Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
G: 01/11/2010
Bài 11 Tiết 44
Cụm danh từ
I/- Mục tiêu:
1. KT: HS nắm đợc đặc điểm của cụm DT, cấu tạo của cum DT ( phần trung tâm,
phần trớc, phần sau).
2. KN: HS có kĩ năng xác định, nhận biết cụm DT, đặt câu với cụm DT.
3. TĐ: HS có thái độ sử dụng cụm DT đúng, hay, chính xác trong nói, viết.
II/ - Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III/- Chuẩn bị :
1. GV: T liệu NV6, bảng phụ ghi BT.
2. HS: Chuẩn bị bài theo nội dung sgk.
IV/- Phơng pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm.
- KT: Khăn trải bàn
V/- Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức:1'
6A:
2/ Kiểm tra đầu giờ: 4'
Danh từ chỉ sự vật gồm mấy nhóm ? nêu đặc điểm của từng nhóm ? các qui tắc viết
hoa?
Học sinh trả lời phần ghi nhớ sgk 109
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động:1p
Ba con trâu đực -> có phải là 1 DT không ? ( không)
DT có tác dụng gọi tên sự vật, đơn vị. Các DT khi kết hợp với các từ ngữ khác bổ
sung ý nghĩa cho nó sẽ tạo thành 1 cụm DT có ý nghĩa khái quát hơn, cấu tạo phức
2
: 1 túp lều cụ thể hơn so với túp lều về
số lợng rõ ràng.
1 túp lều nát rõ nghĩa hơn so với 1 túp lều
-> vì thể hiện đợc tình trạng của túp lều
1 túp lều nát trên bờ biển cụ thể hơn so với 1
túp lều nát -> vì xác định đợc địa điểm của túp
lều.
+ Nhận xét: Cụm Dt có ý nghĩa đầy đủ hơn so
với DT ( từ túp lều cụm DT PT dần làm cho
ngời đọc biết rõ thêm về số lợng trạng thái -
địa điểm của túp lều ấy)
- GV đa ra cụm DT: Sông Hồng của ta, em hãy
đặt câu với cụm DT ấy ? phân tích cấu trúc ngữ
pháp ?
+ Sông Hồng của ta // nớc chảy xiết
Con sông chảy xiết // là con sông Hồng của ta
- Em có nhận xét gì về đặc điểm NP của cụm DT
( có chức năng giống nh DT không ?)
- Em hiểu gì về cụm DT ?
+ HS nêu các ý trong phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Phần ghi nhớ có mấy đơn vị kiến thức cần lu ý?
- Gọi HS đọc BT ( sgk 117)
- Tìm cụm DT trong BT bạn vừa đọc ?
- Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trớc và đứng
sau DT ? sắp xếp thành loại.
- Cụm từ nát trên bờ biển bổ
nghĩa cho từ túp lều
2/ Nhận xét:
vào bảng đúng vị trí từng
thành tố.
- Nêu hiểu biết của em về
cấu tạo cụm DT ? (phần ghi
nhớ)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
khắc sâu.
Mô hình
Phần trớc Phần tr. tâm Phần sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
ba
ba
chín
cả
làng
thúng
con
con
năm
làng
gạo
trâu
ấy
nếp
đực
sau
ấy
2/ Ghi nhớ ( sgk 118)
* HĐ2 : HDHS luyện tập.15 p
Mục tiêu: HS vận dụng đợc kiến thức lí thuyết vào làm các bài tập.
- Ôn kĩ về từ, nghĩa của từ, từ mợn, DT, cụm DT để chuẩn bị KT T.Việt
- Chuẩn bị bài : Chân, tay, tai, mắt, miệng: Đọc nhiều, tập kể tóm tắt - trả lời các câu hỏi
trong phần đọc - hiểu VB
NS: 01/11/2010
NG: 02/11/2010
Ngữ văn Bài 11
Tiết 45
Hớng dẫn đọc thêm
Chân, tay, tai, mắt, miệng
I/- Mục tiêu:
1. KT - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện. Biết ứng dụng các ND
truyện vào thực tế cuộc sống.
