phân tích mối Tương quan thế lực giữa Vinamilk và các đối thủ cạnh tranh - Pdf 27

I Giới thiệu chung về vinamilk
1 Khái quát chung
Vinamilk, tên viết tắt của được thành lập dựa trên quyết định số 105/2003QC-
BCN ngày 10 năm 2013 của chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty sữa Việt
Nam thành Công ty cổ phần sữa Việt Nam. Giấy phép đăng kí kinh doanh: Lần
đầu số 4103001902 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hỗ Chí Minh cấp phép
ngày 20/11/2013
Tên tiếng anh: VIET NAM DAILY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
Thị trường: chiếm 75% thị trường cả nước,xuất khẩu các sản phẩm sang các nước
Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc.
Sản phẩm: đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa chua cho
đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng
khác.
Slogan: “ Vươn cao Việt Nam”, Vốn điều lệ : 8.339.557.960.000 đồng (năm 2013)
2 Lịch sử phát triển
1
Vinamik thành lập
(gồm nhà máy sữa
Thống Nhất,
trường Thọ và
Dielac)
Vinamilk bắt đầu
hình thành vùng
nguyên liệu trong
nước bằng cách
xây dựng Trang
trại bò sữa Tuyên
Quang.
Khánh thành
nhiều nhà máy
hiên đại, hướng

Mở rộng đến các
thị trường >ềm
năng trên thế giới.
Vinamilk đã khai
thông cửa ngõ
hướng tới các thị
trường giàu >ềm
Khánh thành Nhà
máy sữa đầu >ên
ở Hà Nội, vinamilk
phát triển
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi
khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng
tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là
trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
a Ai được thỏa mãn:
Đó chính là các khách hàng mà Viamilk đang phục vụ mà mong muốn
hướng tới đa dạng phong phú, họ gồm tất cả những ai có nhu cầu về sữa và
các sản phẩm có liên quan như bánh kẹo, kem, của công ty.
b Nhu cầu được thỏa mãn:
Với những sản phẩm như sữa nước, sữa chua, nước trái cây,… Vinamilk
phục vụ nhu cầu làm đẹp, dinh dưỡng, giải khát của khách hàng
c Thỏa mãn nhu cầu như thế nào:
Theo đúng những gì mà triết lý kinh doanh và hệ tư tưởng cốt lõi của
Vinamilk hướng tới khách hàng, thỏa mãn và có trách nhiệm với khách
hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an
toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh
và tuân theo luật định
- Quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại VN và ứng dụng công nghệ tiên
tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

cách có đạo đức.
Mục tiêu chiến lược:
4
Chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số để trở thành một trong
50 công ty sữa lớn nhất thế giới, với mục tiêu trong giai đoạn 2012 - 2017 đạt mức doanh
số 3 tỷ USD.
Trong giai đoạn này, 3 lĩnh vực quan trọng tạo ra đòn bẩy cho việc đạt sứ mệnh của
Vinamilk là:
- Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược.
- Duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững.
- Hoạch định và thực thi các lĩnh vực quản lý Kiến thức, Cải tiến và Sự thay đổi.
Vinamilk sẽ ưu tiên hoàn thành các mục tiêu chiến lược sau:
- Kế hoạch đầu tư tài sản:
Trong giai đoạn 2012 - 2017 đạt mức doanh số 3 tỷ USD.
Duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các Cổ đông, với tỷ lệ cổ tức tối thiểu
là 30% mệnh giá.
- Khách hàng:
Là doanh nghiệp có sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả
hợp lý và hệ thống phân phối tốt nhất Việt nam.
- Quản trị doanh nghiệp:
Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều hành chuyên nghiệp được công
nhận.
Trở thành một doanh nghiệp có môi trường làm việc mà tại đó nhân viên có thể
phát huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở thành một trong
các doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý tưởng để làm việc.
5
III Phân tích môi trường
1 Môi trường vĩ mô
1.1. Môi trương kinh tế
- Cơ hội:

