TUẦN 34
THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY
Thứ hai
SHTT
Tập dọc
Toán
Lòch sử
Chào cờ
Tiếng cười là lều thuốc bổ
Ôn tập về đại lượng (tt)
Ôn tập đòa lí (tt)
Thứ ba
LTVC
Kể chuyện
Toán
Khoa học
Kó thuật
MRVT: Lạc quan, yêu đời
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Ôn tập vềàõ hình học
Thực vật cần gì để sống?
Lắp con quay gió (tiết 3)
Thứ tư
Tập đọc
Tập Làm văn
Toán
Đạo đức
Ăn “ mầm đá”
Trả bài văn miêu tả con vật.
Ôn tập vềõ hình học (tt)
Dành cho đòa phương (tiết 3)
III. Phương pháp
- Làm việc theo nhóm – Chia sẻ thông tin.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
IV/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
V/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra
- GV kiểm tra 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chuồn
chuồn nước, trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK.
3/ Bài mới
a. Giới thiệu bài
Gv nêu câu hỏi.
+ Có ngày nao em khơng cười khơng?
+ Ngày nào em khơng được cười em cảm thấy thế nào?
Các em ạ! Nụ cười là biểu hiện tinh thần của con
người. cười tức là tâm hồn ta thoải mài, vui vẻ. Vì vậy
ơng bà ta có câu tiếng cười bằng mười than thuốc bổ.
GV ghi tựa bài.
b. Luyện đọc
-HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn , đọc 2 lượt.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần.
+ Đoạn 2: Tiêùp theo đến làm hẹp mạch máu.
+ Đoạn 3: còn lại
- GV kết hợp giúp các em hiểu nghóa từ khó được viết
ở phần chú giải
- Hướng dẫn đọc đúng các câu hỏi.
Hát vui
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe.
người hạnh phúc, sống lâu. Thầy, co âhi vọng các em
sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm
vui, sự hài hước, tiếng cười.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc theo đoạn.
- GV cho HS thi đọc diễn cảm.
4/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS vềnhà đọc diễn cảm
- Chuẩn bò bài sau.
HS đọc lần lượt từng đoạn và
trả lời câu hỏi.
Cả lớp nhận xét và bổ sung.
HS nêu nội dung truyện
HS đọc nối tiếp
2nhóm thi đọc.
Nhận xét – khen ngợi.
***********************************************************
TOÁN
3
ÔN TẬP ĐẠI LƯNG ( Tiếp theo)
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích.
- Làm các bài tập 1, 2, 4.
* Học sinh khá giỏilàm bài 3.
- II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp
)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
Hát vui
HS làm bài vào vở.
HS đọc nối tiếp các kết quả .
Cả lớp nhận xét.
HS nêu cách đổi.
HS làm bài tập.
1 HS lên bảng sửa bài
HS làm bài vào vở.
1 HS lên sửa bài.
1 HS đọc to .
HS làm bài vào vở.
1 HS lên bảng sửa bài.
Cả lớp nhận xét.
4
1600 x
2
1
= 800 ( kg)
800 kg = 8 tạ
Đáp số: 8 tạ
- GV chấm một số vở HS.
3/ Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập.
*************************************************************
LỊCH SỬ
ÔN TẬP ĐỊA LÍ (TT)
I. Mục tiêu
HS làm vào phiếu BT. HS
trình bày kết quả.
Cả lớp nhận xét.
5
.4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bi bài sau.
*****************************************************************
Thứ ba ngày ………. tháng ……… năm 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: LẠC QUAN, YÊU ĐỜI.
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa( BT1 );
biết dặc câu dứoi từ ngữ nói về chú điểm lạc quan, u đới ( BT2, BT3 ).
* HS khá, giỏi tìm đựoc ít nhất năm từ tả tiếng cừơi và đặc câu với mỗi từ ( BT3).
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các` từ phức mở đầu bằng tiếng vui
(BT1).
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức, đã cho chỉ hoạt động, cảm giác
hay tính tình (BT1 xem mẫu ở dưới).
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra :
- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC Thêm trạng
ngữ chỉ MĐ cho câu). Đặt một câu có trạng ngữ chỉ MĐ.
3/ Bài mới:
lòng, vui thú, vui vui.
c) Từ vừa chỉ tính tình : vui tính`, vui nhộn, vui tươi.