2. KN: HS có kĩ năng đọc diễn cảm, kỹ năng kể = các ngôi kể khác nhau.
3. TĐ: HS có thái độ đúng mực trong cuộc sống, không nên tách rời khỏi tập thể cộng
đồng.
II/-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục cho học sinh.
- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết,tơng thân ,tơng ái
trong cuộc sống.
- ứng xử có trách nhiệm.
- Giao tiếp phản hồi,lắng nghe tích cực.
III/- Chuẩn bị:
1. GV: T liệu NV6, tranh minh hoạ.
2. HS: Đọc, trả lời các câu hỏi.
IV/- Phơng pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm.
- Phơng pháp đóng vai
V/- Tổ chức giờ học.
1. ổn định tổ chức:1'
- Hát đầu giờ
- Gọi 1 em kể tóm tắt truyện
- Kể theo ngôi 3: 1 em
- Cho HS giải thích 2 từ: lừ đừ, lờ đờ cách
giải thích, sự khác nhau v nghĩa.
+ Lờ đờ
+ Lừ đừ
* Bớc 2: HDHS tìm bố cục
- Theo em truyện có bố cục mấy phần ?
+ 3: - Phần đầu: gtnv, ngnhân, tình huống
truyện
- Phần T.bài PT câu chuyện: Hành động
và kq
- Phần còn lại: Kết thúc: bài học rút ra.
=> Dàn ý của bài văn kể chuyện
* Bớc 3: HDHS tìm hiểu văn bản.
- Truyện có mấy nv ? cách đặt tên các nv gợi
cho em suy nghĩ gì ?
+ 5 nhân nhân, không có nhân vật nào là
chính.
I/ Đọc-thảo luận chú thích
1/ Đọc, kể:
2/ Thảo luận chú thích.
* Từ khó SGK
II/ Bố cục ( ba phần).
III/ Tìm hiểu văn bản
1. nguyên nhân cô Mắt, cậu Chân,
cậu Tay, bác Tai so bì với lão Miệng.
5
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
nói của bác Tai chứng tỏ bác đã hiểu đúng
mối quan hệ thống nhất giữa các bộ phận
khác nhau trong cơ thể mỗi bộ phận có 1
chức năng khác nhau -> sự thống nhất
không tách rời các bộ phận của cơ thể, rộng
ra là trong cộng đồng xã hội.
- Truyện kết thúc ntn ?
+ 4 ngời chăm sóc M chu đáo tận tình chứng
tỏ họ đã hiểu ra vấn đề. Sau khi ăn M thấy
khoan khoái, cả bọn cùng dễ chịu, mọi việc
trở về nh xa, ai làm việc nấy không còn tị
nạnh nhỏ nhen, tất cả sống trong niềm vui
- Họ phải làm việc nhiều, Lão
Miệng chẳng phải làm gì chỉ ngồi
ăn không
=> Bốn nhân vật trên so bì với lão
Miệng vì mới chỉ nhìn thấy ở vẻ bề
ngoài, cha thấy sự thống nhất bên
trong.
- Cuối cùng họ đã hiểu ra vấn đề và
lại chung sống hoà đồng nh xa.
2/Bài học:
- Trong tập thể mỗi thành viên
6
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
lđ, cần cù chăm chỉ miệt mài trong 1 cơ thể.
- Qua truyện em rút ra đợc bài học gì ?
không thể sống tách rời mà phảI n-
ơng tựa vào nhau, gắn bó với nhau.
NG: 02/11/2010
Ngữ văn Bài 11
Tiết 46
Kiểm tra tiếng việt
7
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
I/- Mục tiêu:
1.KT: HS củng cố hệ thống kiến thức đã học về từ, nghĩa của từ, từ mợn, DT, cụm
DT. GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS.
2.KN: HS có kĩ năng xác định và sử dụng từ, DT, cụm DT, đặt câu, viết đoạn.
3.TĐ: HS có thái độ, ý thức làm bài độc lập, tự giác.
II/- - Sĩ số: 6A: vắng phép không
II.Các kĩ năng sỗng cần giáo duc trong bài:
- Đảm nhận trách nhiệm
- Đạt mục tiêu.
III. Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra
HS: Ôn tập theo yêu cầu
IV. Phơng pháp/KTDH:
- Quan sát
V.Tổ chức giờ học:
1.ổn định tổ chức
I2. Kiểm tra đầu giờ : Không
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm (2đ) Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất rồi ghi ra:
1/ Bộ phận từ mợn quan trọng hất trong T.Việt có nguồn gốc từ đâu ?
A. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp C. Tiếng Hán D. Tiếng Nga
+ Tổng kết (3): Thu bài, nhận xét giờ KT.
+ HD học ở nhà(2).
- Ôn các kiến thức về DT, cụm DT.
- Chuẩn bị trớc dàn bài cho bài viết TLV số 3
NS: 03/11/2010
NG: 05/11/2010
Ngữ văn Bài 11
Tiết 47
Trả bài tập làm văn số 2
I/- Mục tiêu:
1. KT: Giúp học sinh phát hiện đợc các lỗi trong bài làm của mình, biết tự sửa các
lỗi và so sánh với bài viết số 1 để rút kinh nghiệm.
2. KN: HS có kĩ năng tự chữa bài làm của bản thân và của bạn.
3. TĐ: Giáo dục học sinh thái độ đúng khi tự sửa lỗi.
II/- Các kĩ năng sống cơ bản cần đợc giáo dục trong bài:
- Lắng nghe tích cực
III/- Chuẩn bị:
- GV: Bài đã chấm
- HS: Nhớ lại đề bài và dàn ý bài đã viết.
IV/- Phơng pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, hđ cá nhân.
V/- Tổ chức giờ học.
1. ổn định tổ chức:1'
- Hát đầu giờ
- Sĩ số: 6A: vắng phép không
2. Kiểm tra đầu giờ: 15'
Nhắc lại đề bài.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động. 1'
- Mục tiêu: Bớc đầu định hình cho HS về ND tiết học.
- Cha biết hồi tởng các sự việc để kể cho hợp lý.
- Bố cục: cha rõ ràng, sắp xếp không cân đối.
- Lí do bắt vào sự việc cha hay, sơ sài có bài không
nêu lý do, kể sự việc ngay.
- 1 số bài trình bày ẩu, không khoa học.
III/ Chữa lỗi:
1/ Diễn đạt: Chiều hôm đó, chúng em đang đi trên đ-
ờng 1 mùi hoa sữa thơm thoang thoảng đâu đây là
một không gian yên tĩnh.
ở quanh đây có nhà em nỏi tiếng là có ao cá to và
nhiều cá nhất làng, ở đó có thằng Tèo = tuổi
2/ Dùng từ:
- Mọi ngời mua 1 rổ bia
- Buổi tan học đã đến
- Cây đa cổ thủ
- Voi dùng các vòi chở gỗ
- Xin lỗi mẹ ríu rít
- Chị chạy ra xin lỗi mẹ và lấy hết t/nhiệm vào mình.
- Bà liền trao tặng cho tôi.
- Em liền từ biệt bà cụ.
3/ Lỗi chính tả.
10
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
- ý kiến của em vềcác bài
đó.
- Kể truyện, thấy gì cũng xờ, tâm chí
- Nhấp xe ra, rìu bà lão, mời năm phút, quét song
- Trâm ngôn, chọn vẹn, trăn bò, dâm mát.
- áo lạm vàng, lồng hậu, chèo hái, chèo lên
hợp với đề bài.
3. TĐ: HS có thái độ đúng mực khi kể chuyện đời thờng.
II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:
- Đảm nhận trách nhiệm
- Quản lí thời gian
III/-chuẩn bị
1. GV: Bảng phụ ghi 7 đề bài.
11
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
2. HS: Lập dàn bài 1 đề văn tự sự.
Iv/- Phơng pháp/KTDh:
Gợi mở, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm.
V/- Tổ chức giờ học.
1. ổn định tổ chức:1'
- Hát đầu giờ
- Sĩ số: 6A: vắng phép không
2. Kiểm tra đầu giờ: 3'
Trong văn tự sự ta có thể kể theo thứ tự nào ?
