một đoạn tiêu biểu trong bài.
- GV đọc diễn cảm để làm mẫu cho HS.
- Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Một vài HS đọc trước lớp GV sửa chữa, uốn nắn.
4. Củng cố
- Cho 3 tổ chọn 3 hs thi đọc diễn cảm
Hs luyện đọc các tên
riêng
Hs đọc
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
* Học sinh khá, giỏi bài 1, bài 2, bài 4 (b)
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1/Ổn định lớp
2/kiểm tra bài cũ
Kiểm tr sách vở hs
3/Bài mới
a/Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi tựa bài
b/Tìm hiểu bài
- Gv treo lên bảng một tấm lịch được cắt thành hình vng và nêu
vấn đề: cánh đồng này có hình vng, mỗi cạnh của nó dài 1km,
các em hãy tính diện tích của cánh đồng.
- Giới thiệu: 1km x 1km = 1km
2
, kí - lơ - mét vng chính là diện
tích của hình vng có cạnh dài 1km.
- Kí – lơ –mét vng viết tắc là km
2
đọc là kí –lơ – mét vng.
+ km
2
bằng bao nhiêu ki – lơ –mét?
- Em hãy tính diện tích của hình vng có cạnh dài 1000m.
- Dựa vào diện tích của hình vng có cạnh 1km và hình vng
có cạnh dài 1000m.
+ Vậy 1km
2
2
=……m
2
; 1m
2
= … dm
2
; 32m
2
49dm
2
- … dm
2
;
1 000 000m
2
=……km
2
; 5km
2
=…….m
2
2 000 000m
2
=…………km
2
.
Bài 3: Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 3km và chiều
rộng 2km. Hỏi diện tích của khu rừng đó bao nhiêu kí- lơ –mét
vng?
2
.
- Gọi hs đọc u cầu
- Gv hướng dẫn phân tích: các em phải xác định kĩ u cầu và xem kĩ
đơn vị đo cho phù hợp.
- Cho hs thảo luận theo cặp.
- GV gọi hs nêu miệng.
- GV nhận xét
a) Diện tích phòng học là 40m
2
.
b) Diện tích nước Việt Nam là 330991km
2
Hs nghe hướng dẫn
Hs làm bài vào vở
Hs lên bảng điền
Hs nhận xét sửa sai
Hs làm vào bảng con
Hs đọc đề
Hs nghe hướng dẫn
Hs làm bài vào vở
Hs sưẳ bài lên bảng
lớp
Hs nhận xét sửa sai
Hs đọc u cầu
Hs nghe hướng dẫn
5
4Củng cố
- Tiết tốn hơm nay các em học bài gì?
- 1km
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khởi nghóa Thăng
Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
- Gv nhận xét
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi tựa bài
b. Tìm hiểu bài
*Hoạt động 1: Làm việc cặp.
- GV đưa phiếu học tập cho các nhóm. Nội dung của phiếu:
Vào nửa thế kỉ XIV:
+Vua nhà Trần sống như thế nào ? ( ăn chơi sa đọa)
+ Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao?( ngang nhiên vơ
vét)
+Cuộc sống của nhân như thế nào ?(vơ cùng cực khổ)
+ Thái độ phản ứng với nhân dân với triều đình ra sao?( nổi dậy
Hát vui
Hs trả bài
Hs nhắc tựa bài
HS thảo luận.
HS trả lời câu hỏi.
6
đấu tranh)
+ Theo em nhà Trần có đủ sức gánh vác cơng việc trị vì nước ta
nữc hay khơng? ( Nhà Trần suy tàn, khơng còn đủ sức gánh vác
cơng việc trị vì nước ta, mà còn cần triều đại khác trị vì nước ta)
* Hoạt động 2: thảo luận nhóm (6 nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+ Nhóm 1:Em biết gì về Hồ Q Ly? ( Hồ Q Ly là quan đại
thần có tài của nhà Trần)
bày.
Hs nhậnxét bổ sung
HS nhóm đôi.
HS trả lời câu hỏi.
Hs nhận xét bổ sung
Kĩ thuật
LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU VÀ HOA
7
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Thử độ nảy mầm của hạt giống rau và hoa.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài.
b. Hướng dẫn
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu qui trình kó
thuật gieo hạt.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung bài học trong SGK.
