Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 31 - Pdf 27

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
Thứ ngày Tiết môn Tên bài
Thứ hai 1
2
3
4
HĐTT
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Chào cờ
Ăng-co-vát
Thực hành( tt)
Nhà nguyễn thành lập
Thứ b 1
2
3
4
5
LTVC
Kể chuyện
Toán
Khoa học
Kĩ thuật
Thêm trang ngữ cho câu.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Ôn tập về số tự nhiên
Trao đổi chất ở thực vật
Lắp xe ô tô tải (tiết 1)
Thứ tư 1
2

Thành phố Đà Nẵng
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
Sinh hoạt lớp
1
Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2015
Tập đọc
ĂNG – CO VÁT
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Biết dọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng – Co Vát, một cơng trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
của nhân dân Cam- Pu – chia. ( trả lời được các CH trong SDK ).
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
nh đên Ăng – co Vát trong SGK.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 – 3 HS học thuộc lòng bài thơ dòng sông
mặc áo, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Các bài đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế giới đã đưa
các em đi du lòch nhiều cảnh đẹp của đất nước như : vònh
Hạ Long, sông La, Sa pa….Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em
đến với đất nước Cam – pu – chia, thăm một công trình
kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu – Ăng – co Vát.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn từ 2 – 3 lượt

biểu cảm bài văn ( theo gợi ý ở mục 21 d).
- GV hướng dẫn HS cả luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
văn sau.
4. Củng cố, dặn dò :
- GV hỏi HS ý nghóa bài văn : Ca ngợi Ăng – co Vát, một
công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu cùa nhân dân
Cam – pu – chia. -GV nhận xét tiết học.
HS trả lời các câu hỏi.
HS đọc thầm
HS trả lời câu hỏi
3HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn.
3HS nối tiếp nhau đọc
HS đọc diễn cảm.
HS luyện đọc.
******************************************************************
Tốn
THỰC HÀNH (TT)
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Làm được các bài tập 1.
* Học sinh khá giỏi làm bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét (dùng cho mỗi HS).
- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “ thu nhỏ” trên đó.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
3
4
1.Ổn định lớp

Tỉ lệ 1 : 50
Bài 2 : GV cho HS tính chiều rộng, chiều dài hình chữ nhật
trên bản đồ. Sau đó HS vẽ hình chữ nhật có chiều dài, chiều
rộng có hình đó (đã được học), chẳng hạn :
- Đổi 8m = 800cm ; 6m =600cm.
- Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ : 800 : 200 =
4 (cm).

- Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 600 : 200 = 3 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 600 : 200 = 3 (cm)

- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.
- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.Hát vui
HS nhận xét.
2 HS lên bảng làm, HS
còn lại làm vào bảng con.
HS lên bảng làm, HS
còn lại làm vào vở.
(tương tự như câu a)
.
HS vẽ đoạn thẳng
. HS còn lại làm vẽ
vàovở.
HS vẽ.
3cm
4cm
Tỉ lệ 1 : 200

Sơn.
- GV thông báo : Nguyễn nh lên ngôi hoàng đế, lấy
niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô. Từ năm
1802 đến năm 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua :
Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trò, Tự Đức.
* Hoạt động 2 :
- Gv yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp các em một
số điểm trong Bộ luật Gia Long để giúp HS dẫn chứng
minh hoạ cho lời nhận xét : nhà Nguyễn đã dùng nhiều
chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua.
Hát vui
HS thảo luận nhóm.

HS trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm trình bày.
HS thảo luận nhóm.

5
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận : Các nhà vua
Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền
hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình.
4. Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Chuẩn bò bài “ Nghóa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long”.
Các nhóm cử báo cáo kết quả
việc làm của nhóm trước lớp.

******************************************************************
Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2015

6
- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng ?
Tác dụng của phần in nghiêng (Nêu nguyên nhân (nhờ
tinh thần ham họchỏi) và thời gian (sau này) xảy ra sự việc
ở CN và VN (I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng).
b.Phần ghi nhớ
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
c. Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV nhắc các em chú ý : Bộ phận trạng ngữ trả lời câu
hỏi Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?
- GV chốt lại lời giải : gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong
các câu văn đã viết lên bảng phụ :
- Ngày xưa , rùa có một cái mai láng bóng.
- Trong vườn , muôn hoa đua nở.
- Từ tờ mờ sáng , cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng
cô ở cách làng Mó Lí hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm
cô chỉ về làng chừng hai ba lượt.
Bài tập 2
- GV nhận xét chấm điểm.
VD : Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em : Sáng mai, cả nhà
mình về quê thăm ông bà. Con ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ sáng
mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy….
4. Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS viết đoạn văn ở BT3
chua đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở.
HS trả lời câu hỏi.