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Khởi động. 1'
- Mục tiêu: Bớc đầu định hình cho HS về ND tiết học.
Em hiểu Chuyện đời thờng là những chuyện ntn ? (những chuyện hàng
ngày trải qua)
Hàng ngày ta thờng gặp rất nhiều chuyện xảy ra với bản thân hoặc những ngời
xung quanh và để lại trong ta 1 ấn tợng nào đó. Đó chính là những chuyện đời th-
ờng. Vậy kc đời thờng là những chuyện gì ? khi kể phải chú ý ra sao ? bài học
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới. 20'
- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là KC đời thờng và biết thực hành kể chuyện.
- GV treo bảng phụ ( ghi 7 đề bài)
+ Kể về 1 ngời bạn cùng lớp
+ Kể về 1 buổi ngoại khoá.
- Theo em công việc đầu tiên là gì ?
- Em hãy xác định phạm vi, yêu cầu của đề
đã cho
- Dựa vào sgk em hãy nêu những phơng hớng
làm bài.
- Quan sát dàn bài, em thấy nhiệm vụ của
phần MB-KB là gì ?
- TB nêu mấy ý lớn ? ( 2)
2 ý đó đã đủ cha ? có thể đa ý gì khác ?
- HC ngời thân mà nhắc đến ý thích của ngời
ấy có thích hợp không ?
- ý thích của mỗi ngời có giúp ta phân biệt
ngời đó với ngời khác không ?
- Gọi HS đọc bài văn tham khảo
- Bài viết nêu đợc chi tiết gì đáng chú ý về
ngời ông ?
- Những chi tiết và việc làm ấy có vẽ ra 1 ng-
ời già có tính khí riêng không ?
- Cách thơng cháu của ông có gì đặc biệt.
- Bài làm có sát với đề không ?
II/ Cách làm bài kc đời thờng.
* Đề bài: Kể chuyện về ngời ông
(bà) của em.
1/ Tìm hiểu đề:
- KC đời thờng, ngời thật, việc thật.
- Kể những đặc điểm nổi bật về
hình dáng, tuổi tác, sở thích, tính
cách, phẩm chát của nv.
+ Những con đờng, những ngôi nhà mới
+ Trờng học, trạm xá, CLB
+ Điện, ti vi, xe máy
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt
KB: Làng em trong tơng lai
4.Tổng kết- HD học ở nhà (5')
+ Tổng kết: (3)
- Thế nào là kc đời thờng ?
- Kể chuyện đời thờng nv cần đạt những gì ?
- Cách làm bài ntn ?
+HD học ở nhà (2')
- Học kỹ bài, nắm vững cách làm bài, bố cục.
- Giờ sau viết bài 2 tiết
- Chuẩn bị bài: Treo biển; Lợn cới áo mới: Đọc kể trả lời các câu hỏi.
NS: 07/11/2010
NG: 09/11/2010
Ngữ văn Bài 12
Tiết 49
Treo biển
Hớng dẫn đọc thêm: Lợn cới áo mới
- Truyện cời -
14
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
I/- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Bớc đầu HS hiểu đợc thế nào là truyện cời. Hiểu đợc ND ý nghĩa, NT gây cời để
phê phán những ngời thiếu tự tin dễ dàng ngả theo ý kiến của ngời khác để đến nỗi
hỏng việc.
- Thông qua đọc, HS hiểu đợc ND truyện Lợn cới áo mới chế giễu tính khoe
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
- GV hớng dẫn đọc: Giọng hài hớc, kín
đáo, nhấn giọng từ bỏ ngay
Gọi 2 HS đọc nhận xét, 1 HS kể
- Thế nào là truyện cời ?
- Nhà hàng treo biển để làm gì ?
+ Giới thiệu quảng cáo sản phẩm nhằm
mục đích bán đợc nhiều hàng.
- ND biển treo có bao nhiêu yếu tố ? ND
ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng
không ? vì sao ? (bảng phụ)
+ ND gồm 4 yếu tố: ở đây: Thông báo địa
điểm cửa hàng.
