S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
Đ I H C THÁI NGUYÊNẠ Ọ
TR NG Đ I H C S PH MƯỜ Ạ Ọ Ư Ạ
NGUY N TH MINH NGUY TỄ Ị Ệ
TRUY N NG N VI T NAMỆ Ắ Ệ
GIAI ĐO N 1975Ạ -1985
LU N VĂN TH C SĨ KHOA H C NG VĂNẬ Ạ Ọ Ữ
Thái Nguyên, 2009
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
Đ I H C THÁI NGUYÊNẠ Ọ
TR NG Đ I H C S PH MƯỜ Ạ Ọ Ư Ạ
NGUY N TH MINH NGUY TỄ Ị Ệ
TRUY N NG N VI T NAMỆ Ắ Ệ
GIAI ĐO N 1975Ạ -1985
Chuyên ngành: Văn h c Vi t Namọ ệ
Mã s : 60 22 34ố
LU N VĂN TH C SĨ KHOA H C NG VĂNẬ Ạ Ọ Ữ
NG I H NG D N KHOA H CƯỜ ƯỚ Ẫ Ọ : PGS. TS PHAN TR NG TH NGỌ ƯỞ
Thái Nguyên, 2009
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
L i c m nờ ả ơ
Đ hoàn thành lu n văn này tôi xin chân thành c m n ể ậ ả ơ :
- Ban giám hi uệ , Ban ch nhi m khoa Ng vănủ ệ ữ , khoa Sau đ i h cạ ọ
tr ng Đ i h c S Ph m Thái Nguyên.ườ ạ ọ ư ạ
- Các th y cô giáo Vi n Văn h cầ ở ệ ọ , tr ng Đ i h c S ph m I Hà N iườ ạ ọ ư ạ ộ ,
tr ng Đ i h c Khoa h c xã h i và nhân văn Hà N i đã tr c ti p gi ngườ ạ ọ ọ ộ ộ ự ế ả
d yậ
trong su t khoá h c.ố ọ
Đ c bi t tôi xin đ c bày t lòng bi t n sâu s c đ n Phó giáo s ặ ệ ượ ỏ ế ơ ắ ế ư - Ti nế
sĩ Phan Tr ng Th ngọ ưở , ng i th y đã đ ng viênườ ầ ộ , giúp đ tôi r t nhi u đỡ ấ ề ể
lu nậ
1.3. Đ u tranh b o v T qu c............................................................. 14ấ ả ệ ổ ố
2. Tình hình phát tri n c a văn xuôi......................................................... 15ể ủ
3. Di n m o c a truy n ng n.................................................................... 19ệ ạ ủ ệ ắ
3.1. Chuy n đ i trong quan ni m ngh thu t v hi n th c và conể ổ ệ ệ ậ ề ệ ự
ng i......................................................................................................... 19ườ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
3.2. S ti p n i c a nh ng th h nhà văn tài năng.............................35ự ế ố ủ ữ ế ệ
3.3. Thành t u c a truy n ng n.......................................................... 37ự ủ ệ ắ
Nh ng thay đ i v đ tài và c m h ngữ ổ ề ề ả ứ
trong truy n ng n vi t nam 1975ệ ắ ệ -1985
1. Nh ng thay đ i v đ tài truy n ng n sau 1975..................... ...........ữ ổ ề ề ở ệ ắ
41
S ti p t c đ tài chi n tranh.......................................................... 41ự ế ụ ề ế
. S xu t hi n và chi m lĩnh c a đ tài th s , đ i t ..................... 51ự ấ ệ ế ủ ề ế ự ờ ư
2. S chuy n đ i c m h ng ngh thu t trong truy n ng n 1975- 1985.....ự ể ổ ả ứ ệ ậ ệ ắ
62
2.1. Chuy n đ i t c m h ng s thi sang c m h ng th s , đ i t ...... 63ể ổ ừ ả ứ ử ả ứ ế ự ờ ư
2.2. C m h ng đ o đ c gi v trí quan tr ng....................................... 65ả ứ ạ ứ ữ ị ọ
2.3. S tr l i c a c m h ng bi k ch............................................... ... 69ự ở ạ ủ ả ứ ị
2.4. c m h ng phê phán........................................................................71ả ứ
2.5. C m h ng nhân văn.......................................................................72ả ứ
Ch ng IIIươ
Nh ng đ i m i b c đ uữ ổ ớ ướ ầ
trong ngh thu t truy n ng n vi t nam 1975ệ ậ ệ ắ ệ -1985
1. Đ c đi m k t c u c t truy n.................................................................75ặ ể ế ấ ố ệ
1.1. Khái ni m và vai trò c a c t truy n..............................................75ệ ủ ố ệ
1.2. S v n đ ng trong vi c xây d ng c t truy n c a truy n ng n sauự ậ ộ ệ ự ố ệ ủ ệ ắ
1975....................................................................................................76
1.3. Các đ c đi m k t c u c t truy n................................................. 80ặ ể ế ấ ố ệ
2. Ngh thu t xây d ng nhân v t trong truy n ng n 1975-1985............ 87ệ ậ ự ậ ệ ắ
đ tài : ề Truy n ng n Vi t Nam giai đo n 1975ệ ắ ệ ạ - 1985.
