Biện pháp quản lý quá trình dạyhọc ở Trường Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay - Pdf 27

Bảng chú giải các chữ viết tắt
Các chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt
BD
Bồi dỡng
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CT
Chơng trình
GV
Giảng viên
HS-SV
Học sinh, sinh viên
KTXH
Kinh tế xã hội
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
MTDH
Mục tiêu dạy học
NDDH
Nội dung dạy học
PP
Phơng pháp
QTDH
Quá trình dạy học
QTKD
Quản trị kinh doanh
QTKD- CĐ

việt nam 34
2.1. Sơ lợc quá trình xây dựng và trởng thành của trờng Đại học công đoàn
Việt Nam 34
2.1.1. Bối cảnh ra đời và một số thành tựu nổi bật 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trờng Đại học Công đoàn Việt Nam 35
2.1.3. Các ngành đào tạo của Trờng 36
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trờng 37
2.2. Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học tại trờng Đại học Công
đoàn Việt Nam 38
2
2.2.1. Thực trạng về chơng trình và quản lý chơng trình, kế hoạch đào tạo 38
2.2.2. Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất, phơng tiện dạy học 44
2.2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên, cán bộ quản lý 49
2.2.4. Thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 51
2.2.5. Thực trạng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên 53
2.3. Kết quả điều tra khảo sát - về chất lợng đào tạo tại trờng Đại học Công
đoàn Việt Nam 57
2.3.1. Thiết kế cuộc điều tra 57
2.3.2. Những kết quả phân tích chính 60
3. Một số kết luận qua cuộc điều tra khảo sát 70
Chơng III 71
Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy học tại trờng đại học công
đoàn việt nam 71
3.1. Định hớng phát triển của nhà trờng đến năm 2015 71
3.2. Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao
chất lợng đào tạo hệ chính qui 72
3.2.1. Giải pháp tăng cờng cả về số lợng và chất lợng đội ngũ giảng viên, cán bộ
quản lý 72
3.2.2. Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động dạy của giảng viên 73
3.2.3. Giải pháp tăng cờng quản lý hoạt động học của sinh viên 79

Trờng Đại học có nhiệm vụ đào tạo những ngời có trình độ chuyên môn cao,
cung ứng nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh tế, xã hội
Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định : Mục tiêu của Giáo
dục là đào tạo con ngời Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực công dân,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tại hội nghị lần thứ 6, Báo cáo
của Ban chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX đã nhấn
mạnh : Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp giáo dục
theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và
quốc tế. Để đạt đợc mục tiêu đó, nhiệm vụ của ngành Giáo dục cần phải có
những bớc đi thích hợp. Trong những năm qua, nền giáo dục nớc ta đã trởng
thành, phát triển và đạt đợc những thành tựu to lớn. Tuy nhiên chất lợng giáo
dục - đào tạo còn nhiều bất cập, đặc biệt là quản lý quá trình dạy học còn yếu
kém, cha đáp ứng với yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nớc.
Trong đề án xây dựng Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
trong thời kỳ đổi mới của Tổng Liên đoàn Lao động trình lên Ban chấp hành
Trung ơng Đảng, Đoàn Chủ tịch cho trờng Đại học Công đoàn nhiệm vụ sau:
Nhà trờng cần chú trọng nâng cao chất lợng giảng dạy, trình độ chuyên môn
của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào tạo đáp ứng
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam 20/11/2007 và Công đoàn trờng Đại học Công đoàn đón nhjn Huân chơng
Lao động hạng Nhì, TS Đặng Ngọc Tùng, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ơng
Đảng, Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam đã phát biểu Đoàn Chủ tịch Tổng
LĐLĐ rất mong thầy và trò trờng Đại học Công đoàn nâng cao hơn nữa chất l-
ợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội và của tổ chức Công đoàn. Đoàn Chủ tịch
sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất để trờng Đại học Công đoàn ngày càng phát triển.
5
Hiện nay chất lợng sinh viên hệ chính quy tại Trờng Đại học Công Đoàn đã
đợc nâng lên đáng kể, nhng đứng trớc yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hội

