SKKN Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém môn Ngữ văn 12 qua hướng dẫn phương pháp tự học - Pdf 27

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
I.TĨM TẮT ĐỀ TÀI:
Trước tình hình dạy và học hiện nay, việc đổi mới phương pháp giảng dạy
mơn Ngữ văn đang thực sự là yếu tố quyết định hiệu quả cho tiết dạy. Phương pháp
giảng dạy mới các phương pháp giảng dạy truyền thống cơ bản ở mối quan hệ giữa
giáo viên và học sinh trong giờ học. Người giáo viên khơng còn là người truyền thụ
kiến thức một chiều mà là người hướng dẫn học sinh chủ động trong q trình lĩnh
hội kiến thức, rèn luyện tồn vẹn về tư duy, tình cảm, tâm hồn.
Song, việc thực hiện phương pháp tự học cho học sinh lớp 12 khơng dễ dàng
trong q trình dạy mơn Ngữ văn. Đặc biệt cho học sinh yếu kém ở trường Nguyễn
Trung Trực càng gặp nhiều khó khăn trong việc phát huy tính tích cực chủ động của
học sinh. Học sinh thường thụ động khơng thích học mơn Ngữ văn, khơng cảm thấy
hứng thú đối với tiết học. Tình hình thực tế đó đòi hỏi người giáo viên phải suy
nghĩ, tìm tòi những biện pháp cụ thể làm cho tiết dạy Ngữ văn lơi cuốn học sinh,
phát huy được tính tích cực chủ động của người học hướng đến hiệu quả tối đa của
tiết dạy. Từ thực tế giảng dạy chúng tơi nhận thấy muốn tiết dạy đạt hiệu quả cao
cho học sinh yếu kém lớp 12, người giáo viên tìm cách khơi dậy được phương pháp
học tập và làm thế nào để các em nắm vững kiến thức một cách chắc chắn vận dụng
vào làm văn, từ đó mới phát huy thực sự tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học
sinh, thực tế đã chứng minh rằng khi giáo viên khơi gợi được hứng thú phương
pháp học tập thì hiệu quả tiết dạy trên lớp được nâng cao, học sinh thực sự tích cực
chủ động trong q trình tự học.
Với những mục tiêu trên đã thơi thúc tơi viết đề tài này nhằm nâng cao chất
lượng học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp, phạm vi đề tài đề cập đến một số phương pháp
tự học của học sinh vận dụng vào việc giảng dạy phần văn học Việt Nam lớp 12 là
nhiệm vụ quan trọng của chương trình. Nghiên cứu được tiến hành trên 2 lớp tương
đương của trường THPT Nguyễn Trung Trực (lớp 12C
1
là lớp thực nghiệm, lớp
12C
5

Hc sinh cha t giỏc xõy dng bi mi.
Kh nng suy ngh c lp phỏt biu cha cao.
Hc sinh thiu ch ng, sỏng to son bi tham gia xõy dng bi hc.
Ngay t khi c phõn cụng dy lp 12C
1
, 12C
5
t nm 2014 - 2015 tụi ó
c thc nghim ti nghiờn cu khoa hc 2 lp nhiu im tng ng. Nh
vy, qua thc nghim nhng gỡ rỳt ra c 2 lp ny tụi mnh dn ỏp dng
nghiờn cu ti ny nhm nõng cao kt qu hc tp ca hc sinh. nm c
thc trng tỡnh hỡnh hc tp nht l phng phỏp t hc mụn Ng vn tụi ó vn
dng mt s gii phỏp, kt hp kt qu hc tp ca 2 lp u nm hc 2014 - 2015.
Lp TS Kộm Yu
Trung
bỡnh
Khỏ Gii
12C
1
36 02 13 21 0 0
12C
5
35 0 14 19 02 0
3.Gii phỏp thay th.
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 2
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng
Giỏo viờn s dng mt s bin phỏp: son h thng cõu hi t hc v ỏp ỏn,
ph bin h thng cõu hi n hc sinh v hng dn cỏc em lm cng Giỏo
viờn kt hp ra cõu hi c th ỏp dng tt tit dy bi dng giỳp hc sinh hc tt
mụn Ng vn.