- Cơ hội:
+ Số dân đông, tốc độ tăng nhanh-1,2%, năm 2013, xu hướng tiêu dùng hàng nội
địa tăng cao => là một thị trường tiềm năng, phát triển. Theo Bộ công thương, đến
năm 2015, thị trường nội địa tiêu dùng khoảng 1.3 tỷ lit sản phẩm sữa dạng nước,
tương đương 15 lít/ người/năm
+ Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao => hướng tới những sản phẩm giải
khát và dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, có tác dung làm đẹp. Năm 2013, thị
trường sữa nước ước đạt 670.000 tấn, tương đương 18.000 tỉ đồng và dự tính đạt
hơn 1.000 tấn, tương đương 34.000 tỉ đồng vào năm 2017. Thị trường sữa bột năm
2013 cũng đạt 70.000 tấn, tương đương 28.000 tỉ đồng và sẽ tăng lên mức 90.000
tấn (tương đương 48.000 tỉ đồng) vào năm 2017. Với những dự báo khả quan này,
hàng loạt doanh nghiệp sữa đã đầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng công suất để
đáp ứng nhu cầu thị trường
+ Các doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế trong nghiên cứu và phát triển các sản
phẩm phù hợp người Việt lớn hơn các doanh nghiệp nước ngoài
- Thách thức: tâm lí tiêu dùng hàng ngoại, không tin tưởng hàng Việt vẫn còn tồn
tại
1.4. Môi trường chính phủ, luật pháp, chính trị:
- Cơ hội:
+ Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định, chính sách giảm thuế nhập khẩu
xuống 0% tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoc hỏi
kinh nghiêm và phát triển
+ Hệ thống các chính sách, luật pháp về tiêu dùng, bình ổn giá sữa đã bước đau
hoàn thiện
- Thách thức
+ Việc quản lí giá cả thị trường của cơ quan nhà nước vẫn còn lỏng lẻo. Quá trình
thực thi luật cạnh tranh đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chưa thực
sự hiệu quả
+ Kiểm định sữa vẫn còn lỏng lẻo, mới chỉ dừng lại ở kiểm tra an toàn thực phẩm,
mà chưa kiểm soát được hàm lượng chất gây khó khăn cho doanh nghiệp sữa

thị tường sữa
Áp lực từ các nhà cung ứng
( áp lực từ nguồn trong nước và
các nguyên liệu nhập khẩu trực
>ếp từ nước ngoài)
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 54 công ty sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sữa,
chưa kể có hàng trăm tổng đại lí phân phối sữa, trong đó, 70% thị trường vẫn phụ
thuộc vào nguồn sữa ngoại. Trong đó thị trường sữa nước là thị trường sữa
doannh nghiệp Việt Nam có sức cạnh tranh, phần lớn thị trường sữa bột vẫn bị chi
phối bởi sữa nhập ngoại như: Abbott, Mead Johnson, Nestle,…
Thị trường sữa nước có giá trị khoảng 1 tỷ USD. Nếu cách đây vài năm chỉ một
vài tên tuổi như Vinamilk hay Dutch Lady chiếm lĩnh hầu hết thị trường thì nay
hàng chục thương hiệu từ Vinamilk, Dutch Lady, TH True Milk, Mộc Châu, Ba
Vì, Dalatmilk, Lothamilk, Vixumilk, Nutifood, Hanoi milk gia nhập với mức giá
chênh lệch không nhiều.
9
Theo đánh giá của Công ty nghiên cứu thị trường
Nielsen Vietnam, tính đến tháng 7/2013, thị phần sữa
nước hiện nay chủ yếu nằm trong tay các doanh nghiệp
sữa nội, trong đó, Vinamilk nắm giữ 48,7% thị phần, kế
đến là FrieslandCampina Việt Nam với 25,7% và TH
True Milk là 7,7% thị phần. Vinamilk hiện có 5 thương
hiệu sữa nước. FrieslandCampina Việt Nam hiện có 4
dòng sản phẩm sữa nước trong đó Dutch Lady (Sữa Cô
gái Hà Lan) chiếm vị trí chủ lực.
Như vậy, có thể coi, Friesland Campina là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vinamilk trong
thị trường nội địa. Tuy vậy Vinamilk và Friesland Campina không đủ sức chi phối ngành,
nà ngày càng chịu nhiều tác động của các doanh nghiệp nước ngoài. Đồng thời chúng ta
thấy được mức độ cạnh tranh khốc liệt của ngành
2.1.2. Tình trạng cầu của nghành