2. L ch s v n đ .ị ử ấ ề
2.1. Nh ng bài nghiên c uữ ứ , nh ng ý ki n v nh ng v n đ khái quátữ ế ề ữ ấ ề
c aủ
truy n ng n sau 1975.ệ ắ
Trong bài “M t s v n đ c b n trong nghiên c u l ch s văn h c Vi tộ ố ấ ề ơ ả ứ ị ử ọ ệ
Nam t sau 1975” (Văn h c Vi t Nam sau 1975- Nh ng v n đ nghiênừ ọ ệ ữ ấ ề
c u vàứ
gi ng d y, Nxb Giáo d c, 2006), tác gi Nguy n Văn Long nh n xét : ả ậ ụ ả ễ ậ Từ
1975- 1985 là ch ng đ ng chuy n ti p t văn h c s thi th i chi n tranhặ ườ ể ế ừ ọ ử ờ ế
sang văn h c th i h u chi n. Tính ch t chuy n ti p này th hi n rõ cọ ờ ậ ế ấ ể ế ể ệ ở ả
đề
tài, c m h ngả ứ , các ph ng ti n ngh thu t và c quy lu t v n đ ng c aươ ệ ệ ậ ả ậ ậ ộ ủ
văn
h c. Nh ng tác ph m văn xuôi giai đo n này đã giúp thu h p b t kho ngọ ữ ẩ ạ ẹ ớ ả
cách khá xa gi a văn h c v i đ i s ngữ ọ ớ ờ ố , tác ph m và công chúngẩ , đ ngồ
th iờ
cũng là s chu n b tích cự ẩ ị ực cho nh ng chuy n bi n m nh m c a vănữ ể ế ạ ẽ ủ
h c khiọ
b c vào th i kỳ đ i m iướ ờ ổ ớ . Có th coi đó là m t nh n xét khái quát v đ cể ộ ậ ề ặ
đi mể
c a văn xuôi giai đo n 1975- 1985, trong đó có truy n ng n. M t th lo iủ ạ ệ ắ ộ ể ạ
luôn
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
2
luôn có m t nhi uặ ề , khi l i nh n lãnh trách nhi m dò l iạ ậ ệ ố , m đ ngở ườ
(V ngươ
Trí Nhàn) nh ng giai đo n l ch s nhi u bi n đ ng.ở ữ ạ ị ử ề ế ộ
Đi sâu vào nh ng v n đ c a th lo i truy n ng n giai đo n này, cóữ ấ ề ủ ể ạ ệ ắ ở ạ
nhi u ý ki n đánh giá trên c hai ph ng di n n i dung và ngh thu t.ề ế ả ươ ệ ộ ệ ậ
đo nạ
này. Theo Nguyên Ng c, truy n ng n hi n nay đang v t qua ti u thuy t.ọ ệ ắ ệ ượ ể ế
Nó
s m đ t đ n tính khách quan xã h i cao h nớ ạ ế ộ ơ , nó đi th ng vào v n đ thânẳ ấ ề
ph n con ng iậ ườ , th gi i bên trong c a con ng iế ớ ủ ườ , ý nghĩa nhân sinh, lẽ
s ngố ,
con ng i đ i sâu và s c h n ườ ở ờ ắ ơ (“Văn xuôi sau 1975 - th thăm dò đôi nétử
về
quy lu t phát tri n”, T p chí văn h c s 4 -1991).ậ ể ạ ọ ố
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ
3
Đó cũng là nh n xét c a nhà nghiên c u Nguy n Tu n Anh khi ghiậ ủ ứ ễ ấ
nh n công lao c a truy n ng n trong th i kỳ đ u c a quá trình đ i m iậ ủ ệ ắ ờ ầ ủ ổ ớ
văn