kim tra trc tỏc ng).
Lp S hc sinh Nam N
12C
1
36 15 21
12C
5
35 17 18
í thc hc tp ti lp: Ngoan, tớch cc, ch ng tham gia hc tp. Bờn cnh 2
lp cũn nhiu hc sinh t duy cũn hn ch, ớt tham gia cỏc hot ng chung ca lp.
thit k ny, tụi s dng kim chng T-test c lp.
2.Thit k nghiờn cu: Kim tra trc v sau tỏc ng cỏc lúp tng ng.
Bi kim tra trc tỏc ng: Bi kim tra hc kỡ I do S Giỏo dc v o to
Tõy Ninh ra - ỏp ỏn.
Bi kim tra sau tỏc ng: Bi kim tra tp trung gia HKII, thi gian 90
phỳt do t chuyờn mụn thng nht.
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 3
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng
Tin hnh kim tra tp trung v chm bi.
KT trc tỏc
ng
Tỏc ng
KT sau tỏc
ng
Lp 12C
1
O1
Thit k bi dy cú s dng phng
phỏp t hc.
O3

i chng 12C
5
Lp
thc nghim 12C
1
P sau tỏc ng 0.0001
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Độ lệch chuẩn 0.87 0.92
Giá trị trung bình 5.45 6.33
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD 0.94
* Biểu đồ:
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và lớp đối chứng.
Từ kết quả nghiên cứu, ta thấy kết quả 2 lớp trước tác động là hồn tồn tương
đương. Sau khi có tác động “Phương pháp tự học Ngữ văn lớp 12C
1

. Kết quả hồn
tồn khả quan. Bằng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng điểm trung bình cho
kết quả P = 0.0001 thấy độ lệch trung bình có ý nghĩa. Điều này minh chứng điểm
trung bình lớp thực nghiệm là 6.33, cao hơn lớp đối chứng là 5.45 khơng phải ngẫu
nhiên mà do có tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.94 mức độ
ảnh hưởng là rất lớn.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, trung bình, khá, giỏi,
kết quả lớp thực nghiệm lớp 12C
1
.
Lớp 12C
1

to thnh quỏ trỡnh t o to.
Vic xõy dng phng phỏp t hc cn c tin hnh tt c cỏc khõu trong
quỏ trỡnh dy v hc: t khõu rốn cho cỏc em thúi quen tớch lu t liu vn hc; thúi
quen c, túm tt ghi chộp t liu, ghi chộp bi ging mt cỏch sỏng to, thúi quen
rốn k nng vit - núi - c t ỳng n hay. ú l con ng ngn nht i ti
cht lng hc tp mụn Ng vn hin nay.
Tu theo tng i tng c th, mi thy cụ giỏo cn cú nhng gii phỏp c
th phự hp vi thc t hc sinh ca mỡnh. Riờng vi hc sinh THPT Nguyn Trung
Trc, tụi cho rng bng phng phỏp t hc ó lm cht lng mụn Ng vn nõng
lờn, s lng hc sinh yu kộm gim xung nhiu.
2.Kin ngh:
2.1.i vi cp lónh o:
Cn quan tõm, ng viờn thờm nhng giỏo viờn cú nhiu thnh tớch thi ua
trong vic dy v hc.
2.2.i vi giỏo viờn:
Tớch cc t hc, su tm ti liu trờn Internet v t bi dng thụng tin phi
khụng ngng hc tp v nõng cao trỡnh chuyờn mụn nghip v.
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 7
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng
TI LIU THAM KHO
1. B GD&T: Ti liu tp hun nghiờn cu khoa hc s phm ng dng ca
B Giỏo dc v o to (Nh xut bn i hc Quc gia H Ni)
2. Sỏch giỏo khoa Ng vn 12 - Tp 1,2 Trn ng Suyn (Nh xut bn Giỏo
dc)
3. Sỏch giỏo viờn Ng vn 12 - Tp 1,2 Trn ng Suyn (Nh xut bn Giỏo
dc)
4. i mi vic dy v hc mụn Ng vn "Ly hc sinh lm trng tõm) Hi
Giỏo dc i hc Quc gia trng HSP.

Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 8

+ Th: Ghi chớnh xỏc khụng ch tng cõu, ch m c du cõu, vit hoa.
+ Vn xuụi: Túm tt truyn, kốm theo chi tit tiờu biu.
Sau khi ghi chộp xong, lu tr trong tỳi, s tay. Cho n nay qua 2
vũng thi kho sỏt cht lng, cỏc em lp tụi dy ớt nht 1 tỳi, 2 tp s tay tr lờn.
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
c.Kế hoạch kiểm tra:
Cuối tuần, giáo viên thu “sổ tay”, để kiểm tra các em có thực hiện đúng “tiến
độ” ghi chép tích luỹ theo qui định hay khơng? Và để kiểm tra xem HS có “hiểu”
được những gì đã sưu tầm và tự học khơng? Sau đó giáo viên hướng dẫn các em lại,
cùng sửa chữa đóng góp trong tập thể và chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật - nội dung
của văn bản. Làm tốt khâu này là có tác dụng khuyến khích các em có hăng hái
"sưu tầm" và động viên các em thêm bằng cách cho điểm vào sổ điểm.
d.Ví dụ minh họa: “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành)
Sau khi đọc tác phẩm xong, học sinh tóm được ý chính, kèm theo chi tiết qua
tác phẩm, phần minh họa như sau:
* Tóm tắt:
– Truyện kể về Tnú, sau 3 năm đi lực lượng về phép thăm nhà gặp Bé Heng
đưa đến bn làng. Tối đó, cụ Mết tập trung dân làng ở nhà ưng kể cho dân làng
nghe.
– Tnú mồ cơi cha mẹ từ nhỏ, sớm gắn bó với cách mạng, nhiều lần hồn thành
tốt cơng việc giao liên. Có lần Tnú bị bắt nhưng quyết định khơng khai.
– Sau đó, Tnú vượt ngục về cùng cụ Mết tập hợp dân làng vùng lên đánh giặc.
Thời gian đó giặc càn qt bắt mẹ con Mai đánh đến chết, Tnú xơng ra và bị giặc
bắt Tnú đốt 10 đầu ngón tay.
– Đêm đó dân làng vùng lên cứu Tnú.
* Lưu trữ ghi chép tư liệu để vận dụng vào bài làm:
– Nhân vật Tnú:
+ Gan góc: “Khi còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho cán bộ Quyết”
+ Lòng trung thành với cách mạng: “bị giặc bắt, tra tấn, lưng Tnú ngang

Sau mi ln cú cho im c th v li khen ng viờn.
b.Khõu ghi bi:
Giỏo viờn hng dn cỏc em mt s ý sau:
Khi nghe ý kin hc sinh trỡnh by, li cht li ca giỏo viờn v ý chớnh,
khụng cn ghi tng cõu, ch, m ch ghi ý chớnh ca thy, cũn li vn din t l
ca mỡnh.
Khi hc bi, cú th nhỡn ý chớnh "phỏc tho" s bi ging trờn lp ca
thy cụ li, cỏch ghi chộp ny cng to cho vic t hc ca hc sinh tt nht.
ghi bi nhanh, giỏo viờn hng dn hc sinh mt s "tớn hiu" hoc kớ t
khi chộp, vớ d c th bng cỏch du cõu u dũng.
Vớ d: Lun im: " - " ; Lun c: "+"
Bc 3: Hng dn hc sinh hc bi v giỏo viờn kim tra:
a. Hc sinh hc bi:
Ngửụứi thửùc hieọn: Nguyeón Thũ Thuứy Phửụng Trang 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giáo viên lưu ý học sinh học bài nên chú ý vấn đề sau đây: Học sinh học theo
từng phần, trong một phần chia theo từng cụm câu hỏi hoặc dàn ý đại cương của các
bài học có dạng giống nhau để học sinh học dễ thuộc, tránh hiện tượng tượng học
tủ, lệch. Thường học sinh hay có ý nếu nhìn thấy nội dung bài nhiều ngán bỏ qua
ln, nên giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học bộ mơn
Ví dụ minh họa: “Vợ chồng A Phủ” (Tơ Hồi) phần văn học Việt Nam.
Nhân vật Mị:
Gợi ý:
– Cảnh ngộ của nhân vật Mị
+ Mị là con dâu gạt nợ của nhà thống lí: cha mẹ nghèo, khơng trả được nợ
(món nợ từ ngày cưới, lớn dần lên vì nặng lãi). Mị phải làm dâu gạt nợ cho cha mẹ.
+ Ở nhà thống lí, Mị phải sống kiếp trâu ngựa, suốt ngày “lầm lũi như con
rùa trong xó cửa” Thực chất Mị là một thân phận nộ lệ.
– Tâm trạng và hành động của Mị cho thấy, trong Mị có một sức sống tiềm
tàng vẫn ln âm ỉ, đó là khát vọng tự do, khát vọng hạnh phúc dẫu còn tự phát và

