GIẢM TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 QUA HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC BỘ MÔN - Pdf 28

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
S GIÁO D C VÀ ÀO T O TÂY NINHỞ Ụ Đ Ạ
TR NG THPT NGUY N TRUNG TR CƯỜ Ễ Ự
Đề tài:
GIẢM TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM
MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 QUA HƯỚNG DẪN
PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC BỘ MÔN
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 1
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tây Ninh, tháng 3 n m 2015ă
MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài trang 1
II. Giới thiệu trang 1
III. Phương pháp trang 3
1. Khách thể nghiên cứu trang 3
2. Thiết kế nghiên cứu trang 3
3. Qui trình nghiên cứu trang 4
4. Đo lường và thu thập dữ liệu trang 4
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả trang 4
V. Kết luận và khuyến nghị trang 7
Tài liệu tham khảo trang 8
Phụ lục trang 9
1.Đề kiểm tra (kèm theo)
2.Đề kiểm tra giữa học kỳ II (kèm theo)
3.Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra trước và sau tác động.
4.Đĩa CD và cơng cụ hỗ trợ tính tốn.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
I.TĨM TẮT ĐỀ TÀI:
Trước tình hình dạy và học hiện nay, việc đổi mới phương pháp giảng dạy

sinh thơng qua kết quả bài kiểm tra đánh giá điểm trung bình lớp thực nghiệm là
6.33, lớp đối chứng là 5.45. Kết quả kiểm chứng T-test, P = 0.0001 < 0.05 số lượng
học sinh yếu kém giảm xuống và chất lượng bộ mơn tăng lên.
II.GIỚI THIỆU:
Mơn Ngữ văn trong nhà trường phổ thơng giữ một vị trí rất quan trọng. Mục
đích của mơn học nhằm kích thích sự hứng thú của học sinh trong q trình học tập,
đồng thời tạo ra một bầu khơng khí vui tươi, hào hứng khắc sâu kiến thức vào trí
nhớ các em. Từ đó nâng cao cho học sinh tri thức có tính chất lí thuyết và đặc thù
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
của mơn học. Nói chung học sinh cần đạt một tri thức để vận dụng vào lĩnh vực
hoạt động xã hội.
1.Hiện trạng:
Học sinh lớp 12C1, 12C5 hầu hết các em chưa thích học mơn Ngữ văn, rất thụ
động. Việc học trong lớp chỉ nghe giáo viên giảng, ghi chép, học bài rồi “nhắc lại”
những gì thầy cơ dạy ở trên lớp và chưa biết sử dụng phương pháp tự học ở nhà.
Cách học như vậy học sinh khơng khả năng suy nghĩ độc lập, năng lực tư duy sáng
tạo, các em chưa có thói quen đọc sách, ghi chép tích luỹ tư liệu từng bước xây
dựng ý thức tự học mơn Ngữ văn cuối cấp.
Vì tầm quan trọng mơn Ngữ văn và thực tiễn giảng dạy, tơi chọn đề tài “Giảm
tỉ lệ học sinh yếu kém mơn Ngữ văn 12 qua hướng dẫn phương pháp tự học” vận
dụng thực hiện trong giảng dạy đổi mới phương pháp của mình nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả các tiết dạy và đem lại niềm u thích mơn học của học sinh.
2.Ngun nhân:
– Trong phương pháp giáo dục mới, giáo viên chưa thấy hết vai trò quan trọng
của mình “Người thắp sáng lên từng ngọn nến học sinh”, chưa thấy cơng việc của
mình khi giữ chức năng hướng dẫn, tổ chức sự tiếp nhận của học sinh.
– Vì chưa sử dụng phương pháp giảng phù hợp.
– Học sinh chưa tự giác xây dựng bài mới.
– Khả năng suy nghĩ độc lập phát biểu chưa cao.