- Vẽ chiều dài hình chữ nhỏ : 6cm.
- Vẽ chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 4cm.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b. Luyện tập
Bài 1: Viết theo mẫu
Củng cố về cách đọc, viết số và cấu tạo thập phân của một
số.
GV hướng dẫn HS làm một câu (mẫu) trên lớp và chữa bài.
Lưu ý HS đọc có chữ số 0 ở giữa, chẳng hạn số 1237005 đọc
là “ một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh
năm”.
Đọc số
Viết số Số gồm có
Hai mươi tư nghìn
ba trăm linh tám.
24 308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3
trăm, 8 đơn vị.
Một trăm sáu mươi
nghìn hai trăm bảy
mươi tư.
160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nhgìn,
2 trăm, 7mươi, 4 đơn vị.
Một triệu hai trăm
ba mươi bảy nghìn
khơng trăm linh
năm.
1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3
mươi nghìn, 7 nghìn, 5 đơn

-GV gọi HS nhắc lại “lớp đơn vò gồm : hàng đợn vò, hàng
chục, hàng trăm ; lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn ; lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chục
triệu, hàng trăm triệu”. Khi chữa bài.
“Trong số 67358, chữ số 5 thuộc hàng chục lớp đơn vò”.
b) Củng cố việc nhận biết giá trò của từng chữ số theo vò trí
của chữ số đó trong một số cụ thể. Khi chữa bài GV cho:
“Trong số 1379, chữ số 3 giá trò là 300”.
Bài 4 :
a. Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn ( hoặc kém) nhau
mấy đơn vị? ( 1 đơn vị)
b. số tự nhiên bé nhất là số nào? ( số 0)
c. Có số tự nhiên lớn nhất khơng? Vì sao? ( khơng có số tự
nhiên lớn nhất vì có q nhiều số tự nhiên nên khơng xác định
được số lớn nhất)
Củng cố về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó.
-GV cho HS nêu lại dãy số tự nhiên.
Bài 5 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có.
- Gọi học sinh đọc u cầu bài.
- Gọi một học sinh làm một câu
a. Ba số tự nhiện liên tiếp:
67, 68, 69
798, 799, 800
999,1000,1001
b. Ba số trẳng liên tiếp:
8,10,12
98,100, 102
998,1000, 1002
c. ba số lẻ liên tiếp:
51, 53, 55

a. Giới thiệu bài
VG giới thiệu ghi tựa bài
b. Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1 : Phát triển những biểu hiện bên ngoài của
trao đổi chất ở thực vật.
* Mục tiêu : HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật phải lấy
từ môi trường và những gì phải thải ra môi trường trong quá
trình sống.
* Cách tiến hành :
- Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122 SGK;
+ Trước hết kể tên những gì được vẽ trong hình.
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với
sự sống của cây xanh ( ánh sáng,nước, chất khoáng trong đất)
có trong hình.
+Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung (khí các – bô-
níc, khí ô- xi).
- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trên cùng với các bạn.
- GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm.
-Bước 2:
GV gọi HS trả lời câu hỏi :
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ môi
trường thải ra môi trường trong quá trình sống.
- Quá trình trên được gọi là gì ?
Kết luận : Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường
các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước,khí ô-xi và thải ra hơi
nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác…Quá trình đó được
gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường.
* Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật
*Mục tiêu : Vẽ và trình bày trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở
thực vật.

- Giao tiếp: trình bày suy nghó, ý tưởng – tự nhận thức – đánh giá.
- Ra quyết đònh: tìm kiếm cách lựa chọn – làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm.
III. Phương pháp
- Trải nghiệm.
- Tình bày 1 phút.
- Đóng vai.
IV - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- nh về các cuộc du lòch, cắm trại, tham quan của lớp (nếu có).
- Bảng lớp viết sẵn đề bài gợi ý 2.
V – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe
hoặc được đọc về du lòch hay thám hiểm.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi.
+ Các em đã chứng kiến hoặc tham gia câu chuyện nào?
Hơm nay chúng ta cùng kể cho nhau nghe những câu
chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia.
Gv ghi tựa bài.
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
Kĩ năng sống.
- Ra quyết đònh: tìm kiếm cách lựa chọn – làm chủ bản thân:
đảm nhận trách nhiệm.
+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài. GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng :.Kể chuyện về một cuộc du lòch hoặc cắm trại mà em
được tham gia
Hát vui