Nhà nớc, các chủ trơng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cùng với các
tài liệu khoa học có liên quan tới đề tài.
- Phơng pháp nghiên cứu thực tế : Thống kê và xử lý số liệu, tổng kết kinh
nghiệm và phơng pháp chuyên gia.
7. Cu trỳc lun vn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
các phụ lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn đợc trình bày trong
3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học tại trờng Đại
học Công đoàn Việt Nam
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý quá trình dạy - học tại tr-
ờng Đại học Công đoàn Việt Nam
7
Chơng I
Cơ sở lý luận của quản lý quá trình dạy - học
1. Tng quan v lch s vn nghiờn cu
Để đáp ứng yêu cầu về con ngời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự
phát triển đất nớc trong thời kỳ CNH, HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn
diện về giáo dục và đào tạo. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã đề ra định
hớng Phát triển và nâng cao chất lợng đào tạo đại học, Đổi mới phơng pháp
dạy và học, phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngời học.
Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 năm 2007 TS. Đặng Ngọc
Tùng, Uỷ viên BCH Trung ơng Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam chỉ đạo Nhà trờng cần chú trọng nâng cao chất lợng giảng dạy, trình độ
chuyên môn của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất; thay đổi cách đào
tạo để xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ Công
đoàn, đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ cho tổ chức Công đoàn và nguồn nhân lực
cho xã hội.
Các giải pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo

việc nhằm đạt mục tiêu chung.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhng khỏi nim sau õy c
nhiu ngi cú cựng quan im hn c:
Quản lý là sự tác động cú t chc, cú nh hng ca ch th qun lý
(ngi qun lý) ti khỏch th qun lý (ngi b qun lý), trong mt t chc
chớnh tr, vn húa, kinh t, xó hi, bng mt h thng cỏc lut l, chớnh sỏch,
nguyờn tc, cỏc phng phỏp v bin phỏp c th, nhm lm cho t chc vn
hnh v t mc tiờu ca t chc
2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục đợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục. Nói một cách đầy đủ
hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo
9
dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát
triển xã hội.
2.3. Bản chất của quản lý giáo dục .
Bản chất của họat động quản lý là sự tác động có mục đích của ngời quản lý
(chủ thể quản lý) đến ngời bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
chung. Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể
GV,HS SV và các lực lợng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các
mục tiêu giáo dục .Vậy bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con
ngời thông qua các chức năng quản lý .Bản chất đó đợc thể hiện ở sơ đồ 1 dới
đây. [15; tr.6]
Sơ đồ 1: Mô hình về quản lý

Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân , một nhóm hay một tổ chức .

kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình thành lập cơ cấu tổ chức; qui định về quan hệ và lề
lối làm việc của tổ chức; sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các
nguồn lực cho các bộ phận và từng thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt
động và đạt đợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Đối với những
mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Ngời
quản lý cần có quyền lực chọn cấu trúc tổ chức phù hợp với những mục tiêu và
nguồn lực hiện có. Quá trình đó đợc gọi là quá trình thiết kế tổ chức. Tổ chức là
một công cụ của quản lý. Hoạt động quan trọng thứ hai của tổ chức là tuyển
dụng cán bộ, nhân viên cho từng vi trí công tác của từng bộ phận.
11
- Chỉ đạo: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý
làm cho họ hiểu rõ công việc; uốn nắn những sai lạc; Khen thởng để động viên
ngời lao động làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu
của tổ chức.
- Kiểm tra, đánh giá: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh
giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Kiểm tra, đánh giá là
khâu cuối cùng của quá trình quản lý, đồng thời là tiền đề của quá trình quản lý
tiếp theo.
Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng chuẩn cho việc thực hiện các mục tiêu
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh thực tiễn công việc và kết
quả với chuẩn
+ Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động. Trong trờng hợp cần
thiết thì có thể điều chỉnh mục tiêu.
Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau
và với các yếu tố khác có liên quan tới cả bốn chức năng đó là thông tin quản lý
và ra quyết định.
- Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động
quản lý giáo dục, nó đợc coi nh là mạch máu của hoạt động quản lý giáo dục,

- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hớng hiện đại hóa,
dân chủ hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa với các trọng tâm, trọng điểm và có bớc
phát triển thích hợp trong từng giai đoạn phát triển KT - XH.
- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cờng quyền hạn trách nhiệm cơ quan
quản lý giáo dục các cấp, tăng cờng công tác thanh tra giáo dục, khẩn trơng đào
tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với
xu thế đổi mới chung, vừa là phát triển lành mạnh, có kỷ cơng. Nhằm đạt tới
mục tiêu đã định, xứng đáng là một trong những động lực phát triển kinh tế - xã
hội trong giai đoạn mới.
2.5. Khái niệm Quản lý nhà trờng
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục (QLGD) là quản lý nhà trờng
(QLNT), vì nhà trờng là tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác GD thế hệ trẻ.
Nhà trờng là tế bào của hệ thống GD. Nói cách khác, trờng học là khách thể cơ
bản của các cấp QLGD. Chất lợng GD chủ yếu do các nhà trờng tạo nên, bởi vậy
khi nói đến QLGD là phải nói đến QLNT.
14
QLNT là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới
mục tiêu đào tạo.
QLNT bao gồm tác động của những chủ thể QL bên trong và bên ngoài
nhà trờng:
+ Tác động QL bên ngoài nhà trờng - Đó là những tác động QL của các
cơ quan QLGD cấp trên nhằm hớng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy,
giáo dục, học tập của nhà trờng và những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể
bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng (nh Hội đồng GD)
nhằm định hớng phát triển của nhà trờng, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực
hiện phơng hớng phát triển đó.
+ Tác động QL bên trong nhà trờng bao gồm QL từng thành tố: mục tiêu
GD & ĐT, nội dung GD & ĐT, phơng pháp và tổ chức dạy học, đội ngũ GV và
các cán bộ công nhân viên, tập thể HSSV và cơ sở vật chất thiết bị dạy học.

ứng với từng nhiệm vụ quản lý ở các đối tợng quản lý. Ví dụ, khi nói đến quản
lý cơ sở vật chất thì cần xác định rõ quản lý sự bảo quản hay sử dụng cơ sở vật
chất kỹ thuật của nhà trờng. Nói cách khác, mặc dù đối tợng quản lý QTDH theo
cách nói thông thờng có thể là ngời, là việc hay vật, nhng thực chất của đối tợng
quản lý trong các trờng học phải hiểu là sự họat động của một ngời hay tập thể
với những mục tiêu và nhiệm vụ nhất định của họ.
2.6.3. Mục tiêu của quản lý quá trình dạy - học
Mục tiêu quản lý là trạng thái đợc xác định trong tơng lai của đối tợng quản
lý hay một số yếu tố cấu thành nào đó.
Nói cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến
sẽ đạt đợc do quá trình vận động của đối tợng quản lý dới sự điều khiển của chủ
thể quản lý .
QTDH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan
hệ mật thiết với nhau nhng đối tợng chủ yếu của quản lý QTDH là hoạt động
dạy của thầy và hoạt động học của trò hớng theo mục tiêu dạy học đã định.
2.6.4. Nội dung của quản lý quá trình dạy - học
16
Để đạt đợc mục tiêu và yêu cầu quản lý nói trên, công tác quản lý QTDH
phải thực hiện các nội dung quản lý bộ phận là :
Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo , kế hoạch và ch ơng trình giảng dạy
(thờng nói gọn là quản lý mục tiêu nội dung đào tạo)
Quản lý việc thực hiện mục tiêu , nội dung đào tạo đợc tiến hành trong
suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trờng, thông qua việc quản lý hoạt động
dạy và hoạt đông học sao cho các kế hoạch đào tạo, nội dung chơng trình dạy đ-
ợc thực hiện một cách đầy đủ , đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt
đợc các yêu cầu của mục tiêu đào tạo.
Qun lý hot ng dy ca GV :
Qun lý hot ng dy ca GV thc cht l qun lý vic thc hin các
nhim v ging dy- giáo dc ca i ng GV v ca tng GV.
GV trong các c s giáo dc v o to có các nhim v ging dy - giáo

Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh giá là một khâu cơ bản, một
nhiệm vụ thờng xuyên của nhà trờng , là một yếu tố thúc đẩy sự nỗ lực trau dồi
kiến thức và nghiệp vụ s phạm của đội ngũ nhà giáo và sự rèn luyện, học tập của
SV, kiểm định chất lợng dạy và học giữ vai trò quan trọng đối với chất lợng đào
tạo. Nhiều nhà lý luận và thực tiễn quản lý đã khẳng định: Không kiểm tra cũng
có nghĩa là không quản lý; Kiểm tra giúp cho ngời quản lý nắm vững tình hình
và ra đợc những quyết định xác đáng.
1.6.5. Các nguyên tắc của quản lý quá trình dạy - học
Việc quản lý hoạt động dạy - học phải tuân thủ những nguyên tắc quản lý
giáo dục nói chung và áp dụng những nguyên tắc đó vào quản lý QTDH ở phạm
vi một nhà trờng .
Nguyên tắc thống nhất quản lý chuyên môn và chính trị.
Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục nói chung và quản lý QTDH
nói riêng.Quản lý QTDH phải luôn quán triệt đờng lối đổi mới giáo dục và quản
lý giáo dục của Đảng và Nhà nớc trong giai đoạn hiện nay, phải đặc biệt quan
tâm đến việc nâng cao chất lợng đào tao đội ngũ lao động cho công cuộc CNH,
HĐH đất nớc.
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa sự lãnh đạo tập trung
của Đảng và Nhà nớc về giáo dục và việc phát huy tối đa sáng kiến đóng góp
của đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục.
Vận dụng nguyên tắc này vào việc quản lý QTDH là sự nghiêm túc thực hiện
đờng lối đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nớc, phát huy mọi nỗ lực chủ quan
của nhà trờng trong việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp giảng dạy, gắn
nhà trờng với đời sống, tranh thủ mọi sự hỗ trợ của xã hội và quốc tế để đổi mới
nội dung và phơng pháp giảng dậy nh hiện đại hóa thiết bị dạy học, tăng cờng cơ
sở vật chất nhà trờng.
Nguyên tắc kết hợp Nhà n ớc và xã hội
18
Nguyên tắc này có vai trò rất quan trọng trong quản lý giáo dục, nó đòi hỏi

đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực, và kịp thời .
Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: Mặt tích cực, ý thức trách
nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi ràng buộc phải áp dụng các chế
tài đối với những ngời vi phạm pháp luật nhà nớc. Trách nhiệm hình thành trên
cơ sở của sự tác động qua lại giữa ba thành tố:
- Y thức về nghĩa vụ đợc quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật
- Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của các
cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý , đạo đức .
- Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc .
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngời phải trả lời đợc các câu hỏi nh :
- Công việc mình phải làm là gì ?
- Giới hạn hành động của mình đến đâu ?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức ủy quyền , cho phép tự chủ trong hành
động và quyết định cho từng bộ phận, cá nhân. Tuy nhiên phân công trách
nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm thủ trởng. Việc duy trì quyền lực và tính
thống nhất của lãnh đạo , quản lý QTDH đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết
hợp chặt chẽ trong phân cấp .[15;tr.19,20,21]
2.6.6. Các phơng pháp cơ bản của quản lý quá trình dạy - học
Phơng pháp quản lý nói chung cũng nh phơng pháp quản lý QTDH nói riêng
là cách thức tác động bằng cách sử dụng các phơng tiện khác nhau của chủ thể
quản lý đến đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục đích đề ra .
Phơng pháp quản lý đợc chia thành bốn nhóm sau :
Các ph ơng pháp hành chính- tổ chức
Các phơng pháp hành chính - tổ chức là các phơng pháp mà chủ thể quản
lý dùng quyền lực trực tiếp đa ra các mục tiêu, nhiệm vụ , các yêu cầu để đối t-
ợng quản lý thực hiện .
Các ph ơng pháp giáo dục
20