11
+ Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư :chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất
cao,do đó, khi một công ty muốn rút khỏi thị trường sữa thì sẽ gặp khó khăn trong
việc thu hồi vốn đầu tư như máy móc, thiết bị,….
+ Ràng buộc với người lao động :
+ Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder) :
+ Các ràng buộc chiến lược, kếhoạch:
2.1.4. Đánh giá tương quan thế lực của Vinamilk và các đối thủ
Hiện các doanh nghiệp nội đang ra sức tăng thị phần trong bối cảnh nguồn nguyên
liệu sản xuất vẫn phụ thuộc lớn từ bên ngoài. Do đó, việc đầu tư và đưa vào hoạt
động “siêu nhà máy sữa bột” tại Bình Dương của Vinamilk đã thật sự tạo một
bước ngoặt mới cho ngành công nghiệp sữa Việt Nam, đặc biệt là phân khúc sữa
bột trẻ em.
Vinamilk hiện nắm thị phần tương đối và một số mặt hàng ở thế áp đảo như sữa
chua, sữa đặc có đường, nhưng ở một số phân khúc như sữa tươi và sữa bột cũng
còn hạn chế. Cụ thể, Vinamilk chiếm 75% thị phần sữa đặc có đường, 90% thị
phần sữa chua, 50% thị phần sữa tươi và khoảng 25 - 30% thị phần sữa bột của
Việt Nam
Về tính cạnh tranh, giá cả có thể coi là điểm mạnh của Vinamilk so với các sản
phẩm của các đối thủ trong nước và ngoại nhập.
Điểm yếu của Vinamilk nắm ở vấn đề marketing (theo ông Trần Bảo Minh- phó
tổng giám đốc Vinamilk). Vinamilk chưa tạo được thông điệp hiệu quả đến người
tiêu dùng. Điều này gây bất lợi rất nhiều đến sự phát triển của Vinamilk so với
những đối thủ cạnh tranh như TH true milk ,…
12
Tên đối thủ Điểm mạnh Điểm yếu
Dutch Lady
a Thương hiệu mạnh, có uy tín
b Hiểu được văn hóa tiêu dùng
c Công nghệ sản xuất hiện đại

Các công ty
sữa nước
ngoài(Nestle
. Abbout
… )
a Thương hiệu mạnh
b Chất lương sản phẩm tốt
c Có nguồn vốn mạnh
d Sản phẩm đa dạng
e Kênh phân phối lớn
f Công nghệ sản xuất hiện đại
g Công nhân có tay nghề cao
a Chưa hiểu rõ thị trường mới
b Chưa vượt qua được rào cản
văn hóa chính trị
c Giá cả cao
d Tất cả các sản phẩm phải nhập
khẩu
Tương quan thế lực giữa Vinamilk và các đối thủ cạnh tranh
Giá Quy mô chất lượng và giá cả một số sản phẩm sữa nổi bật năm 2013
Cao
13
Abbott
Sữa nhập khác
Sữa nhập khác
Sữa nhập khác
Sữa lậu TQ
Mead
Fries
Nuti Ba Vì