những tác động nhất định đến tâm lí của Mị.
+ Rượu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn u đời, khát sống của Mị trỗi
dậy. “Mị đã lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát một”. Mị vừa như uống cho hả giận
vừa như uống hận, nuốt hận. Hơi men đã dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo.
+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc
biệt quan trọng.
“Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát
của người đang thổi”. “Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi Mị uốn chiếc lá trên mơi,
thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi
theo Mị hết núi này sang núi khác”.
“Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi”, “ngồi đầu núi lấp ló đã có tiếng
ai thổi sáo”, “tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng”, “mà tiếng sáo gọi bạn u
vẫn lửng lơ bay ngồi đường”, “Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc
chơi, những đám chơi”, “trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo”
Tơ Hồi đã miêu tả tiếng sáo như một dụng ý nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn
Mị. Tiếng sáo là biểu tượng của khát vọng tình u tự do, đã theo sát diễn biến tâm
trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên đống lửa tưởng đã nguội tắt. Thoạt tiên, tiếng
sáo còn “lấp ló” , “lửng lờ” đầu núi, ngồi đường. Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập
vào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọi tha thiết để
rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo.
– Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xn:
+ Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớ lại q khứ, nhớ về hạnh
phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại “Mị thấy
phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước”, “Mị
còn trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ lắm. Mị muốn đi chơi”. Mị đã ý thức được tình cảnh đau
xót của mình: “nếu có nắm lá ngón trong tay. Mị sẽ ăn cho chết”.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Từ những sơi sục trong tâm tư đã dẫn Mị tới hành động “lấy ống mỡ xắn
một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu”. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy

giáo viên có thể qui định câu cụ thể:
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 14
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng
Hc sinh thng ngi hc thuc lũng, tuy th vic hc bng dn ý chun b
cỏc ti liu photo ca bn, nờn tụi kiờn quyt kim tra tng em mt.
Mt bng en tụi chia 6 ct, giỏo viờn gi 6 hc sinh lờn bng ghi vi yờu
cu m giỏo viờn t ra.
Hc sinh lờn bng ghi xong, giỏo viờn gi tip hc sinh ngi di nhn xột
ỳng sai ri giỏo viờn kt lun cho im c 2 hc sinh.
Trong kim tra tng cõu hi, giỏo viờn b mụn hng dn hc sinh cú s
theo dừi tng cõu, ỏnh vo ụ ú, cõu no khụng thuc gi sau kim tip.
* Kim tra nhúm:
Bui chiu tit hc bi dng, giỏo viờn b mụn phõn loi 2 i tng: mt
nhúm hc sinh trung bỡnh, khỏ v mt nhúm yu, kộm.
+ Nhúm trung bỡnh, khỏ: 5,0 im tr lờn.
+ Nhúm yu, kộm: 5,0 im tr xung.
Mc ớch phõn loi l giỏo viờn kim nhúm yu, kộm; nhúm trung bỡnh, khỏ
giỏo viờn phõn chộo 2 hc sinh kim vi nhau. Trong kim tra cú khen v ỏnh giỏ
cho im khớch l trong hc tp, trỏnh hin tng li hc.
* Kim tra i, kim tra li:
Vic ny ging nh trũ chi ỳ tim, thng hc sinh cú im ri hay ch
quan, trũ chi ny buc hc sinh thng xuyờn hc bi.
* Kt hp kim tra vi ng viờn:
ng viờn kp thi, hỡnh thc khen ỳng ch, bng cỏch thng im. Nu
giỏo viờn khen ỳng ch thỡ cng cú th khớch l s t hc ca cỏc em, cú khi phỏt
hin ch nh (i vi hc sinh yu) cng hc thuc thỡ giỏo viờn khen ngay hc
sinh thy bn thõn khụng quỏ yu nh th gieo c hy vng, hn na giỏo viờn
lm nh vy m cỏc em phn khi trong vic t hc ngy cng cao hn.
Vớ d: Trng hp em Nguyn Thanh Tun lp 12C
5