- GV đạt câu hỏi yêu cầu HS nêu các bước trong qui
đònh kó thuật gieo hạt và ý cho HS giải thích tại sao
hạt không nảy mầm được. Khi hạt phát triển thành cây
consẽ chọn giữ lại cây khoẻ, loại bỏ cây yếu cong queo
hoặc bò sâu, bệnh.
+ Phủ lớp đất mỏng lên hạt sau khi gieo để hạt không bò
khô và đảm bảo có đủ nhiệt độ, độ ẩm cho hạt nảy mầm.
Lớp đất phủ phải là đất nhỏ. Nếu phủ không bằng đất cục
to hoặc phủ đất quá dày, mầm của hạt khó chui ra khỏi
mặt đất hoặc sẽ bò cong queo. Vì vậy, phải dùng gỗ hoặc
sàng mất nhỏ để sàng đất phủ lên hạt. Các loại hạt rau,
hoa thường bé nên chỉ cần phủ lớp đất mỏng để cho hạt
mọc
được dễ dàng.
+Gieo hạt xong phải thường xuyên tưới nước để đất luôn
luôn được ẩm. Có như vậy hạt mới nảy mầm được. Chú ý
không được tưới quá nhiều nước hoặc tưới thành vũng
trên luống vì sẽ làm hạt giống bò thối. Tốt nhất nên dùng
bình phun để tưới dưới dạng sương mù. Có thể phủ rơm,
rạ lên mặt luống sau khi gieo hạt để gữi cho đất không bò
khô.
*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kó thuật .
Trong điều kiện có vườn trường, tốt nhất GV kết hợp tổ
chức hoạt động 1và 2 ngay tại vườn trường.
- HS nhắc lại qui trình kó thuật gieo hạt. GV hướng dẫn
từng thao tác kó thuật theo nội dung SGK. Chú ý thực hiện
kó năng.
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác GV vừa hướng
dẫn. Những HS khác quan sát và nhận xét.
4. Củng cố
5. Nhận xét dặn dò
Nhận xét ưu, khuyết điểm.
b) Phần nhận xét
* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn trên.
2. Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ.
- Một HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,
từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (viết vào vở bài
tập).
- Gv dán lên bảng 2- 3 tờ phiếu đã viết nội dung đoạn văn.
Các em đánh dấu hiệu vào các câu kể, gạch dưới một gạch
bộ phận chủ ngữ tring câu. Cả lớp và GV nhận xét, lại lời
giải :
Các câu kể Ai làm gì?
Xác đònh chủ ngữ
Câu 1:Một đàn ngỗng
Vươn dài cổ, chùi mỏ
về phía trước, đònh đớp
Ý nghóa của
CN
Chỉ con vật
Loại từ ngữ
tạo thành CN
Cụm DT
Hát vui.
Hs trả lời
Hs nhận xét
Hs nhắc tựa bài
Hs đọc
Hs trả lời các câu hỏi
theo mẫu
b. Xác định chủ ngữ của từng câu vừa tìm được.
Bộ phận CN được in đậm :
Câu 3 : trong rừng, chim chóc hót véo von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt gũi bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già đang chụm đầu bên những ché rượu cần.
Bài 2: Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ.
- HS đọc yêu của bài. Mỗi tự 3 câu với các từ đã cho làm CN.
Cả lớp và GV nhận xét, VD :
+Các chú công nhân đang khai thác trong hầm sâu.
+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.
Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm.
Bài 3: Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật
được miêu tả trong bức tranh trên.
- HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh minh hoạ bài tập.
- HS khá,giỏi làm mẫu : nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi
người vất vả được miêu tả trong tranh. Cả lớp và GV nhận
Hs nêu ghi nhớ vài lần
Hs đọc đoạn văn
Gọi hs đọc u cầu
Hs đặt câu vào nháp
Gọi hs đọc câu vừa đặt
Hs nhận xét
Gọi hs đọc u cầu
Hs đặt câu vào nháp
Gọi hs đọc câu vừa đặt
Hs nhận xét
11
xét, bình chọn đoạn văn hay nhất.