này, để thành lập thêm một hãng không chỉ cần sự sáng tạo đầu tư của chuyên gia
trong nước mà còn cần tới sự trợ giúp của các chuyên gia nước ngoài.
- Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng các thành phần của nó rất phức tạp đòi
hỏi công nghệ hiện đại,khả tăng xử lý chất độc hại mức tối ưu nhất, các sản phẩm
mới khi đưa ra phải có đặc tính ưu việt maới đủ thuyết phục khách hàng.
- Kĩ thuật
+ Công đoạn quản trị chất lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra là hết sức quan
trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng của người tiêu dùng.
+ Trong khi sản xuất, việc pha chế cá sản phẩm từ sữa cũng phức tạp vì các tỉ lệ
vitamin, chất dinh dưỡng được pha trộn theo hàm lượng.
+ Khi sữa thành phẩm đã xong, các doanh nghiệp phải sử dụng vỏ hộp đạt tiêu
chuẩn để dễ dàng vận chuyển đồng thời tránh được sự thất thoát trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm.
=>Có thể nói rằng yếu tố công nghệ là một trở ngại đáng kể cho ngành khi gia
nhập
Lợi thế chi phí tuyệt đối
Lợi thế chi phí tuyệt đối hàm ý là những doanh nghiệp bước vào thị trường ngành
với chi phí đơn vị cao hơn bất kì mức sản lượng nào. Vì thế các công ty hiện tại
trong ngành thường có lợi thế chi phí thuyệt đối so với công ty mới nhập cuộc.
Các chi phí lợi thế tuyệt đối có nhiều sự khác nhau như:
- Khả năng sản xuất: nhờ tích lũy được những kinh nghiệm trong quá khứ cùng
quá trình hoạt động phát triển lâu dài nên khả năng sản xuất vượt trội và khả năng
thích ứng với rủi ro cao hơn.
- Vốn
15
+ Một dây chuyền sản xuất sữa có giá trị trung bình khoảng vài chục tỷ, đó là một
khoản đầu tư không hề nhỏ chưa tính đến các chi phí xây dựng nhà máy, chi phí
nhân công, chi phí nguyên liệu đầu vào trong và ngoài nước…
+ Các yếu tố thương mại: Ngành chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham gia từ
chăn nuôi, chế biến, đóng gói đến phân phối tiêu dùng…Tuy nhiên vẫn chưa có

quy mô ngành chăn nuôi bò sữa, 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia đình,
chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên
(VEN, 2009). Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát, dẫn đến việc không
đảm bảo số lượng và chất lượng và làm giảm khả năng thương lượng của các
nhà cung cấp trong nước. Việc thiếu kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại
nhỏ, tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của bò sữa còn ở mức cao…khiến người
nông dân nuôi bò sữa rất bất lợi. Do đó, các công ty sữa trong nước nắm thế chủ
động trong việc thương lượng giá thu mua sữa trong nước.
Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài. Do hơn
70% đầu vào là nhập khẩu, giá sữa bột thế giới sẽ gây áp lực lên ngành sản xuất
sữa Việt Nam. Trong thời gian tới, giá sữa bột có xu hướng tăng. Đồng thời,
nguồn cung từ các nước xuất khẩu chủ yếu sang Việt Nam như New Zealand,
Úc… tăng nhẹ trong khi cầu nhập khẩu từ các nước châu Á tăng lên, đặc biệt là
Trung Quốc. Do đó, việc kiểm soát được các hợp đồng mua sữa bột, cả về số
lượng và chất lượng là rất quan trọng đến năng lực cạnh tranh của các công ty.
Tuy nhiên, với diễn biến giá sữa khó nắm bắt như những năm gần đây, các nhà
sản xuất trong nước vẫn ở trong thế bị động khi phán ứng với diễn biến giá cả
nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
2.4. Sản phẩm thay thế
Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều, do đặc thù của sữa là
sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu. Tuy nhiên, sẽ có sự cạnh tranh giữa các
sản phẩm trong ngành về thị phần, ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ
uống ngũ cốc, ca cao… có thể làm giảm thị phần của các sản phẩm sữa nước
17
2.5.Áp lực từ khách hàng
Các khách hàng cuối cùng, có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chất
lượng của sản phẩm.Hiện tại các sản phẩm sữa rất đa dạng và có thể thay thế
cho nhau, và yếu tố giá cả không phải là quan trọng nhất đối với người tiêu dùng
khi lựa chọn các sản phẩm sữa. Các công ty phải cạnh tranh với nhau bằng
chấtlượng, sự đa dạng của sản phẩm, sức mạnh thương hiệu… rồi mới đến cạnh