Có bán: thông báo hđộng của cửa hàng
Cá: Thông báo loại mặt hàng
Tơi: Thông báo chất lợng hàng
-> 4 yếu tố, 4 ND đó là cần thiết cho 1 tấm
biển quảng cáo = ng
2
.
- Trong 4 ytố, ytố nào thuộc từ loại DT ?
+ Cá - sp đợc bán
GV: Tơi - chỉ chất lợng hàng hoá. 2 yếu tố
3+4 giữ chức vụ BN cho vị ngữ bán
- Có mấy ý kiến góp ý về ND biển treo
- Nhận xét về từng ý kiến ?
- Thái độ của nhà hàng khi nghe góp ý
- Răm rắp làm theo
GV: Cả 4 ngời góp ý đều vui vẻ chân tình
- Cời về thái độ của nhà hàng trớc sự góp ý
của mọi ngời -> không hề có sự suy nghĩ
hay phản bác gì cả mà nhanh nhảu làm nh
cái máy -> buồn cời nhất là hành động
cất đi cái biển của nhà hàng, vô lý đến
thế mà nhà hàng vẫn làm theo.
- Nêu ý nghĩa truyện ?
- GV liên hệ giáo dục tình cảm, tính cách
cho HS: Sống làm việc phải có chính kiến,
chủ kiến
2/ Cái cời bộc lộ.
Chuyển hoá bất ngờ từ những cái có
vẻ hợp lý thành những cái trái lẽ th-
ờng.
3/ ý nghĩa:
-> Làm việc gì cũng phải suy xét kĩ,
biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến ngời
khác.
Hớng dẫn đọc thêm VB: Lợn cới, áo mới
- GV hớng dẫn đọc: Chú ý nhấn giọng nói
của 2 chàng, nhấn các từ lợn cới, áo mới
+ 3 HS đọc nhận xét.
- GV gọi 1 HS kể
- Em hiểu ntn về tính khoẻ của ? anh đi
tìm lợn khoe của trong tình huống ntn ? lẽ
ra anh phải hỏi ngời ta ra sao ?
+ Tính khoe của là 1 tính xấu, cố ý tìm
mọi cơ hội để làm cho ngời ta thấy, làm
cho ngời ta biết mình là ngời giàu có.
Khoe của trong tình huống: Gặp anh áo
- Nêu ý nghĩa truyện.
tính khoe của
* ý nghĩa: Phê phán
Tính hay khoe của 1 cách lố bịch
* HĐ2: HDHS tổng kết. 4'
- Mục tiêu: Học sinh khắc sâu kiến thức bài học
* Bớc 1:- Giáo viên cho HS nhắc lại nội
dung bài học.
- GV tóm lợc nội dung bài học.
* Bớc 2:- GV gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ sgk
- GV kết luận nội dung bài học,
nhắc hs về học thuộc nd ghi nhớ.
III/ Ghi nhớ ( sgk 125,128 )
4. Tổng kết- HD học ở nhà 4'
+ Tổng kết:
Thế nào là truyện cời ?
ý nghĩa tiếng cời của 2 truyện.
+ HD học ở nhà
- Ôn tập kĩ về truyện cời.
- So sánh truyện cời ngụ ngôn cổ tích truyền thuyết.
NS: 07/11/2010
NG: 09/11/2010
Ngữ văn Bài 12
Tiết 50
Số từ và lợng từ
I/- Mục tiêu:
1. KT: HS nắm đợc ý nghĩa và công dụng của 1 số từ và lợng từ biết dùng đúng số
từ, lợng từ khi nói, viết.
2. KN: HS có kĩ năng sử dụng số từ, lợng từ khi nói, viết.
3. TĐ: Giáo dục học sinh thái độ học tập tích cực.
không ? vì sao ?
+ 1 đôi không phải là số từ ghép nh 1 trăm
nghìn, vì 1 đôi không thể dùng DT đơn vị
còn sau 1 trăm, 1 nghìn có thể dùng DT đơn
vị.