12C
1
khơng?
3.2.Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp tự học có làm tăng kết quả học mơn Ngữ văn lớp
12C
1
trường THPT Nguyễn Trung Trực
III.PHƯƠNG PHÁP:
1.Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tại là học sinh lớp 12C
1

12C
5
trường THPT Nguyễn Trung Trực, Hòa Thành, Tây Ninh. Vì các đối tượng
này có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Học sinh chọn 2 lớp 12C
1
và 12C
5
là hai lớp có học sinh yếu kém nhiều, có
nhiều điểm tương đồng sĩ số, giới tính. Lớp 12C
1
là lớp thực nghiệm, lớp 12C
5

lớp đối chứng (lấy kết quả bài kiểm tra học kì I năm 2014 - 2015 của 2 lớp làm bài
kiểm tra trước tác động).
Lớp Số học sinh Nam Nữ

O2
Thiết kế bài dạy khơng sử dụng
phương pháp tự học.
O4
3.Quy trình nghiên cứu:
– Lớp 12C
5
(lớp đối chứng). Các bước lên lớp hoạt động bình thường.
– Lớp 12C
1
(lớp thực nghiệm) Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị các quy
trình thực hiện trên lớp theo trình tự, giúp học sinh soạn câu hỏi tự học và đáp án,
hướng dẫn học sinh làm đề cương để tự học ở lớp được tốt.
* Cách thức tiến trình: Thể hiện cụ thể ở phụ lục.
4.Đo lường và thu nhập dữ liệu:
Lấy kết quả bài kiểm tra HKI, đề chung là kết quả bài kiểm tra được tác động
bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra số 5 (khi học xong phần văn học Việt
Nam). Bài kiểm tra gồm 02 câu hỏi thời gian 90 phút, kiểm tra năng lực đọc - hiểu
văn bản, vận dụng có 2 phần (Nghị luận văn học và Nghị luận xã hội)
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra.
Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án có sự thống nhất giữa các giáo viên
bộ mơn Ngữ văn và Tổ trưởng chun mơn.
Tổ chức kiểm tra: Hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức chấm
điểm theo đáp án đã xây dựng.
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
1.Phân tích dữ liệu:
So sánh điểm trung bình sau khi tác động.
Lớp
đối chứng 12C
5

Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi
Trước TĐ 02 13 21 0 0 36
Sau TĐ 0 02 18 14 02 36
Sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tra trước tác động
kết quả P = 0.49 > 0.05 là khơng có ý nghĩa nên tương đương nhau.
Biếu đồ so sánh kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm trước và sau tác động
2.Bàn luận:
– Kết quả cho thấy, điểm trung bình của lớp đối chứng với lớp thực nghiệm
chênh lệch là: 0.88
– Mức độ ảnh hưởng của tác động SMD là 0.94 trung bình, P = 0.0001<0.05
điểm trung bình cao hơn khơng phải ngẫu nhiên mà là do tác động nghiên cứu.
– Tác động đã có ý nghĩa đối với tất cả các đối tượng học sinh yếu, kém, trung
bình, khá. Số học sinh yếu kém giảm xuống nhiều, số học sinh trung bình, khá tăng
lên.
* Hạn chế:
– Thời gian hướng dẫn học sinh tự học bộ mơn chưa nhiều.
– Giáo viên phải mất thời gian nhiều và cơng sức cho nên bản thân người
giảng dạy phải u nghề, ln quan tâm đến tiến bộ học tập của các em.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1.Kết luận:
– Qua lý luận và thực tiển kiểm chứng, muốn nâng cao chất lượng dạy và học
mơn Ngữ văn lớp 12 nói riêng và các lớp văn bậc phổ thơng nói chung, cần mạnh
dạn cải tiến phương pháp dạy và học, trước hết cần xây dựng cho được phương
pháp tự học. Làm được điều này, thực chất là đã giúp các em “biến q trình đào
tạo thành q trình tự đào tạo”.
– Việc xây dựng phương pháp tự học cần được tiến hành tất cả các khâu trong