h c. Truy n ng n ọ ệ ắ m ra nh ng mũi thăm dòở ữ , khai thác và đ t ra nhi uặ ề
v n đấ ề
đ o đ c th s nhanh chóng đ t đ n m t đ chín c trong hình th c vàạ ứ ế ự ạ ế ộ ộ ả ứ
n iộ
dung mà ti u thuy t còn ch a k p đ t đ n ể ế ư ị ạ ế (“Văn h c Vi t Nam hi n đ i -ọ ệ ệ ạ
Nh n th c và th m đ nh”, Nxb Khoa h c xã h i, 2001). Th t ra, nh n đ nhậ ứ ẩ ị ọ ộ ậ ậ ị
c a hai tác gi v vai trò hàng đ u c a truy n ng n ch đúng trong tìnhủ ả ề ầ ủ ệ ắ ỉ
hình
văn h c giai đo n đ u nh ng năm 80 khi văn h c th c s b c vào giaiọ ở ạ ầ ữ ọ ự ự ướ
đo n đ i m i.ạ ổ ớ
Đi u này cũng đ c tác gi Ph m M nh Hùng th a nh n trong cu nề ượ ả ạ ạ ừ ậ ố
sách “ Văn h c Vi t Nam t th k X đ n th k XX” (Nxb Đ i h cọ ệ ừ ế ỷ ế ế ỷ ạ ọ
qu c giaố
Hà n i, H, 1999): ộ Truy n ng n v n xu t hi n đ u đ n trong các báoệ ắ ẫ ấ ệ ề ặ , t pạ
chí
văn ngh trong Nam ngoài B c v i m t s l ng không nh . Trongệ ắ ớ ộ ố ượ ỏ
vi t v s th t. Chuy n đ i th ng vì th n i tr i trong đa s truy nế ề ự ậ ệ ờ ườ ế ổ ộ ố ệ
ng nắ
trong giai đo n nàyạ , th m chí đã hình thành m t quan ni m văn h c đ iậ ộ ệ ọ ờ
th ng ườ (“Truy n ng n - nh ng v n đ lý thuy t và th c ti n th lo i”,ệ ắ ữ ấ ề ế ự ễ ể ạ
Nxb
Đ i h c qu c gia Hà n i, 2000).ạ ọ ố ộ
V hình th c truy n ng n 1975 - 1985 cũng có r t nhi u ý ki n. Tuyề ứ ệ ắ ấ ề ế
nhiên, m i ý ki n b c đ u đ a ra s đánh giá v m t hay m t vàiỗ ế ướ ầ ư ự ề ộ ộ
ph ngươ
di n ngh thu t. Tác gi Bích Thu trong bài “Nh ng thành t u c a truy nệ ệ ậ ả ữ ự ủ ệ
ng n sau 1975” (T p chí Văn h c tháng 9 - 1996) cho r ng: ắ ạ ọ ằ trong m tộ
th iờ
gian không dài truy n ng n đã làm đ c nhi u v n đ mà ti u thuy tệ ắ ượ ề ấ ề ể ế
ch a k pư ị
làm, đã t o ra nhi u phong cách sáng t o có gi ng đi u riêng. Xét trongạ ề ạ ọ ệ
hệ
th ng chung c a các lo i hình văn xuôiố ủ ạ , ngh thu t truy n ng n đã đ tệ ậ ệ ắ ạ
đ cượ
nh ng thành t u đáng k trong ngh thu t xây d ng c t truy nữ ự ể ệ ậ ự ố ệ , trong
cách
nhìn ngh thu t v con ng i và trong sáng t o ngôn tệ ậ ề ườ ạ ừ. Theo tác gi ,ả
truy nệ
ng n ắ có xu h ng t n i mướ ự ớ ở, đa d ng h n trong cách th c di n đ tạ ơ ứ ễ ạ … Có
sự
tác đ ngộ , hoà tr n gi a ngôn ng tác gi và ngôn ng ng i k truy nộ ữ ữ ả ữ ườ ể ệ .