đơi, lập danh sách và lên kế hoạch.
Ví dụ: Lớp 12C
1
có 36 HS, 12C
5
có 35 HS, giáo viên sẽ chia lớp 12C
1
thành 4
nhóm (mỗi nhóm có 09 HS), riêng 12C
5
có 01 nhóm 08 HS). Trong 08 HS của một
nhóm sẽ có 04 HS giỏi khá 01 HS khá làm trưởng nhóm. Từ 09 HS nhóm lớn chia
thành 4 cặp đơi nhỏ.
Câu hỏi truy bài chéo nhau, giáo viên đưa ra cụ thể trong hai tiết học phải dò
xong 5 câu hỏi có điểm giống nhau về dạng câu hỏi nhưng nội dung trả lời khác
nhau.
Ví dụ: Cặp đơi (2HS) truy bài:
– Trúc – Cẩm Xn.
– Kim Giàu- Thanh Tuấn
– Cẩm Tú – Thanh Duy.
Ví dụ: Câu hỏi có dạng giống nhau - nội dung bài học khác nhau:
– “Nghệ thuật đặc sắc” của 5 bài một lượt, như vậy học sinh sẽ truy bài hết
một lần trong 2 tiết học.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Như bài: Vợ chồng A Phủ (Tơ Hồi), Vợ nhặt (Kim Lân), Rừng xà nu
(Nguyễn Trung Thành), Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), Chiếc thuyền
ngồi xa (Nguyễn Minh Châu),
Câu hỏi: Em hãy trình bày nghệ thuật đặc sắc của bài “Rừng xà nu” của
Nguyễn Trung Thành?

sinh cú son cng mang tớnh t duy. Nu c hai dng cõu hi hc sinh tr li
ỳng v tp son bi y tt, giỏo viờn nờu tuyờn dng trc lp v cho im
ti a.
+ Nu hc sinh khụng lm cng: Giỏo viờn cn tỡm nguyờn nhõn, lớ do
un nn kp thi. Nu lớ do li hc tht s, giỏo viờn cú bin phỏp nh sau:
Cho chộp pht 5 ln ni dung ó hc v buc hc thuc (khi hc sinh np
pht, giỏo viờn cn kim tra ch vit ca hc sinh) bỏo cho giỏo viờn ch nhim
bit.
Nu tỏi phm (ln 2,3), giỏo viờn b mụn trao i vi giỏo viờn ch
nhim, nờu tờn trc lp 2 ln mi ph huynh hc sinh vo trao i.
Kim tra khõu son bi:
+ Hc sinh son theo phn hng dn hc bi sỏch giỏo khoa.
+ Son sch p, giỏo viờn ng viờn bng cỏch cho im, tuyờn dng.
+ Nu khụng son bi thỡ chộp 2 ln np vo tit dy ti.
Kim tra khõu xõy dng bi trờn lp:
+ Hc sinh yu kộm phỏt biu ớt nht 1 ln/1 tun hc.
+ Hc sinh trung bỡnh phỏt biu ớt nht 1 ln/1 tit.
+ Nu hc sinh th ng, giỏo viờn gi ý dn dt cõu hi hc sinh d
dng phỏt biu trỏnh th ng.
Kim tra vic ghi bi trờn lp:
+ Ghi theo kớ hiu giỏo viờn quy nh khi hc b mụn.
+ Nu khụng chộp bi thỡ giỏo viờn nhc nh.
+ Nu tỏi phm thỡ b chộp pht.
* Nhng phng phỏp ó ỏp dng cho ti ny:
Phng phỏp trỡnh by trc quan.
Cho hc sinh quan sỏt dng t liu liờn quan n bi hc nh: nhn dng tỏc
gi, t liu cỏc nhõn vt trong tỏc phm. i vi hc sinh trm nghe khụng bng
mt thy s l i tng sõu sc v bi hc. Vic s dng phng phỏp trc quan
s giỳp cỏc em cú ch da theo hot ng t duy.
Vớ d: Tit 58-59 bi: V nht ca Kim Lõn.