, 29km
2
.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi tựa bài
b. Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi hs đọc u cầu bài.
- Gọi hs lên bảng điền.
530dm
2
= 53000 em
2
1 000 000 m
2
= 1 km
2
1m
2
= 100 m
2
5km
2
= 5000000m
2
32m
2
49dm
2
, Đà Nẵng
1255km2, Thành phố Hồ Chí Minh 2095km
2
.
a. So sánh diện tích của: Hà Nội và Đà Nẵng; Đà Nẵng và
Thành phố Hồ Chí Minh; Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
b.Thành phố nào có diện tích lớn nhất? Thành phố nào có
diện tích bé nhất.
GV yêu cầu HS tự giải bài toán, sau đó yêu cầu HS trình bày
lời giải. HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận.
Giải
a. Hà Nội bé hơn Đà Nẵng
Đà Nẵng bé hơn TP Hồ Chí Minh
Hà Nội bé hơn TP Hồ Chí Minh
b. TP Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất, TP Hà Nội có diện tích bé
nhất.
Bài 4 : Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 3km, chiều
rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó.
GV cho HS đọc kó đề toán và giải.
Bài giải
Chiều rộng của khu đất là :
3 : 3 = 1 (km)
Diện tích khu đất là :
3 x 1 = 3 (km
2
)
Đáp số : 3km
2
Bài 5 : Cho biết mật độ dân số chỉ số dân trung bình sinh sống
trênh diện tích km
- Tranh minh họa trang 74, 75 SGK.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết trước các em học bài gì?
+ Khơng khí quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người
và động thực vật khác?
+ Thành phần nào của khống khí là quan trọng nhất cho sự thở?
Gv nhận xét.
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Chúng ta thấy mỗi khi trời nắng gắt ta thấy rất nóng, khi có
luồn gió thỏi qua em thấy thế nào? Vậy vì sao lại có gió? Gió từ
đâu ra? Hơm nay cơ trò chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua
bài: “ Tại sao có gió”.
Gv ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
* HĐ1: trò chơi chong chóng.
- Gv cho học sinh lấy chong chóng ra và dùng tay để quay.
- Cơ đã dặn các em ở nhà chơi chong chóng ngồi trời, giớ các
em trả lời câu hỏi cho cố.
+ Khi nào chong chóng quay? ( khi có gió thỏi thìu chong
chóng mới quay)
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả lờicâu hỏi
Hs nghe và trả lời
Hs nhắc tựa bài
khí chuyển động từ B sang A).
* GV kết luận: không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì
nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao. Không khí ở ống B kông có nến
cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống. Khói từ
mẩu hương cháy đi ra qua ống A là do không khí chuyển động
tạo thành gió. Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng.
Sự chênh lệch của nhiệt độ không khí mà gây ra sự chuyển
động của không khí.
HĐ 3: sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.
- Cho hs quan sát tranh 6,7 trong SGK yêu cầu hs trả lời các câu
hỏi.
+ Hình 5 vẽ thời gian nào trong ngày? ( vẽ ban ngày, hướng gió
thỏi từ biển vào đất liền)
+ Mô tả hướng gió trong hình 7? ( vẽ ban đêm và hướng gió
thỏi từ đất liền ra biển)
GV kết luận: trong tự nhiên, dưới ánh sáng Mặt trời, các phân
khác nhau của trái đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền
Hs nêu
Hs nhận xét bổ sung
Hs lắng nghe
Hs nghe hướng dẫn
Hs quan sát
Hs trả lời
Hs nhận xét
Hs nghe
Hs quan sát và trả lời
15
nóng lên nhanh hơn phần nước nhưng cũng nguội đi nhanh hơn
phần nước. Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm
giữa biển và đất liền nên ban ngày gió thỏi từ biển vào đất liền
Trong tiết kẻ truyện mở đầu chủ điểm Người ta là hoa đất, các
em sẽ dược nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã
hung thần. Nhờ đâu bác thắng gã hung thần các em nghe (thầy )
kể chuyện sẽ rõ. Trước khi nghe thầy cô kể chuyện, các em sẽ
quan sát tranh minh hoạ, đọc thêm nhiệm vụ các bài KC trong
SGK.
b. Hướng dẫn kể
- GV kể chuyện
- Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu ( bác đánh cá ra biển ngán
Hát vui.