giới có xu hướng
tăng=>VN có lợi thế cạnh
tranh khi xuất khẩu sản
phẩm
0.04 3 0.12 +
2 Thị trường thế giới có nhu
cầu sữa tăng cao
0.04 3 0.12 +
3 Tố độ tăng trưởng kinh tế 0.02 3 0.06 +
18
TG bắt đầu tăng
Vĩ mô (thị trường trong nước)
Yếu tố kinh tế
Tốc độ tăng trưởng khá cao 0.05 3 0.15 +
Thu nhập cải thiện 0.03 3 0.09 +
Nhà nước không kiểm soát
nổi giá sữa
0.02 2 0.04 -
Khả năng hội nhập tăng 0.07 3 0.21 +
Tỷ giá hối đoái không ổn
đinh
0.02 2 0.04 -
Lạm phát tăng 0.03 2 0.06 -
Chính trị- pháp luật
Nền chính trị ổn đinh,
nhiều chính sách ưu tiên,
nhập khẩu sữa và đầu tư
0.05 3 0.15 +
Dân số
Đang ở thời kì dân số vàng 0.06 3 0.18 +

Sản phẩm thay thế
Áp lực từ sản phẩm thay
thế
0.05 3 0.15 -
19
Tổng 1 2.68
Từ đây có thể thấy công ty trên mức trung bình của ngành trong việc nỗ lực theo đuổi
chiến lược nhằm tân dụng cơ hội môi trường và tránh các mối đe dọa từ bên ngoài
IV Phân tích nội bộ doanh nghiêp Vinamilk (Theo chuỗi giá trị).
1 Các hoạt động cơ bản
a. Hậu cần đầu vào.
Vinamilk hiện có 5 trang trại bò sữa, và 4 trang trại bò sữa sắp xây dựng. Dự kiến
đến 2015, Vinamilk sẽ có 9 trang trại bò sữa với tổng lượng đàn bò là 46.000 con với sản
lượng sữa khoảng 50 triệu lít/năm đáp ứng được 40% nhu cầu sữa tươi nguyên liệu.
Ngày 18.07.2014, tại Nghệ An, Trang trại chăn nuôi bò sữa (CNBS) của Vinamilk
đã chính thức được Ông Richard De Boer, đại diện Tổ chức Chứng nhận Global G.A.P.
ConTrolUnion trao giấy chứng nhận đạt chuẩn quốc tế Thực Hành Nông Nghiệp Tốt
Toàn cầu (Global G.A.P.). Trang trại của Vinamilk là trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á
được Global G.A.P. chứng nhận và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế GlobalG.A.P.
của Châu Á.
Bên cạnh nguồn sữa nguyên liệu đầu tư trong nước, Vinamilk còn chú trọng đầu tư
tại các nước có ngành chăn nuôi bò sữa tiên tiến như New Zealand. Nhà máy Miraka
(New Zealand) do Vinamilk đầu tư 19.3% cổ phần, có tổng vốn đầu tư hơn 120 triệu
USD, chuyên sản xuất sản phẩm bột sữa nguyên kem chất lượng cao. Nhà máy có công
suất 32.000 tấn sữa bột/năm và dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng UHT có công suất
60 triệu lít sữa/ năm và thiết kế để có thể mở rộng trong tương lai. Tháng 8/2014, dây
chuyền sữa tươi tại Miraka dự kiến sẽ chính thức đi vào hoạt động. Dây chuyền sản xuất
sữa tươi có công suất 60 triệu lít sữa/năm, với tổng vốn đầu tư hơn 21.9 triệu USD. Với
dây chuyền này, Vinamilk sẽ gia tăng sản lượng sữa tươi đóng hộp nhập về Việt Nam với
20