Lý
gi i v nh ng thay đ i này, theo tác gi là ả ề ữ ổ ả do nh ng bi n đ ng khác nhauữ ế ộ
trong đ i s ng xã h iờ ố ộ , yêu c u c a th i đ iầ ủ ờ ạ , tính ch t ph c t p c a cu cấ ứ ạ ủ ộ
s ngố ,
s đa d ng c a tính cách con ng iự ạ ủ ườ , th hi u th m m c a công chúng đòiị ế ẩ ỹ ủ
gian duy nh t ấ là nh ng nét m i trong ngh thu t bi u hi n. T t c nh ngữ ớ ệ ậ ể ệ ấ ả ữ
thủ
pháp y đ u nh m t o ra m t hi u qu ngh thu t m i đ đáp ng xuấ ề ằ ạ ộ ệ ả ệ ậ ớ ể ứ
th c aế ủ
th i đ i.ờ ạ
Nhà văn Ma Văn Kháng l i r t chú ý đ n ngôn ng c a truy n ng n.ạ ấ ế ữ ủ ệ ắ
Theo ông, đó là th ngôn ng ứ ữ v a dung dừ ị, v a ma quái ừ thêm, nó s d ngử ụ
đ nế
s c m nh t ng h p c a câu ch ứ ạ ổ ợ ủ ữ (“Truy n ng n - n i run s ”,T p chíệ ắ ỗ ợ ạ
Văn
ngh quân đ i, Tháng 7,1992).ệ ộ
Nhìn m t cách t ng th , truy n ng n giai đo n 1975 -1985 có xu h ngộ ổ ể ệ ắ ạ ướ
v n t i s khái quátươ ớ ự , tri t lu n v đ i s ngế ậ ề ờ ố , k ít t nhi u và s d ngể ả ề ử ụ
nhi uề
hình th c khác nhau đ tái t o đ i s ngứ ể ạ ờ ố .Vì th , truy n ng n giai đo nế ệ ắ ở ạ
ti n đ iề ổ
m i này ớ nh m t khúc ch y m nh mư ộ ả ạ ẽ, t o nên dòng ch y liên t c c aạ ả ụ ủ
truy nệ
ng n dân t c su t c th k XX ắ ộ ố ả ế ỷ (Bùi Vi t Th ng “Truy n ng n nh ngệ ắ ệ ắ ữ
v n đ lýấ ề
thuy t và th c ti n th lo i”, Nxb Đ i h c Qu c gia Hà N i, H, 2000).ế ự ễ ể ạ ạ ọ ố ộ
2. 2. Nh ng bài nghiên c u v tác giữ ứ ề ả
Các tác gi đ c ch n nghiên c u nhi u nh t giai đo n này là: Nguy nả ượ ọ ứ ề ấ ạ ễ
Minh Châu, Nguy n M nh Tu n, Lê L u, Ma Văn Kháng. B i trong nh ngễ ạ ấ ự ở ữ
đi u ki n c c kỳ khó khăn c a đ t n c, ề ệ ự ủ ấ ướ sáng tác c a h đã đ t lên nhi tủ ọ ố ệ
tình
tìm ki m chân lýế , báo tr c kh năng t đ i m i c a n n văn h c Vi tướ ả ự ổ ớ ủ ề ọ ệ
Nam
khi nó dám sòng ph ng v i quá kh b t ch p tr l c c n ngăn ẳ ớ ứ ấ ấ ở ự ả (Lã
Nguy n,ễ
h p c aợ ủ
Nguy n Minh Châu. M c dù h u h t các ý ki n đ u th a nh n nh ngễ ặ ầ ế ế ề ừ ậ ữ
đóng góp
c a Nguy n Minh Châu trên hành trình đ i m i xong trong s đó v n cònủ ễ ổ ớ ố ẫ
ý
ki n t ra nghi ng i. Nh n xét m t s truy n ng n c a Nguy n Minhế ỏ ạ ậ ộ ố ệ ắ ủ ễ
Châu, nhà
văn Bùi Hi n băn khoăn v vi c tác gi ể ề ệ ả đ y s tìm tòi khám phá v n iẩ ự ề ộ
tâm,
tính cách v hình nh cu c s ng và ý nghĩa cu c đ i theo m t h ng cóề ả ộ ố ộ ờ ộ ướ
vẻ
ph c t p h n nh ng ch a ch c đã là sâu s c h n ứ ạ ơ ư ư ắ ắ ơ (Nhi u tác gi , ề ả “Trao
đ i vổ ề
truy n ng n nh ng năm g n đây c a Nguy n Minh Châu”, Văn nghệ ắ ữ ầ ủ ễ ệ
1985 số