Hs kể
Hs nhận xét
HS quan sát tranh.
16
ngẩm vì cả ngày ngày xui xẻo) ; hào hứng ở đoạn sau (cuộc
đối thoại giữa bác đánh cả gã hung thần); hào hứng ở đoạn
cuối (đáng đời kẻ vô ơn). Kể phân biệt lời các nhân vật (lời
gã hung thần : hung dữ, độc ác; lời bác đánh cá : bình tónh,
thông minh ).
- GV kể lần 1, HS nghe, GV kết họp giải nghóa từ khó trong
truyện (ngày tận số ,hung thần, vónh viễn),
- GV kể lần 2, văn kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ trong
SGk. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. GV kể lần 3
(nếu có).
a) Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
+ Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 – 2 câu.
- Gv dán lên bảng lớp 5 tranh minh hoạ phóng to tranh SGK
(nếu có).
- Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh với mỗi tranh 1 lời
Nhờ bác đánh cá nghó ra mưu kế khôn ngoan để lừa con quỷ ?Vì
sao con quỷ lại trở lại bình? Câu chuyện có ý nghóa gì ?
+ Bác đánh cá thông minh, kòp trấn tónh, thoát khỏi nỗi sợ hãi
nên sáng suốt nghó ra mưu kế lừa con quỷ, cứu mình. / Con quỷ to
xác, độc ác nhưng lại ngu ngốc nên mắc lừa bác đánh cá. / Câu
chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã thắng gã hung
thần vô ơn, bạc ác. )
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân KC hay nhất.
4. Củng cố
- Gọi 1,2 hs thi kể lại câu chuyện
5. Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện trên cho người thân.
- Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý của bài tập kể chuyện trong
SGK, tuần 20, (kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc
được đọc về một người có tài ), để chuẩn bò một câu chuyện em
sẽ kể trước lớp. Đọc kó để nhớ hoặc thuộc câu chuyện. Mang đến
lớp truyện các em tìm được. Với những HS yếu kém, GV nêu một
số tên truyện cho các em đọc trước.
Từng cặp HS kể
chuyện, trao đổi về ý
nghóa câu chuyện.
HS kể theo nhóm.
HS thi kể chuyện
trước l
HS trả lời câu hỏi.
HS bình chọn lời kể
hay nhất.
***********************************************************************
************************************************************************
- Gọi hs đọc khổ 1 cả lớp đọc thầm theo.
+ Trong câu chuyện cổ tích này ai là người sinh ra đầu tiên?
(Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất. Trái đất lúc đó chỉ
toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây
ngọn cỏ).
- Cho hs đọc thầm các khổ thơ còn lại.
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao phải có ngay mặt trời? ( để trẻ nhìn
cho rã).
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao phải có ngay người mẹ? ( Vì trẻ cần
tình yêu và lời ru,trẻ cần bế bồng chăm sóc).
+ Bố giúp trẻ em những gì? ( Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho em
ngoan, dạy trẻ biết nghỉ).
+Thầy giáo giúp trẻ em những gì? (Dạy trẻ học hành)
+ Ý nghĩa bài thơ nói lên điều gì? ( Mọi sự thay đổi trên thếgiới
đều vì trẻ em…)
GV chốt lại: bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người,v
ới trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương cần được chăm sóc, dạy
dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em. Mọi
vệt, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em.
d. Luyện đọc diễn cảm.
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm khổ 1,2.
- Hs đọc lại vài lần
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Cho 3 tổ chọn 3 hs thi đọc diễn cảm.
Gv nhận xét
GD:+ Qua bài thơ em hiểu được điều gì sự ưu đải của xã hội
dành cho các em?
+ Trước những tình yêu mà mọi người dành cho chúng ta
như thế thì các em sẽ làm gì để đáp lại tình cảm đó?
trở thành một người hữu dụng cho đất nước.
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà học thuộc bài và xem bài sau.
Hs trả lời
Hs nghe
***********************************************************************
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Nắm vững hai cách mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2).
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV mời 1 -2 HS khác nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài
trong bài văn tả đồ vật (mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp ).