Phụ lục 1. Các bước hướng dẫn phương pháp tự học bộ mơn:
Bước 1: Hướng dẫn phương pháp tự học bộ mơn trên lớp giờ chính khóa 12C
1
.
* Đọc văn bản tích luỹ tư liệu:
Giáo viên bộ mơn qui định cho học sinh cách tóm tắt, cách phân loại, ghi chép
và tích luỹ tư liệu.
a.Kế hoạch đọc:
Khâu đọc văn bản giáo viên xem là rất quan trọng nên hướng dẫn học sinh đọc
kỹ, đọc cái gì, đọc như thế nào?
– Về đọc cái gì, tơi qui định cho mỗi học sinh đọc 2 tác phẩm/tuần, chú ý kết
hợp đọc cả tác phẩm hướng dẫn chuẩn kiến thức của Bộ có trong phạm vi cấp học
liên quan đến thi tốt nghiệp, phần đọc có trong sách giáo khoa, tài liệu liên quan
phần Văn học Việt Nam.
– Nếu như “đọc cái gì” thuộc phạm vi qui định nội dung thì đọc như thế nào
thuộc phạm vi cách đọc. Giáo viên nhắc các em các thao tác cần thiết có phần thi tốt
nghiệp khi đọc sách. Đọc kĩ, có đánh dấu, gạch chân những chi tiết quan trọng, ghi
chép vào sổ tay.
b.Kế hoạch tích luỹ tư liệu trong văn bản:
Giáo viên qui định cụ thể và hướng dẫn tư liệu cụ thể, ghi chép, lưu giữ tư liệu
vận dụng khi làm bài trên lớp - các vòng khảo sát chất lượng.
– Phân loại tư liệu, tơi hướng dẫn các em 2 phần thường hay dùng trong thi tốt
nghiệp:
Phần dành học sinh vận dụng vào bài làm nghị luận.
+ Văn học Việt Nam: Hướng dẫn tên tác phẩm cụ thể phân theo cụm câu
hỏi, đề tài, chủ đề của tác phẩm.
+ Lập dàn ý đại cương cụ thể theo tác phẩm qui định.
– Về ghi chép:
+ Thơ: Ghi chính xác khơng chỉ từng câu, chữ mà cả dấu câu, viết hoa.
+ Văn xi: Tóm tắt truyện, kèm theo chi tiết tiêu biểu.

Bước 2: Soạn bài, tham gia xây dựng bài và ghi chép bài trên lớp:
a.Soạn bài:
– Học sinh thường có thói quen soạn chiếu lệ, có tính chất đối phó, ít có em
bám sát văn bản và câu hỏi để khai thác tác phẩm. Một phần do thầy cơ hướng dẫn
học sinh trên lớp khơng chú ý đến hệ thống câu hỏi sách giáo khoa, chỉ đặt ra câu
hỏi vụn vặt, nên học sinh cảm thấy soạn bài chẳng làm gì, nên soạn cho qua chuyện.
Qua đối thoại với các em, dự giờ đồng nghiệp, bản thân tơi rút ra được điều đó. Vì
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 12
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
lẽ trên, giáo viên quan tâm đến vở soạn các em, và u cầu học sinh bước soạn bài
mới là quan trọng, giáo viên bổ sung thêm vài câu hỏi nâng cao để phát hiện học
sinh khá. Muốn rèn “phương pháp tự học” cho học sinh, đặc biệt quan tâm đến việc
soạn bài. Cần coi mỗi câu hỏi là "một đề văn". Mỗi bài thường có 5 câu hỏi, 1 câu
là luận đề “giải mã” được 5 đề văn trong một bài có tác dụng giúp cho các em rèn
được kĩ năng phân tích đề, tiếp cận, chiếm lĩnh tác phẩm. Có được khả năng tự học
ở học sinh là từ đó, nhận thức được việc soạn bài. Mỗi buổi học đầu giờ dành 5 phút
để gọi học sinh lên kiểm tra tập soạn. Em nào soạn tốt tơi cho điểm. Đến nay quen
cách làm này nên soạn bài rất cẩn thận.
Ví dụ minh họa: Tác phẩm "Vợ nhặt" - Nhà văn Kim Lân (soạn theo hướng
dẫn học bài trang 33/sgk)
Dựa vào mạch truyện, em hãy cho biết tác phẩm chia thành mấy đoạn? Ý
nghĩa mỗi đoạn? Mạch truyện đã được dẫn dắt như thế nào?
– Tác phẩm chia thành 4 đoạn:
Đoạn 1: Đầu “tự đắc với mình” → Tràng cùng người đàn bà về làng, tâm
trạng phớn phở của Tràng và sự ngạc nhiên hài hước xóm ngụ cư.
– Việc làm cụ thể:
+ Học sinh trung bình thì mỗi tiết học xây dựng bài 1 lần.
+ Học sinh yếu kém mỗi tuần học mơn Ngữ văn xây dựng bài ít nhất 1 lần.
– Sau mỗi lần có cho điểm cụ thể và lời khen động viên.
b.Khâu ghi bài:

+ Đâu đó trong cõi sâu tâm hồn người đàn bà câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy
vẫn tiềm ẩn một cơ Mị ngày xưa, một cơ Mị trẻ đẹp như đóa hoa rừng đầy sức sống,
một người con gái trẻ trung giàu đức hiếu thảo. Ngày ấy, tâm hồn u đời của Mị
gửi vào tiếng sáo “Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay như thổi sáo”.
+ Ở Mị, khát vọng tình u tự do ln ln mãnh liệt. Nếu khơng bị bắt làm
con dâu gạt nợ, khát vọng của Mị sẽ thành hiện thực bởi “trai đến đứng nhẵn cả
chân vách đầu buồng Mị” Mị đã từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của người u.
Mị đã bước theo khát vọng của tình u nhưng khơng ngờ sớm rơi vào cạm bẫy.
+ Bị bắt về nhà thống lí, Mị định tự tử. Mị tìm đến cái chết chính là cách
phản kháng duy nhất của một con người có sức sống tiềm tàng mà khơng thể làm
khác trong hồn cảnh ấy. “Mấy tháng ròng đêm nào Mị cũng khóc”, Mị trốn về nhà
cầm theo một nắm lá ngón. Chính khát vọng được sống một cuộc sống đúng nghĩa
của nó khiến Mị khơng muốn chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than,
tủi cực, bị đối xử bất cơng như một con vật.
Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề, là cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị
sau này. Nhà văn miêu tả những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện phát triển
theo một lơgic tự nhiên, hợp lí. Chế độ phong kiến nghiệt ngã cùng với tư tưởng
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
thần quyền có thể giết chết mọi ước mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ý thức lẫn cảm
xúc con người nhưng từ trong sâu thẳm, cái bản chất người vẫn ln tiềm ẩn và
chắc chắn nếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên.
– Sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc ở Mị:
+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị.
+ “Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, x như con bướm sặc
sở, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím
man mác”.
+ “Đám trẻ đợi tết chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà” cũng có
những tác động nhất định đến tâm lí của Mị.
+ Rượu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn u đời, khát sống của Mị trỗi

váy hoa vắt ở phía trong vách”.
+ Mị qn hẳn sự có mặt của A Sử, qn hẳn mình đang bị trói, tiếng sáo
vẫn dìu tâm hồn Mị “đi theo những cuộc chơi, những đám chơi”.
+ Tơ Hồi đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa
khát vọng sống mãnh liệt với hiện thực phũ phàng, khiến cho sức sống ở Mị càng
thêm phần dữ dội.
– Tâm trạng và hành động của Mị trong cảnh cởi trói của A Phủ và chạy trốn
theo A Phủ:
Trước cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hồn tồn vơ cảm: “Mị vẫn thản
nhiên thổi lửa hơ tay”, vì những cảnh tượng ấy đã diễn ra trong nhà thống lí thường
xun.
Nhưng “Mị lé mắt trơng sang thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống
hai hỏm má đã xám đen lại của A Phủ”, giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ đã
giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa cho mình và thương người đồng cảnh.
Lòng thương người trắc ẩn và tình giai cấp đã khiến Mị có hành động mạnh bạo: cắt
dây trói cứu A Phủ.
Hậu quả tất yếu là Mị phải chạy trốn theo A Phủ, vì Mị biết: “Ở đây thì chết
mất”.
Cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ chạy trốn khỏi Hồng Ngài của Mị là
hành động vùng dậy tự phát của người dân nơ lệ miền núi cao Tây Bắc, phản ứng
lại đối với sự cai trị tàn bạo của bọn thống trị, nhằm mục đích tự giải phóng. Và đây
là cơ sở để những người dân Tây Bắc tìm đến với cách mạng và kháng chiến.
b.Giáo viên kiểm tra:
* Kiểm tra đề cương:
– Vào 15 phút đầu giờ, giáo viên bộ mơn phối hợp với các tổ trưởng, cán bộ
lớp kiểm tra nhanh 5 phút - 10 phút với số lượng 10 học sinh. Chấm 3 đến 5 bài làm
tốt để lấy điểm miệng.
* Kiểm tra thuộc lòng theo một dạng câu hỏi giống nhau ở 3 tác phẩm hoặc
giáo viên có thể qui định câu cụ thể:
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 16