VD: 1 trăm con trâu
1 đôi con trâu ( không đợc)
- Hãy tìm thêm 1 số từ có ý nghĩa khái quát
và công dụng nh đôi
GV: Những từ: Đôi, tá, cặp, chục -> DT đơn
vị lu ý phân biệt tránh nhầm.
- Thế nào là số từ ?
+ Nêu và đọc ghi nhớ.
- Phần ghi nhớ có mấy đơn vị kiến thức cần
lu ý ? (2)
- GV treo bảng phụ ghi BT
- Nghĩa của các, những, cả mấy có gì giống
và khác nghĩa của số từ ?
- GV treo bảng phụ phân loại lg từ
- Từ cả trong BT có ý nghĩa gì ?
I/ Số từ
1/ Bài tập: sgk 128
2/ Nhận xét:
a) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa số
lợng cho các DT - đứng trớc DT.
b) Bổ sung ý nghĩa về thứ tự sau
DT
1 số từ có ý nghĩa kq và công dụng
nh đôi: cặp, chục, tá.
3/ Ghi nhớ 1 ( sgk 128)
- Rồi Bác đi dém chăn từng ngời, từng ngời
một.
III/ Luyện tập: Bài 1 (129)
Tìm số từ và xác định nghĩa
- 1 canh, 2 canh, 3 canh, 5 canh ->
số từ chỉ só lợng. Canh 4, canh 5: Số
từ chỉ số thứ tự
Bài 2: (129) chỉ rõ ý nghĩa của các
từ in đậm
Trăm, ngàn, muôn: Chỉ số lợng
nhiều, rất nhiều nhng không chính
xác.
Bài 3: Xác định nghĩa của các từ
từng, mỗi giống: Tách ra từng sự
vật, từng cá thể:
Khác:
- Từng: Mang ý nghĩa lần lợt theo
trình tự, hết cá thể này đến cá thể
khác.
- Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh,
tách riêng từng cá thể, không lần lợt
cái trớc cái sau.
4/ Tổng kết H ớng dẫn về nhà. (5)
- Thế nào là số từ ? lợng từ ? phân biệt.
- Học kỹ các nội dung đã tìm hiểu
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện tởng tợng
Xem trớc các ND.
Phần luyện tập N1: 1 ; N2: 2 ; N3: 3 ; N4: 4 ; N5,6: 5
Kể về một ngời thân của em.
Đáp án chấm
Yêu cầu: Thể loại: Tự sự kể chuyện đời thờng
1/ Nội dung: Bài viết phải nêu đợc các ý sau.
- Tự chọn đối tợng để kể: Ông, bà, bố mẹ, anh chị em
- Phải khắc họa đợc cụ thể về một ngời thân trong gia đình.
- Chọn lọc các sự việc, chi tiết có thật, có ý nghĩa để khắc sâu về sở thích, tính cách
của nv
- Kể đợc đặc điểm của nv, hợp với lứa tuổi, có tính cách ý thích riêng; những việc
làm của nv phải có ý nghĩa nổi bật phẩm chất đáng ca ngợi.
- Có thể tởng tợng h cấu 1 chút song không đợc làm thay đổi diện mạo đời thờng để
biến thành chuyện thần kì.
2/ Hình thức: Diễn đạt, dtừ chính xác, biết dựng đoạn, chữ viết sạch, đẹp.
- Bố cục 3 phần hợp lý cân đối.
21
Ngữ văn 6 THCS Nậm Cang Nguyễn Thị
Vân
a) MB: Giới thiệu nv và t/c của em đối với nhân vật.
b) TB: - Sở thích của nv
- Tính cách, phẩm chất của nv
+ Chịu khó, chăm chỉ
+ Tình yêu, chăm sóc
+ Chu đáo, quan tâm
(ngời kể phải lựa chọn 1 số việc cụ thể, tiêu biểu để làm nổi bật phẩm chất,
tình cảm ca ngợi)
c) KB: Cảm nghĩ, t/c của mình đối với nhân vật.
Biểu điểm
Điểm 9, 10: Đạt đợc các yêu cầu trên.