******************************************************************
Kĩ thuật
LẮP Ơ TƠ TẢI ( tiết 1)
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Chọn đúng, đủ lượng các chi tiết để lắp ơ tơ tải.
- Lắp được ơ tơ tải theo mẫu. Ơ tơ chuyển động được
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn.
-Bộ lắp ghép mô hình kó thuật.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
-Cho HS quan sát mẫu ô tô đã lắp sẵn.
-Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận (như hình vễ SGK)
-Cả lớp để dụng cụ lên bàn
-HS đọc lại đề bài
-Cả lớp quan sát mẫu
13
*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kó thuật
a)Hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
-Cho HS gọi tên số lượng và chọn từng loại chi tiết theo
bảng trong SGK cho đúng và đủ.
-Cho cả lớp xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp.
b) Lắp từng bộ phận

14
vào trong hộp
-Các bước tiến hành như các bài trước.
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học. Biểu dương HS học tốt.
-Giờ học sau mang theo một túi ni lông để cất giữ sản phẩm
đang lắp dở dang.
******************************************************************
Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2015
Tập đọc
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhân
giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chồn chồn nước và cảnh đẹp của que
hương. ( Trả lời được các CH trong SDK )
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài học trong SGK ; thêm ảnh chuồn chuồn, ảnh cây lộc vừng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2HS đọc bài Ăng –co- Vát trả lời các câu
hỏi trong SGK.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
Hát vui.
Nếu chụi quan sát, chúng ta sẽ phát hiên ra vẻ đẹp của
thế giới xung quanh, của muôn vật. Bài con chuồn chuồn
nước tả con chuồn chuồn bé nhỏ và quen thuộc. Dưới

giúp em hình dung được rõ hơn về màu vàng của thân, độ
rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn. Cách so sánh đó
cách mới lạ : so sánh màu vàng của thân chú chuồn
chuồn với màu của nắng, so sánh độ rung của cánh với
tâm trạng phân vân của con người.
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay ? Tả rất
đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của con chuồn
chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên
phong cảnh làng quê.
- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện qua
những câu văn nào ? Những câu văn tả cảnh đẹp của
làng quê dưới cánh bay của chuồn chuồn thể hiện tình
yêu của tác giả với đất nước, quê hương : Mặt hồ trải
rộng mênh mông và lặng sóng ; luỹ tre xanh rì rào trong
gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh ; với
những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra : cánh đồng
với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với
những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò
HS đọc nối tiếp.
HS luyện đọc theo cặp.
HS đọc cả bài. HS trả lời câu hỏi.
HS phát biểu.
HS trả lời câu hỏi.
HS phát biểu.
16
đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
GV : Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn

GV nêu YC của tiết học.
b)Hướng dẫn quan sát và chọn lộc chi tiết miêu tả.
Bài tập 1, 2. HS đọc kó đoạn Con ngựa.
- GV dùng phấn gạch dưới các từ chỉ tên các bộ phận của
con ngựa được miêu tả ; dùng phần màu vàng gạch dưới
chân các từ ngữ miêu tả từng bộ phận đó. Có thể chọn
cách thể hiện khác theo bảng sau.
Các bộ phận
Hát vui.
HS đọc yêu cầu BT2.
HS làm vào vở BT.
HS phát biểu ý kiến.
17
- Hai tai
- Hai lỗ mũi
-Hai hàm răng
- Bờm
-Ngực
- Bốn chân

- Cái đuôi
Bài tập 3 :
- Một HS đọc nội dung BT3. GV treo một số ảnh con vật
(GV và HS đã chuẩn bò).
- GV nhắc các em.
+Đọc 2 ví dụ (M) trong SGK để hiểu yêu cầu của bài :
cách quan sát độc đáo từng bộ phận của con vật ; biết tìm
những từ ngữ miêu tả chính xác đặc điềm các bộ phận đó.
+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo hai cột ở BT2.
- GV nhận xét cho điểm một số bài thể hiện sự quan sát


18
19
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
2HS lên bảng sửa bài.
3.Bài mới
a. GV giới thiệu ghi tựa bài
b. Luyện tập
Bài 1 :
- GV có thể HS so sánh hai số, chẳng hạn với trường hợp
989 – 1321 ( hai số có số chữ số khác nhau).
34579 – 34601 ( hai số có chữ số bằng nhau).
- Gọi hs điền
- Gv nhận xét kết luận.
989 < 1321 34 579 < 34 601
27 105 > 7985 150 482 < 150 459
8300 : 10 = 830 72 600 = 726 x 100
Bài 2 : Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
HS so sánh và sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé
đến lớn.
- Gọi hs lên bảng xếp.
- Gv nhận xét
a. 999; 7426, 7624, 7642
b. 1853, 3158,3190,3518
Bài 3 : Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé .
- Tương tự bài 2.
Có thể cho HS nhận xét để thấy được yêu cầu của bài
tập này (sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn tới bé)
khác với bài 2.