tả ước vọng sống của nhân vật Mị: “Mị trẻ lại, Mị uống rượu, Mị muốn đi chơi
xn ” riêng em Tuấn chỉ tìm được một chi tiết mơ ước của Mị: “Giá có nắm lá
ngón trong tay Mị sẽ ăn cho chết ngay”. Giáo viên reo lên lời khen ngợi “giỏi” và
điểm 9 thuộc về Tuấn. Liền lúc đó học sinh trong lớp nhìn Tuấn với đơi mắt thán
phục. Từ đó Tuấn nói riêng, cả lớp nói chung càng thích thú phương pháp tự học
mơn Ngữ văn mà khơng chán. Tất cả những cách kiểm tra trên là hình thức lạ và
mới, nhiều năm giảng dạy tơi rút ra suy nghĩ, học sinh thấy được kiểm tra có đổi
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
mới, nên học sinh tự học ở nhà nhiều hơn và vào lớp sẽ đóng góp ý kiến câu hỏi bài
mới đang trao đổi tốt hơn. Đây là cách tự học có dấu hiệu mới cần phát huy và xóa
dần khơng khí thụ động, lười. Theo tiêu chí lý luận dạy học mới thì giờ dạy phải đạt
3 tiêu chí: “tự do - dân chủ - hoạt động”.
Bước 4: Phương pháp tự học bộ mơn trong các buổi học ngồi giờ chính
khóa (phụ đạo)
Đối với học sinh lớp 12, nhiều năm nay, việc tổ chức cho học sinh học phụ đạo
là một điều kiện tốt giúp các em tự học nhằm khắc phục những hạn chế do chương
trình, khắc phục tình trạng lười học, ngại học. Thời gian này thường rộng rãi, đối
tượng học sinh được phân loại, nên giáo viên có điều kiện trực tiếp, tiếp xúc từng
học sinh. Trên cơ sở đề cương giáo viên xâu chuổi vấn đề, hệ thống kiến thức các
đề cụ thể cho học sinh tìm hiểu viết thành đoạn thành bài rồi chấm chữa cho từng
học sinh, nhờ đó mà khắc sâu kiến thức.
Kết hợp các hình thức kiểm tra giờ dạy phụ đạo:
* Kiểm tra học thuộc lòng:
– Do thời gian tiết dạy có hạn, giáo viên chỉ có thể kiểm tra miệng từ 5-6 học
sinh, vì vậy giáo viên lập ra kế hoạch truy bài cặp đơi (2 học sinh).
– Phân loại đối tượng học sinh: Giáo viên quan tâm và phát hiện học sinh yếu
kém bộ mơn qua các kì khảo sát chất lượng với học sinh trung bình khá một cặp
đơi, lập danh sách và lên kế hoạch.
Ví dụ: Lớp 12C

ở ngơn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.
+ Xây dựng thành cơng các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa
mang những phẩm chất có tính khái qt, tiêu biểu cụ Mết, Tnú
+ Khắc họa thành cơng hình tượng cây xà nu - một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc
- tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho truyện.
+ Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu khi thâm trầm, khi tha thiết.
Kiểm tra bằng hình thức viết trên bảng đen:
– Giáo viên chia một nhóm lớn: 9 học sinh (đặc biệt là học sinh yếu kèm), 9
học sinh yếu kém + 1 trưởng nhóm.
– Bảng đen kẽ 09 cột (trong mỗi cột là 1 câu hỏi).
– Câu hỏi kiểm tra (như đã nêu trên)
– Đáp án: Học sinh trả lời, nhóm trưởng nhận xét đúng hay sai ghi vào sổ theo
dõi báo cáo với giáo viên bộ mơn (nếu có một trường hợp nào khơng thuộc bắt buộc
học tại chỗ đến khi thuộc sẽ dò bài lại lần 2 mới thơi).
* Biện pháp tổ chức cho học sinh học trên lớp:
– Kiểm tra việc học sinh có nếp tự học.
+ Giáo viên tìm hiểu lí do, hồn cảnh gia đình để có biện pháp động viên kịp
thời, nếu có lí do lười, giáo viên có biện pháp cụ thể.
+ Ở đây, tơi phân chia hai trường hợp cụ thể:
Học sinh có hồn cảnh nghèo phụ giúp gia đình. Thì việc kiểm tra kiến
thức của các em lồng vào bài giảng mới học ở lớp.
Học sinh thật sự lười học thì tơi cho câu hỏi cụ thể một câu ở bài giảng đã
qua tuần học trước.
Nếu khơng tập có thói quen tự học thì nêu trước lớp.
– Kiểm tra khâu làm đề cương:
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi có nội dung trong tập ghi, nếu học
sinh có soạn đề cương mang tính tư duy. Nếu cả hai dạng câu hỏi học sinh trả lời
đúng và tập soạn bài đầy đủ tốt, giáo viên nêu tun dương trước lớp và cho điểm