21
Hoặc cũng có thể hiểu: Học là quá trình nhận thức độc đáo của ngời học
những kinh nghiệm lịch sử, xã hội, nhận thức lại những điều mà nhân loại đã
nhận thức vào thực tiễn đơng thời và thông qua đó ngời học chủ yếu thay đổi
chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động chủ động
tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan. [14;tr.7]
Hoạt động học có chức năng lĩnh hội, tiếp thu thông tin dạy của thầy và tự
chỉ đạo, điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác,
chủ động, tích cực, tự lực.
2.7.3. Khái niệm về quá trình dạy - học
QTDH là một quá trình xã hội, một quá trình s phạm đặc thù. Nó tồn tại
nh một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tơng tác
với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau ( hai cái tồn tại là vì nhau, của
nhau, bởi nhau). Sự tơng tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng
đồng và hợp tác) trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.
2.7.4. Bản chất của quá trình dạy - học
Xét về bản chất - QTDH có thể hiểu nh sau:
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HS-SV nhằm chiếm lĩnh tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Quá trình đó luôn luôn vận động và phát triển theo những
quy luật nhất định. Hoạt động nhận thức đợc tiến hành trong QTDH với những
điều kiện s phạm nhất định có sự hớng dẫn, tổ chức, điều khiển của giáo viên
thông qua việc lựa chọn nội dung, phơng pháp và các hình thức dạy - học phù
hợp để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của QTDH với sự hợp tác chủ động, tích cực
của ngời học nhằm đảm bảo chất lợng và hiệu quả dạy học theo mục tiêu đã
định.
2.7.5. Nội dung của quá trình dạy-học
Nội dung của QTDH là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành QTDH.
Các quá trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhng tất cả đều
phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trờng.
2.7.6. Các yếu tố của quá trình dạy - học

- Chất lợng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)
làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác ( Từ điển
tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H. ,1987)
- Chất lợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cáItạo nên
bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia ( Từ điển tiếng Việt thông
dụng, NXB Giáo dục, H. , 1998)
- Theo định nghĩa của ISO 9000-2000 Chất lợng là mức độ đáp ứng các yêu
cầu của một tập họp các đặc tính vốn có, trong đó yêu cầu đợc hiểu là các
nhu cầu hay mong đợi đã đợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc.
- Theo Harvey & Green - 1993, chất lợng đợc thể hiện ở các khía cạnh đó là:
+ Sự xuất chúng, tuyệt vời, u tú, xuất sắc;
+ Sự biến đổi về chất;
+ Sự hoàn hảo;
+ Sự phù hợp, thích hợp;
+ Sự thể hiện giá trị.
- Cht lng l mt khỏi nim cú ý ngha i vi nhng ngi hng li tu
thuc vo quan nim ca nhng ngi ú ti mt thi im nht nh v theo
cỏc mc ớch, mc tiờu ó c ra vo thi im ú; l s ỏp ng vi mc
tiờu ó t ra v mc tiờu ú phi phự hp vi yờu cu phỏt trin ca xó hi.
Nh vy, cht lng trng i hc l s ỏp ng mc tiờu ra ca
trng i hc, nhng mc tiờu ny phi ỏp ng yờu cu ca nn kinh t-xó hi
t nc. Ngi hng li cht lng i hc õy chớnh l ngi hc (hc
sinh, sinh viờn), ph huynh v ngi ti tr ( nc ta ch yu l nh nc).
Tuy nhiờn cng cũn tu thuc vo quan nim ca ngi hng li [3].
Trong giỏo dc i hc (GD H), m bo cht lng đào tạo bởi các hệ
thống chế độ, chớnh sỏch, trỡnh ộ phát triển của quá trình đào tạo, các hnh
ng v thỏi c xỏc nh t trc nhm t c, duy trỡ, giỏm sỏt v cng
c cht lng. Núi cỏch khỏc, m bo cht lng GD H l ton b cỏc ch
trng, chớnh sỏch; mc tiờu, nội dung, phơng pháp đào tạo; c ch qun lớ; các
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status