Nhà máy Sữa Việt Nam được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng với
thiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến nhất hiện nay. Nhà máy hoạt động trên
một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra sản phẩm.
Sữa tươi sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽ được
nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh (150 m3/bồn). Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu
sẽ qua các công đoạn chế biến: ly tâm tách khuẩn, đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống
4◦C và chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng UHT. Máy ly tâm tách
khuẩn, giúp loại các vi khuẩn có hại và bào tử vi sinh vật.
Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140◦C, sau đó
sữa được làm lạnh nhanh xuống 25◦C, giữ được hương vị tự nhiên và các thành phần
dinh dưỡng, vitamin & khoáng chất của sản phẩm. Sữa được chuyển đến chứa trong bồn
tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng. Nhờ sự kết hợp của các yếu tố:
công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót vô trùng,
sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng mà không cần chất
bảo quản.
Các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho
thông minh. Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các
máy một cách tự động. Hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp
của con người.
Hệ thống vận hành dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master, cho phép
kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm. Nhờ đó
nhà máy có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát
22
chất lượng một cách liên tục. Hệ thống Tetra Plant Master cũng cung cấp tất cả dữ liệu
cần thiết giúp nhà máy có thể liên tục nâng cao hoạt động sản xuất và bảo trì.
Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên hệ thống máy móc thiết bị
hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO, HACCP do các công ty hàng đầu thế giới
chứng nhận. Đồng thời, tất cả các sản phẩm của Vinamilk đều đảm bảo thực hiện công bố
đầy đủ theo qui định của pháp luật và luôn luôn có sự giám sát trực tiếp cũng như gián

cho sức khỏe gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thị trường hay được ưa chuộng như: Sữa
nước Vinamilk, Sữa chua Vinamilk, Sữa đặc Ông Thọ và Ngôi Sao Phương Nam, Sữa
bột Dielac, Nước ép trái cây Vfresh
Vinamilk rất tích cực trong việc marketing quảng bá sản phẩm thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng như tivi, báo, tạp chí, internet hay các băng rôn áp
phích… Các video quảng cáo của Vinamilk đánh vào sự yêu thích hoạt hình của trẻ em
mà đạt được những thành công nhất định. Đây là 1 bước đi vô cùng quan trọng của
Vinamilk với các đối thủ cạnh tranh.
Khuyến mãi cũng là 1 hình thức quảng cáo sản phẩm của Vinamilk như mua 1 lốc
sữa tặng 1 bộ ghép hình mini hay mua 4 lốc sữa tặng đèn lồng nhân dip tết Trung Thu
vừa qua…
Kênh phân phối của vinamilk
Hệ thống phân phối của Vinamilk được tổ chức rất bài bản. Hiện tại, hệ thống phân phối
của Vinamilk đã vươn rộng tới các tỉnh, thành, thị xã, thị trấn,các huyện các xã của 23
tỉnh thành phía bắc, với hơn 13000 điểm bán hàng và 4nhà phân phối trên toàn miền bắc.
24
Hiện công ty có 2 kênh phân phối chính:
Kênh truyền thống: (nhà sản xuất, các nhà bán buôn, bán lẻ trực tiếp buôn bán với nhau).
220 nhà phân phối với hơn 140000 điểm bán lẻ, thực hiện phân phối hơn 80% sản phẩm
của công ty, hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình. Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày
tại các htành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ để phân phối sản
phẩm của mình.
Kênh phân phối hiện đại: (thông qua các hệ thống siêu thị, các đại lý … có sự quản lý
chuyên nghiệp). Với hơn 1400 đại lý cấp 1 cũng như mạng lưới trải đều khắp cả nước với
5000 đại lý và hơn 140000 trường học bệnh viện siêu thị…
Đối với các điểm bán lẻ kinh doanh sản phẩm của Vinamilk cũng như tại các kênh phân
phối trực tiếp khác, khi giá nhuyen liệu mua vào cao, các công ty có thể bán với giá cao
mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Do vậy, Vinamilk có thể chuyển những bất lợi từ
phía các nhà cung cấp sang cho khách hàng.
Đối với các đại lý, Vinamilk luôn có những ưu đãi để họ trở thành người bạn thân thiết,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status