Đạo đức
BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG ( tiết 2)
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
Đã ghi ở tiết 1.
II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
- SGK Đạo đức 4.
- Phiếu giao việc.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-HS đọc phần ghi nhớ.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tập làm “ Nhà tiên tri” ( bài tập 2, SGK).
1.GV chia thành các nhóm.
2. Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và bàn cách
giải quyết.
.3. Đại diện các nhóm trình bày. Các lớp khác nghe bổ
sung.
4. GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra đáp
án đúng :
a) Các loại cá, tôm bò tuyệt diệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại
của chúng và thu nhập của con người sau này.
b) Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe con
người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước.
c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hảo hoạn, xói mòn đất, sạt núi,
giảm lượng nước ngầm dự trữ….
d) Làm ô nhiễm nguốn nước, động vật dưới nước bò chết.

1. GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm :
Nhóm 1 : Tím hiểu về tình hình môi trường ở xóm/ phố,
những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn
tại và cách giải quyết.
Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường học.
Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trướng lớp học.
2. Từng nhóm thảo luận.
3. Từng nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
4. GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm.
Kết luận chung
- GV nhắc lại các tác hại của việc làm ô nhiễm môi
trường.
- GV mời 2 – 3 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động nối tiếp
Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường ở đòa
phương.
4. Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét ưu,khuyết điểm.

HS nhóm.
HS trình bày.
HS chia thành 3 nhóm.
Trình bày kết quả.
******************************************************************
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2015
Luyện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
21

ngữ trong câu, chốt lại lời giải :
Bài 1 : Trạng ngữ (phần in đậm) trong các câu đã cho bổ
sung ý nghóa nơi chốn cho câu :
a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy//nở tưng bừng.
b) Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt
đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở,
vẫn vươn vãi khắp thủ đô
Bài 2 : Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được:
a)Mấy cây hoa giấy được nở tưng bừng ở đâu ?
Hát vui

HS đọc yêu cầu BT.
2 HS nối tiếp nhau nội dung
BT2.
HS đọc các câu văn BT1.
HS thực hiện nhóm.
HS trình bày sản phẩm.
22
b)Hao sấu vẫn nở, vẫn vươn vãi ở đâu ?
c) Phần ghi nhớ
- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV nhắc HS đọc thuộc phần ghi nhớ.
d) Phần luyện tập
Bài tập 1 :
Cách thực hiện tương tự bài tập trên. GV mời HS lên
bảng gạch dưới bộ phận VN trong câu, chốt lại lời giải :
- Trước rạp , người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế
dài.
Trện bờ , tiếng trống càng thúc dữ dội.
- Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn…

HS làm bài cá nhân.
3HS làm bài.
HS nối tiếp nhau đọc kết
quả.
HS làm cá nhân.
4HS làm bài.
23
em bé đang ngủ say.
bố em đang đọc báo.
c) Trên đường đến trường, em gặp rất nhiều
người.
d) Ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả một
vùng.
cây cối như tươi xanh,
um tùm hơn.
4.Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS thuộc nội dung cần
ghi nhớ, đặt thêm hai câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, viết
lại vào vở.

*****************************************************************
Chính tả
NGHE LỜI CHIM NĨI
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thẻ thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2)a\ b GV soạn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b, 3a, 3b.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

thế).
Bài tập (3) – lựa chọn
- Cách thực hiện tương tự BT (2). Điểm khác :GV dán phiếu
mời các cá nhân thi làm bài đúng/nhanh ; chốt lại lời giải :
a)(Băng trôi) : Núi băng trôi – lớn nhất – Nam cực – năm
1956 – núi băng này
b) (Sa mạc đen). Ở nước Nga – cũng – cảm giác- cả thế giới.
4. Củng cố, dặn dò
GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện viết chính tả, nhớ những mẫu tin thú vò trong BT(3) :
Băng trôi, Sa mạc đen.
HS đọc kết quả.
HS làm bài vào vở.
HS làm cá nhân.
*******************************************************************
Tốn
ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN(TT)
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Làm được bài tập 1, 2, 3.
* Học sinh khá giỏi làm bài 4, 5.
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status