KT
sau

1 Nguyễn Văn Anh 5 6 1 Nguyễn Thị Ngọc ánh 4 7
2 Phạm Thị Kim Anh 5 7 2 Đỗ Hồng Quốc Bảo 6 6.5
3 Trần Dun Anh 3.5 6 3 Trịnh Phát Bền 7 7
4 Lê Ngọc Duy 6 7.5 4 Lê Quốc Cường 5 5
5 Trương Bá Duy 5 7 5 Châu Thanh Duy 5 6.5
6 Lê Thị Mỹ Dun 4.5 6 6 Nguyễn Tấn Nhật Duy 5.5 5
7 Nguyễn Thị Bích Dun 2 4.5 7
Ngơ Quốc Dũng
5 4
8 Nguyễn Thị Mỹ Dun 6 8 8 Bùi Minh Đạt 5.5 5
9 Đặng Minh Dương 5 6 9 Võ Phước Đức 5 5.5
10 Phạm Thị Thùy Dương 4.5 6.5 10 Lê Thị Ngọc Giàu 6 7
11 Trần Minh Giàu 5 6 11 Phan Thị Kim Giàu 4.5 6
12 Huỳnh Minh Hằng 4 7 12 Trần Cơng Hậu 6.5 5.5
13 Trần Thị Ngọc Hân 4 6 13 Nguyễn Tấn Lực 5 5.5
14 Nguyễn Trường Khang 4 6.5 14 Nguyễn Thị Trúc Mai 4 6
15 Huỳnh Tấn Lộc 3 4.5 15 Nguyễn Thị Xn Mai 4 5.5
16 Nguyễn Minh Ln 5 6 16 Bùi Quốc Nghĩa 5 5
17 Lê Thị Ngọc Ngân 6 7.5 17 Lê Minh Nhân 5 6
18 Trần Lý Ngọc Ngân 5 6 18 Phạm Thị Hạnh Như 5 5.5
19 Phạm Anh Ngun 4.5 6.5 19 Nguyễn Thị Mỹ Oanh 3.5 4
20 Nguyễn Hồng Nhân 5.5 6 20 Trần Văn Phi 4 6.5
21 Phạm Tú Nhi 5 6 21 Huỳnh Thị Mỹ Phương 5 7.5
22 Nguyễn Thị Hồng Nhung 4.5 5.5 22 Nguyễn Hồng Sang 4 5
23 Trần Thị Mai Như 5 6 23 Huỳnh Phương Thanh 5 5
24 Đinh Thanh Nhựt 6 7 24 Võ Minh Thư 4 4.5

Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sơng đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất Nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,
Tập một, NXB Văn học, Hà Nội, 1997, tr.125)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các u cầu sau:
1. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả? (0,5 điểm)
2. Nêu ý nghĩa tu từ của từ láy “rì rầm” trong đoạn thơ (0,5 điểm)
3. Xác định các dạng của phép điệp trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của
chúng (1,0 đểm)
Câu 2. (8 điểm)
Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng
A Phủ” của nhà văn Tơ Hồi. Qua đó anh (chị) hãy cho biết suy nghĩ của mình về
cuộc sống của người phụ nữ xưa và nay?
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
ĐÁP ÁN:
Câu 1:
Đọc đoạn thơ trong bài Đất Nước của Nguyễn Đình Thi và thực hiện các u
cầu.
u cầu chung:
– Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh
phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thể thơ trữ
tình để làm bài.
– Đề khơng u cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra
một số khía cạnh. Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú, nhưng cần nắm bắt

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tơ Hồi và nhân vật Mị trong truyện
ngắn “Vợ chồng A Phủ” học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ của mình theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ các ý chính cơ bản sau:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật Mị.
– Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị:
* Mị là cơ gái có ngoại hình đẹp và nhiều phẩm chất tốt.
* Số phận cuộc đời của Mị rất bất hạnh, phải sống kiếp “con dâu gạt nợ” ở nhà
thống lý Pá Tra.
* Trong Mị ln có sức sống tiềm tàng, sức phản kháng mãnh liệt.
+ Sức sống tiềm tàng bùng phát mạnh mẽ khi đêm tình mùa xn đến.
+ Sức sống tiềm tàng bùng phát mạnh mẽ trong đêm cởi trói cho A Phủ và bỏ
trốn.
– Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngơn ngữ
– Đánh giá chung
Cách cho điểm:
– Điểm 5 bài làm đáp ứng tốt các u cầu trên.
– Điểm 4, điểm bài làm đáp ứng tốt các u cầu trên, nhưng còn một vài sai
sót nhỏ.
– Điểm 2, 3 bài làm nắm được, các u cầu trên sai sót về nội dung và kĩ năng
khơng nhiều, phân tích chưa sâu.
– Điểm 1: bài làm sơ sài
b. Nghị luận xã hội (3 điểm)
Suy nghĩ về cuộc sống của người phụ nữ xưa và nay?
* Cuộc sống của người phụ nữ xưa:
– Người phụ nữ xưa hầu hết đều là những con người chất phác, hiền lành,
chăm chỉ lao động. Cuộc sống nghèo nàn, khó khăn. Thường chịu nhiều bi kịch.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 24
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng
Sng nhn nhc, cam chu s phn, nhng trong h vn cú mt sc sng
tim tng sc phn khỏng mónh lit.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status