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác : vui vẻ.
Bài tập 2 :
-GV nêu yêu cầu của bài.
VD :
Cảm ơn các bạn đã đến gòp vui vời bọn mình.
Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các cậu thôi.
Ngày ngày, các cụ già vui thú vời những khóm hoa
trong khu vườn nhỏ.
Bài tập3: HS đọc yêu cầu BT3
- Gv nhắc các em : chỉ tìm các từ chỉ miêu tả tiếng cười
– tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như :
cười ruồi, cười nụ, cười tươi,….)
- HS trao đổi với bạn để tìm nhiều từ ngữ miêu tả tiếng
cười. Mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt cậu với từ đó.
GV ghi nhanh lên bảng những lời giải đúng, bổ sung
những từ ngữ mới. VD :
cười ha hả : Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí.
Cười hi hi : Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dòu.
Cười hi hí :Mấy cô bạn tôi không biết thích thú điều gì,
cứ cười hi hí trong góc lớp.
Hơ hơ : Anh chàng cười hơ hơ, nôm thật vô duyên.
Hơ hớ, khanh khách, khành khạch,khễnh khệnh, khùng
khục, khúc khích, khinh khích, rinh rích, rúc rích, sằng
sặc,sặc sụa…
HS đọc nội dung BT. HS dán
trên lớp trình bày kết quả.
Đại diện các nhóm lên dán
bài làm len bảng.
nghóa câu chuyện.
- Kiểm tra việc chuẩn bò bài kể chuyện của HS.
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
* Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài.
- GV nhắc lại.
+ Nhân vật cua các em là một người vui tính mà em
biết trong cuộc sống thường ngày.
3. HS thực hành kể chuyện.
-Mỗi em kể xong nêu ý nghóa câu chuyện.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, ban
KC hay nhất.
VD một số bài kể :
Hát vui
2 HS kể.
HS lắng nghe.
HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý
1, 2, 3 trong SGK.
HS lắng nghe.
HS kể theo cặp. Thi kể trước
lớp.
HS trả lời câu hỏi.
3 HS lần lượt kể .Một vài nhóm
8
Kể theo cách 1
(Giới thiệu) Bố tôi là một người rất vui tính và hiền
hậu. (Nêu sự việc minh hoạ):
Từ nhỏ đến giờ, tôi chưa bao giờ thấy bố cáu kỉnh,
mắng mỏ ai. Có bố ở nhà có tiếng cười vui. Tuy thế,
SGK và nhận biết các cạnh song song với nhau ;
các cạnh vuông góc với nhau.
Bài tập 2 : Yêu cầu HS vẽ hình vuông với cạnh cho
trước. Từ đó tính chu vi và diện tích hình đó.
HS lên bảng làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích
các hình đã cho. So sánh kết quả tương ứng rồi viết
Đ vào câu đúng, S vào câu sai.
Hát vui
1 HS lên bảng thực hiện.
Cả lớp nhận xét.
1 HS nệu kết quả.
HS khác nhận xét .
HS làm vào bảng con , HS lần lượt
lên bảng làm.
HS làm vào nháp. 2HS làm vào tờ
phiếu to.
9
Bài tập 4 :
- Trước hết tính diện tích phòng học.
- Tích diện tích viên gạch lát.
- Suy ra số viên gạch cần sử dụng tính được là một
sồ tự nhiên.
Chú ý : Số viên gạch cần sử dụng tính được là một
số tự nhiên.
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- GV cho HS bài tập về làm thêm.
HS đọc yêu cầu BT.
Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được bắt đấu từ
sinh vật nào ?
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm phát giấy bút vẽ cho nhóm.
Hát vui
HS lắng nghe
HS quan sát.
HS làm việc theo nhóm.
10
Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt giải thích sơ
đồ trong nhóm.
+ Bước 3: Làm theo lớp.
- GV đặt câu hỏi :
So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm
vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã với sơ
đồ về chuỗi thức ăn đã học ở các bài trước, em có
nhận xét gì ?
GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang
dã ta thấy có nhiếu mắt xích hơn.
Cụ thể là :
+Cây là thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật
khác nhau cũng là thức ăn của một số loài vật khác.
+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về thức
giữa các sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành
lưới thức ăn.