Cho học sinh xem tranh cảnh nạn đói 1945 của nhân dân, đồng thời giáo dục
học sinh về truyền thống nhân đạo của người Việt Nam, để phát huy tinh thần đồn
kết dân tộc Việt Nam.
– Phương pháp luyện tập và thực hành.
Từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó nhằm củng cổ kiến thức và rèn luyện
kỹ năng, nếu chỉ thấy và nhớ thì chưa đạt hiệu quả cao mà các em còn phải được
luyện tập, thực hành. Nếu được thực hành thì các em nhớ lâu và giúp tư duy hoạt
động sáng tạo. Phương pháp thực hành tiết 15 “Ơn tập văn học” lập bảng ghi mốc
thời gian cho học sinh điền nội dung, nghệ thuật.
Tóm lại: Phát huy tính năng động học tập của học sinh và giúp học sinh yếu
kém tự học tốt cần đưa ra biện pháp, phương pháp dạy học bộ mơn Ngữ văn lớp 12
theo hướng đổi mới phương pháp, lấy học sinh làm trung tâm, để từng bước giúp
học sinh phát huy hết năng lực của các em. u cầu giáo viên nhận rõ vai trò của
mình trong giai đoạn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 21
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phụ lục 2. Bảng điểm
LỚP THỰC NGHIỆM 12C1 LỚP ĐỐI CHỨNG 12C5
TT Họ và Tên
KT
trước

KT
sau

TT Họ và Tên
KT
trước

KT

27 Lê Nguyễn Trọng Phúc 5 6 27 Nguyễn Ngọc Trinh 4.5 5
28 Phan Vĩnh Q 4.5 7.5 28 Nguyễn Thanh Trúc 5 5
29 Nguyễn Vũ Như Quỳnh 5 6 29 Nguyễn Thanh Tuấn 4 5
30 Trương Đinh Q 5 6.5 30 Đặng Thị Thanh Tuyền 5 5.5
31 Lương Quốc Sang 4 6 31 Huỳnh Ngọc Tuyết 6 6.5
32 Nguyễn Hồng Sang 5 7.5 32 Phạm Thanh Tú 5.5 5
33 Đỗ Quốc Thành 4.5 5 33 Trương Thị Cẩm Tú 5 5.5
34 Võ Thị Thu Thảo 4.5 5.5 34 Nguyễn Thụy Lê Vy 4 5
35 Lê Nguyễn Bội Trâm 5.5 7 35 Trần Thị Cẩm Xn 4.5 4
36 Nguyễn Thị Thúy Vy 5 8
Giá trị p trước tác động 0.49 0.49
Giá trị p sau tác động 0.0001
TB 4.72 6.33 4.85 5.45
Độ lệch chuẩn 0.87 0.92
SMD 0.94
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phụ lục 3. Đề kiểm tra trước và sau tác động
* Đề kiểm tra trước tác động: Đề kiểm tra HKI của Sở GD&ĐT
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 23
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
* Đề kiểm tra sau tác động:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MƠN NGỮ VĂN 12
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát

u cầu cụ thể:
1. Đoạn thơ thể hiện niềm vui lớn về quyền làm chủ đất nước, niềm tự hào về
tinh thần bất khuất của con người Việt Nam.
2. Ý nghĩa tu từ của từ láy "rì rầm" vừa có tính tả thực vừa có tính tượng trưng,
gợi tiếng nói cha ơng xưa ln hiện diện cùng con cháu hơm nay, nhắc nhủ về
truyền thống bất khuất của giống nòi.
3. Các dạng của phép điệp và hiệu quả nghệ thuật trong đoạn thơ.
– Các dạng của phép điệp: điệp từ (của, những, nước, chúng ta, ) điệp ngữ
(đây là của chúng ta); điệp cấu trúc cú pháp (Trời xanh đây là của chúng ta/ Núi
rừng đây là của chúng ta; Những cánh đồng / Những ngả đường / Những dòng
sơng )
– Hiệu quả nghệ thuật: góp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, âm hưởng hào
hùng, giọng điệu hùng biện; tạo sự xuất hiện liên tiếp của hình ảnh, mở ra bức tranh
tồn cảnh một giang sơn giàu đẹp; khẳng định mạnh mẽ quyền làm chủ và bộc lộ
mãnh liệt niềm tự hào của tác giả.
Câu 2:
Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện ngắn “ Vợ chồng A
Phủ” của nhà văn Tơ Hồi. Qua đó anh (chị) hãy cho biết suy nghĩ của mình về
cuộc sống của người phụ nữ xưa và nay?
1. u cầu kĩ năng:
– Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học.
Người thực hiện: Nguyễn Thò Thùy Phương Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status