27 và 28). Tác gi Hà Xuân Tr ng thì cho r ng ông ch ả ườ ằ ỉ thành công m tộ
n a.ử
Hay tr ng h p c a D ng Thu H ng, Lê Minh Khuê trong nh ngườ ợ ủ ươ ươ ữ
truy n ng n vi t v nh ng ệ ắ ế ề ữ khía c nh x u ạ ấ c a ng i đ i có ý ki n choủ ườ ờ ế
r ng đãằ
làm xô l ch đi v t nhiên bình th ng c a con ng iệ ẻ ự ườ ủ ườ , d u đó là nh ngẫ ữ
m uẫ
hình tiêu c c trong đ i s ng chúng ta ự ờ ố (Bích Thu, “Truy n ng n D ngệ ắ ươ
Thu
H ng. T p chí Văn h c . s 2. 1983) nh ng l i có ý ki n ng h cáchươ ạ ọ ố ư ạ ế ủ ộ
vi t nàyế
dù cho ngòi bút c a tác gi đây th t đã đi đ n nh ng ch cùng c củ ả ở ậ ế ữ ỗ ự
trong cách
miêu t ả th m chí là có ph n ác quá. Song ậ ầ ta đã ch p nh n phong cách nàyấ ậ ,
thì
H ng v i ươ ớ Nh ng bông b n li ữ ầ (1981); Ma Văn Kháng v i ớ Ngày đ p tr iẹ ờ
(1986); Lê Minh Khuê v i ớ Đo n k t ạ ế (1983), M t chi u xa thành phộ ề ố
(1986)…và các t p truy n ng n đ c gi i th ng c a T p chí Văn nghậ ệ ắ ượ ả ưở ủ ạ ệ
quân
đ i: ộ Có m t đêm nh th ộ ư ế (1981), Th i gian ờ (1985)…
S l ng các bài vi t này r t nhi u, đăng t i c trên báo trung ng vàố ượ ế ấ ề ả ả ươ
báo đ a ph ng d i d ng th c đi m sách ho c phê bình. Lo i bài vi tị ươ ướ ạ ứ ể ặ ạ ế
này
ph n l n đ u nêu lên nh ng suy nghĩ, c m nh n v n i dung ho c nghầ ớ ề ữ ả ậ ề ộ ặ ệ
thu t,ậ
v nh ng ph ng di n đ i m i c a t ng truy n ng n hay t p truy nề ữ ươ ệ ổ ớ ủ ừ ệ ắ ậ ệ
ng n cắ ụ
th . Qua đó góp ph n kh ng đ nh xu th đ i m i t t y u c a th lo iể ầ ẳ ị ế ổ ớ ấ ế ủ ể ạ
cũng như
c a n n văn h c Vi t Nam trong giai đo n này.ủ ề ọ ệ ạ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
8
Chung quy l i, qua tìm hi u các công trình nghiên c u bao g m cácạ ể ứ ồ
cu n sách, các bài báo, các ý ki n trong các cu c trao đ i, th o lu n, cácố ế ộ ổ ả ậ
cu cộ
h i th o và m t s lu n văn, lu n án đã có, chúng tôi th y: nhìn chungộ ả ộ ố ậ ậ ấ
vi cệ
nghiên c u truy n ng n giai đo n sau 1975 đã l t x i lên đ c nhi u v nứ ệ ắ ạ ậ ớ ượ ề ấ
đ .ề
Đã có nh ng công trình nghiên c u sâu s c v m t s v n đ nh tác gi ,ữ ứ ắ ề ộ ố ấ ề ư ả
tác
ph m tiêu bi u c th nh ng ch y u nghiêng h n v giai đo n t sauẩ ể ụ ể ư ủ ế ẳ ề ạ ừ
1986,
giai đo n phát tri n r c r c a truy n ng n. Còn v i truy n ng n giaiạ ể ự ỡ ủ ệ ắ ớ ệ ắ ở
tnu.edu.vn
9
th ng kê, nghiên c u nh ng truy n ng n c a m t s tác gi đã đ nh hìnhố ứ ữ ệ ắ ủ ộ ố ả ị
và có
th xem là tiêu bi u cho xu h ng đ i m i; nh ng truy n ng n đ c gi iể ể ướ ổ ớ ữ ệ ắ ượ ả