Kết luận
Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi,
cây trồng và động vật sống hoang dã :
- Dưới đây là gợi ý về sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự
nhiên có con người dựa trên các hình ở trang 136, 137
SGK.
Các loài tảo Cá Người (ăn cá hộp)
Cỏ Bò Người
Trên thực tế thức ăn của con người rất phong phú. Để
đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người đã
tăng giá, sàn xuất trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên,
môtr5 số người đã ăn thòt thú rừng hoặc sử dụng chúng
vào việc khác.
-GV hỏi cả lớp :
+Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình
trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức
ăn bò đứt ? (Nếu không có cỏ thì…)
+Chuỗi thức ăn là gì ?
+Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên trái Đất.
Kết luận
-Con người cũng là một thành phần của tự nhiên. Vì
vậy chúng ta phải có nghóa vụ bảo vệ sự cân bằng trong
tự nhiên.
- Thực sự đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố vô sinh
và hữu sinh trong tự nhiên. Sự sống trên Trái Đất được
bắt đầu từ thực vật. Bởi vậy, chúng ta cần phải bảo môi
trường nước, không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo
vệ rừng.
4/ Củng cố dặn dò:
- Học bài thuộc bài.
- Nhận xét tiết học.
HS nhóm đôi.
- Các trục lắp bánh đai phải đúng vò trí giá đỡ.
- Trước khi lắp trục phải lắp đai truyền.
c) Lắp ráp con quay gió
- HS quan sát hình 5 (SGK) để lắp những bộ phận còn lại vào đúng vò trí và lưu ý :
+Chỉnh các bánh đai giữa trục cho thẳng hàng.
+ Khi lắp cánh quạt phải đúng và đủ các chi tiết ( vòng hãm, cánh quạt, bánh đai).
- Lắp xong HS phải kiểm tra sự hoạt động của con quay gió.
Lưu ý : Trước khi HS thực hành tiếp tiết 3, GV kiềm tra sản phẩm của HS đã hoàn
thành trong 2 tiết. Nếu còn quá nhiều HS chưa lắp được thì GV hướng dẫn nhanh lại
một lần nữa.
* Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá thực hành :
13
+Con quay gió lắp đúng kó thuật, đúng quy trình.
+ Con quay gió lắp chắc chắn, không bò xộc xệch.
+ Khi cánh quạt quay thì các bánh đai phải quay theo.
- HS dựa vào tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
4. Nhận xét – dặn dò :
- GV nhận xét sự chuẩn của HS về tinh thần thái độ học tập và kó năng lắp ghép con
quay gió.
- HS đọc trước bài mới trong SGK hoặc tự sưu tầm một mẫu lắp ghép và chuẩn bò bộ
lắp ghép để học bài “Lắp ghép mô hình tự chọn”.
*********************************************************
Thứ tư ngày . tháng 5 năm 2015
TẬP ĐỌC
ĂN “MẦM ĐÁ”
14
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
- Vì sao chúa Trònh muốn ăn món “Mầm đá” ? (Vì
chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mầm đá” là
món lạ thì muốn ăn).
- Trạng Quỳnh chuẩn bò món ăn cho chúa như thế
nào ? (Trạng ch người đi lấy đá về ninh, còn mình thì
chuẩn bò một lọ tương để bên ngoài 2 chữ “đại phong”.
Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm.)
- Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không ? Vì sao ?
( Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật ra không
hề có móm đó.)
- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng ? (Vì đói
thì ăn gì cũng thấy ngon.)
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh ? Mỗi
HS nhận xét riêng. VD : Trạng Quỳnh rất thông minh/
Trạng Quỳnh vừ giúp được chúa lại vừa khéo chê
chúa. /Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh….)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm.
+ 3 HS đọc luyện đọc toàn truyện theo cách phân vai
(người dẫn truyện, Trạng Quỳnh, Chúa Trònh)
+ GV hướng dẫn HS cả lớp luyện và thi đọc diễn cảm
một đoạn truyện theo cách phân vai. Có thể chọn
đoạn sau :
“Thấy chiếc lọ…………miệng đâu ạ.”
4/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
tránh nêu tên HS.
- Thông báo điểm số cụ thể (số điểm yếu, trung bình,
khá và giỏi). Tế nhò khi công bố những bài viết điểm
kém.