Điểm 7, 8: Hiểu đề, nêu đầy đủ các yêu cầu trên. Có thể mắc 1 -> 2 lỗi
chính tả, còn có ý cha hay, cha sâu.
III/- Chuẩn bị:
- GV: T liệu NV 6.
- HS: Các nhóm lập dàn ý theo yêu cầu.
IV/- phơng pháp:
Gợi mở, liên tởng
v/- tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 2) sĩ số: , hát
2/ Kiểm tra đầu giờ: ( 2)
Thế nào là truyện đời thờng ? kể chuyện đời thờng cần kể ntn ?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Khởi động: 1
Theo em, truyện lợn cới, áo mới có thật hoàn toàn trong đời sống không ?
(không)
Có những truyện khi kể ta không sao chép kể lại nh trong sách hay trong đời sống
mà dùng trí tởng tợng của mình để sáng tạo ra. Vậy kể chuyện sáng tạo giống và
khác kể chuyện đời thờng ở điểm nào ? k/c sáng tạo đòi hỏi những yêu cầu gì ?
chúng ta cùng tìm hiểu.
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 22
Mục tiêu: Hớng dẫn HS tìm hiểu các KN.
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
- GV gọi HS kể T
2
truyện Chân, tay, Tai,
Mắt, Miệng
- Trong truyện ngời ta tởng tợng ra
những gì ?
+ NV: Là bộ phận cơ thể ngời đợc nhân
hoá thành những nv biết nói năng, đi
đứng, ghen tị.
Sự việc trong truyện: Cô mắt ghen tị
nào là kể chuyện tởng tợng.
+ Là loại kc sáng tạo, tởng tợng đóng vai
trò quan trọng và xuyên suốt trong toàn
bộ câu chuyện
- Theo em, tởng tợng có phải là 1 sự bịa
đặt vô cớ không ?
+ Tởng tợng phải dựa vào cơ sở thực tế
nhằm t hiện 1 t tởng, 1 chủ đề, 1 mục
đích, ý nghĩa nhất định chứ không phải
kể 1 câu chuyện vu vơ không có ý nghĩa.
- Vậy kể chuyện tởng tợng là kể ntn ?
+ HS nêu HS đọc ghi nhớ
- Có mấy đơn vị kiến thức cần lu ý ? (2)
b) Truyện Lục súc tranh công
Tởng tợng: 6 con vật kể công kể khổ, so
bì nhau.
Mđích: Ca ngợi công lao của từng con
vật.
2/ Nhận xét:
Tởng tợng là KC sáng tạo, thờng dùng
biện pháp nhân hoá.
Tởng tợng cần dựa vào thực tế thể hiện 1
ý nghĩa nhất định nào đó.
3/ Ghi nhớ (sgk 133)
* HĐ 2: hớng dẫn HS luyện tập:15
Mục tiêu: Lập dàn bài cho đề 1
- Cho HS HĐ nhóm C3- 5 ghi ra giấy
các dàn ý đã lập - đại diện đọc.
NS: 13/11/2010
NG:15/11/2010
Ngữ văn Bài 13
Tiết 54
Ôn tập truyện dân gian
I/- Mục tiêu:
- Cho HS hệ thống các TP dân gian về các mặt TP, NV, yếu tố kỳ lạ, cốt
truyện, ND ý nghĩa. Nắm vững đặc điểm từng thể loại về ND T
2
, hình thức NT.
- Rèn các KN kể, phân tích, nhận xét.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập, trân trọng nền VH dgian.
II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và sử lí thông tin
- Quản lí thời gian
III/- Chuẩn bị:
- GVánGK, SGV, NV6, bảng phụ.
- HS: Chuẩn bị bài, kẻ bảng.
Iv/- Phơng pháp/ ktdh :
- Phân tích,tổng hợp
- Chia nhóm( giới tính)
V/- Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức: ( 2) sĩ số: , hát
2/ Kiểm tra đầu giờ( 2)
Kể lại truyện Treo biển bài học rút ra qua truyện là gì ?
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
TG Hoạt động của thầy, trò Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động.
Chúng ta đã học các thể loại truyện dân gian Việt Nam và TG. Để thấy rõ