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b. Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1. Dưới đây là một số đoạn mở bài cho bài văn miêu tả
cái cặp sách. Các đoạn ấy có gì giống nhau và có gì khác nhau?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho cả lớp đọc thầm lại từng đoạn mở bài,trao đổi cùng bạn, so
sánh, tìm điểm giống nhau của đoạn văn mở bài.
trường tha6n thiết với tôi gần hai năm nay.
+ VD (MB gián tiếp) : Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà của tôi.
Ở đó, tôi có bố mẹ và em trai thân thương, có những đồ vật, đồ
chơi thân quen và một góc học tập sáng sủa. Nổi bật trong góc
học tập đó là cái bàn xinh xắn của tôi.
4. Củng cố
+ Tiết tập làm văn hơm nay các em học bài gì?
+ Gọi 2 hs đọcmở bài của mình về cái bàn học.
5. Nhận xét dặn dò :
GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về
nhà hoàn chỉnh 2 đoạn văn, viết lại vào vở.
đồ vật.
HS đọc
HS viết
HS đọc
HS trình bày bài tập
trên phiếu
Hs nêu tựa bài
Hs đọc
***********************************************************************
Tốn
HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
- Làm Bài 1, Bài 2
* Học sinh khágiỏi: làm bài tập 3.
II. Chuẩn bị.
III. Các bước lên lớp
- Các em muốn biết hình nào là hình bình hành thì phải dùng thước
để xát định các yếu tố của hình.
- HS nhận dạng và nêu.
- GV chữa bài và kết luận.
Hình 1, 2, 5 là hình bình hàng
Bài 2: Cho biết trong hình tứ giác ABCD.
AB và DC là hai cạnh đối diện.
AD và BC là hai cạnh đối diện.
- Hình tứ giác ABCD và hình bình hành MNPQ, trong hai hình
đó hình nào có cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hát vui.
HS cùng GV thực
hiện.
HS trả lời.
Hs đọc lại
HS trả lời câu hỏi.
HS nhận dạng.
22
- GV giới thiệu cho HS về các cặp đối diện của hình tứ giác
ABCD.
- HS nhận dạng và nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Gv kết luận
Hình tứ giác ABCD khơng có cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau.
Hình tứ giác MNPQ có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
là: MN //=PQ; MQ// = NP
Bài 3: Vẽ thêm hai đoạn thẳng để được hình bình hành.
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn
a) GV hướng dẫn HS vẽ hình trong SGK vào vở. Gọi HS nêu
II. Kĩ năng sống
- kĩ năng tơn trọng giá trị sức lao động.
- Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng lễ phép với người lao động.
III. Phương pháp
- Thảo luận.
- Dự án.
IV. Chuẩn bị.
V. Các bước lên lớp
23
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ Tiếtđọa đức trước các em học bài gì?
+ Vì sao ta phải u lao động?
GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Gv nêu câu hỏi.
+ Từ đâu em có gạo ăn?
+ Từ đâu em có dụng cụ đi học, có trường, có bàn để
học?
Tất cả những nhu cầu cuộc sống chúng ta đều nhờ người
lao động làm ra vì vậy chúng ta cần phải “ kính trọng biết
ơn người lao động.”
Gv giới thiệu ghi tựa bài
b. Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
(Truyện buổi học đầu tiên SGK)
- GV đọc truyện.
1/ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà
Gv chi nhóm giao việc mỗi nhóm thảo luận một tranh.
GV ghi lại kết quả của mỗi nhóm.
- GV kết luận
Mọi người lao
động đều mang
lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu.
- Bài tập 3
GV kết luận
Các việc làm (a) (c) (d) (đ) (e) (g) là thể hiện sự kính
trọng biết ơn người lao động.
- Các việc (b) (h) là thiếu kính trọng người lao động.
4. Củng cố
+ Hỏi tựa bài
- GV mời 1, 2, HS đọc ghi nhớ
5. Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
- Chuẩn bò bài tập 5, 6 (SGK)
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến.
- Cả lớp trao đổi.
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hs nêu
Thứ năm ngày 1 tháng 1 năm 2015
Luyện từ và câu
MỞ RỌNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I. Mục tiêu