- Trả bài cho từng HS.
b). Hướng dẫn HS chữa bài
*Hướng dẫn từng HS chữa lỗi.
GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ :
- Đọc lời phê của thầy cô giáo.
- Đọc những chỗ thầy , cô chỉ lỗi trong bài.
- Viết vào phiếu những lỗi trong bài làm theo từng loại
(lỗi chính tả, câu, từ, ý, diễn đạt).
- Đổi làm bài, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi,
soát lại việc sửa lỗi. GV theo dõi kiểm tra HS làm
việc.
* Hướng dẫn sửa lỗi chung
- GV chép các lỗi đònh chữa lên bảng lớp. Cả lớp tự
chữa ở nháp. HS trao đổi về bài chữa trên bảng. GV
chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai).
* Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS
trong lớp. (hoặc sưu tầm). GV tìm cái hay cái đúng cho
những đoạn văn, bài văn, từ đó rút kinh nghiệm cho
Cả lớp nhận xét., bổ sung.
1 HS đọc to yêu cầu của BT.
HS lần lượt đọc bản tin đã sưu
tầm.
HS thực hiện vào vở.
Một vài HS đọc tin đã viết
2/ Kiểm tra: GV gọi HS lên bảng làm BT đã
hướng dẫn thêm.
-GV nhận xét.
3/ Bài mới:
• Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng.
Bài toán 1: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
trong SGK, để nhận DE là đoạn thẳng song song
với AB và CD vuông góc với BC. Gọi HS nhận
xét GV kết luận.
Bài 2 : Thực chất của bài này là biết diện tích
của hình chữ nhật MNPQ là 64cm
2
và độ dài NP
= 4cm. Tính độ dài MN.
Bài 3 : HS vẽ hình chữ nhật có chiều dài là
5cm, chiều rộng 4cm. Sau đó tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật.
Bài 4 : - GV yêu cầu HS nhận xét Hình H tạo
nên bởi các hình nào ? Đặc điểm của các hình ?
- Tính diện tích hình bình hành ABCD, sau đó
diện tích hình chữ nhật BEGC.
Hát vui
HS lên bảng thực hiện,
Lớp nhận xét.
1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi.
1 HS lên bảng giải HS còn lại
làm vào vở.
Cả lớp nhận xét.
2HS làm vào phiếu, HS còn
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng.
I. Phần nhận xét
II. Phần ghi nhớ
Giảm tải
III. Phần luyện tập
Bài tập 1
-HS đọc nội dung bài tập, suy nghó, tìm trạng ngữ
chỉ phương tiện trong câu.
Hát vui.
HS lắng nghe.
2HS đọc.
HS đọc.
18
- GV mời 2HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng
ngữ trong 2 câu văn đã viết trên bảng lớp. Cả lớp
và GV nhận xét, kết luận lời giải :
Câu a) Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên
chúng em…
Câu b) Với óc quan sát tinh tế và bàn tay khéo
léo, người hoạ só dân gian đã sáng tạo nên…
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát ảnh minh hoạ
các con vật trong SGK (lợn, gà, chim), ảnh hưởng
những con vật khác (GV và HS sưu tầm), viết một
đoạn văn tả con vật, trong đó có ít nhất 1 câu có
trạng ngữ chỉ phương tiện. Cả lớp và GV nhận
xét.
VD một câu văn có trạng ngữ chỉ phương tiện :
NÓI NGƯC (Nghe – viết ).
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng vè dân giang theo thể lục bát.
- Làm đúng BT2 ( phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn ).
II/ Đồ dùng dạy học:
19
Một số phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 – chỉ viết những từ có tiếng cần lựa chọn, VD
: (dải, rải, giải, giãi) đáp – tham (ra, gia, da)….
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của giờ học.
*Hướng dẫn HS nghe - viết.
-GV đọc bài nói ngược. HS theo dõi trong SGK.
- Những từ ngữ khó : (liếm lông,nậm rượu, lao đao,
trúm, đổ vồ, diều hâu…).
- Nội dung : (nói những chuyện phi lí, ngược đời, không
thể nào xảy ra gây cười.)
- HS gấp sách . GV đọc dòng thơ cho HS viết.
-Trình tự tiếp theo như đã hướng dẫn.
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở hoặc vở BT.
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp. Đại diện nhóm đọc lại
đoạn văn Vì sao chỉ cần cười khi bò người khác cù ? (sau
khi đã được hoàn chỉnh). Cả lớp và GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng ;
giải đáp – tham gia – dùng một thiết bò – theo dõi – bộ
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra: GV nêu đề toán và gọi HS lên bảng
thực hiện.
- GV nhận xét cho điểm.
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng.
* Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: HS áp dụng quy tắc tìm số trung bình
cộng của các số.
a) (137 + 248 + 395) : 3 = 260.
b) (348 + 219 + 560 + 725) : 4 = 463
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm bài.
- Tính tổng số người tăng trong 5 năm.
- Tính số người tăng trung bình mỗi năm.
Bài giải
Số người tăng trong 5 năm là :
158 + 147 + 132 + 103 + 95 =635 (người)
Số người tăng trung bình hằng năm :
635 : 5 = 127 (người).
Đáp số : 127 người.
Bài tập 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
Bài giải
Tổ hai góp được số vở là :
36 + 2 = 38 (quyển)
Tổ ba góp được số vở là :
38 + 2 = 40 (quyển)
Cả ba tổ góp được số vở là :
36 + 38 + 40 = 114 (quyển)
Trung bình mỗi tổ góp được số vở là :
114 : 3 = 38 (quyển)
15 x 2 = 30
Ta có sơ đồ :
Số lớn
Số bé 30
Tổng số phần bằng nhau : }
2 + 1 = 3 ( phần)
Số bé :
30 : 3 = 10
Số lớn là :
30 – 10 = 20
Đáp số : số lớn : 20
Số bé : 10.
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò bài sau.
HS làm bài vào vở.
1 HS lên bảng sửa bài.
***************************************************************
Thứ sáu ngày . tháng 5 năm 2015
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I. Mục tiêu
* u cầu cần đạt
- Chỉ được trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
+ Dãy Hồng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và
các đồng bằng Dun Hải Miền Trung; các cao ngun và Tây Ngun.
22
+ Một thành phố lớn.
+ Biển Đơng và các quần đảo chính…
- Hệ thống một số dặc điểm tiêu biểu của các Thành Phố chính ở nước ta: Hà Nội, Đà
Tên thành phố Đặc điểm tiêu
biểu
Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Hát vui
HS lắng nghe.
1
Thảo luận nhóm .
HS chỉ vào bản đồ.
HS điền vào lược đồ. Chỉ tên
các đòa danh.
HS lắng nghe.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành bảng hệ thống
được phát.
23
Đà Nẵng
Đà Lạt
Tp. Hồ Chí Minh
Cần Thơ
4/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- HS ôn tâp.
Đại diện vài nhóm trình bày.
Ý kiến bổ sung.
*******************************************************
TẬP LÀM VĂN
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. Mục tiêu
24
bưu điện, HS không cần biết
+ ĐCT : viết tắt Điện chuyển tiền.
- Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào mẫu
điện chuyển tiền đi :
Em bắt đầu viết từ Phần khách hàng viết (phần
tên đó do nhân viên bưu điện viết).
- Họ tên người gởi ( họ, tên của mẹ em)
- Đòa chỉ (cần chuyển đi thì ghi) nơi ở của gia
đình em.
- Số tiền gởi (viết bằng số trước, bằng chữ sau).
- Họ tên người nhận (là ông hoặc bà em).
- Đòa chỉ : nơi ở của ông bà em.
- Tin tức kèm theo chú ý ngắn gọn. VD : Chúng
con khoẻ Châu Hương tháng tới sẽ về thăm ông
bà.
- Nếu cần sửa chữa điều đã viết em viết vào ô
dành cho việc sửa chữa.
- Những việc còn lại nhân viên bưu điện sẽ
điền.
miêu tả con vật.
- GV nhận xét, chốt lại( Ghi nhớ).
- HS đọc phần ghi nhớ.
LUYỆN TẬP-
- HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: Các em cần chon vật nuôi trong
nhà và lập dàn ý chi tiết về vật nuôi đó.
- Cho HS làm bài, phát giấy cho 2 HS làm để
dán lên bảng.
- HS trình bày.