th ng trong các cu c thi các báo trung ng, nh ng t p truy n ng nưở ộ ở ươ ữ ậ ệ ắ
có
ti ng vang ho c gây d lu n trong qu n chúng.ế ặ ư ậ ầ
Tuy nhiên đó cũng ch là s khoanh vùng có tính ch t t ng đ i đ lu nỉ ự ấ ươ ố ể ậ
văn có th t p trung h n vào nh ng v n đ đ i m i c a truy n ng nể ậ ơ ữ ấ ề ổ ớ ủ ệ ắ
trong m tộ
giai đo n khá phong phú và ph c t p này.ạ ứ ạ
4. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ :
Trong quá trình th c hi n chúng tôi s d ng k t h p các ph ng phápự ệ ử ụ ế ợ ươ
sau:
Ph ng pháp th ng kê, phân lo i.ươ ố ạ
Ph ng pháp so sánhươ
Ph ng pháp phân tích, t ng h pươ ổ ợ
5. Đóng góp c a lu n vănủ ậ :
Lu n văn c g ng đi sâu làm n i b t nh ng d u hi u đ i m i c a truy nậ ố ắ ổ ậ ữ ấ ệ ổ ớ ủ ệ
ng n giai đo n 1975- 1985 trong cái nhìn t ng th và toàn di n. Hy v ngắ ạ ổ ể ệ ọ
lu nậ
văn s góp ph n vào vi c nhìn nh n quá trình v n đ ng c a th lo iẽ ầ ệ ậ ậ ộ ủ ể ạ
truy nệ
ng n trong đ i s ng văn h c và là b c t o đà, g i m cho vi c nghiênắ ờ ố ọ ướ ạ ợ ở ệ
c uứ
truy n ng n nh ng giai đo n sau.ệ ắ ở ữ ạ
6. C u trúc c a lu n vănấ ủ ậ :
Ngoài ph n m đ u và ph n k t lu n, lu n văn chia làm ba ch ng:ầ ở ầ ầ ế ậ ậ ươ
Ch ng I: B i c nh l ch s và di n m o truy n ng n Vi t Namươ ố ả ị ử ệ ạ ệ ắ ệ
ở mi n B c, nh ng cu c chi n tranh phá ho i b ng không quân và h iề ắ ữ ộ ế ạ ằ ả
quân M đã tàn phá n ng n , gây h u qu lâu dài. G n nh toàn b cácỹ ặ ề ậ ả ầ ư ộ
thành
ph th xã đ u b đánh phá. Th m chí có th tr n b phá hu hoàn toàn. T tố ị ề ị ậ ị ấ ị ỷ ấ
cả
các khu công nghi p đ u b đánh phá, nhi u khu b đánh t i m c hu di t.ệ ề ị ề ị ớ ứ ỷ ệ
V i mi n B c, dù chi n tranh đã ch m d t sau hi p đinh Pari năm 1973ớ ề ắ ế ấ ứ ệ
nh ng do b tàn phá n ng n nên nhi m v kh c ph c h u qu chi nư ị ặ ề ệ ụ ắ ụ ậ ả ế
tranh,
khôi ph c kinh t đ n gi a năm 1976 m i căn b n hoàn thành.ụ ế ế ữ ớ ả
ở mi n Nam, vi c ti p qu n các vùng m i gi i phóng đ c ti n hànhề ệ ế ả ớ ả ượ ế
h t s c kh n tr ng. Vi c thành l p chính quy n cách m ng và các đoànế ứ ẩ ươ ệ ậ ề ạ
thể
qu n chúng các c p nhanh chóng đ c th c hi n. Chính quy n cáchầ ấ ượ ự ệ ề
m ng kêuạ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
11
g i nh ng ng i t ng làm vi c trong b máy ngu quân, ngu quy n raọ ữ ườ ừ ệ ộ ỵ ỵ ề
trình
di n đ ng th i kiên quy t tr ng tr nh ng k ngoan c ch ng đ i. Cácệ ồ ờ ế ừ ị ữ ẻ ố ố ố
ho tạ
đ ng văn hoá, giáo d c, y t , xã h i cũng đ c ti n hành kh n tr ng.ộ ụ ế ộ ượ ế ẩ ươ
Đài
phát thanh, vô tuy n truy n hình, báo chí đ c s d ng k p th i vào côngế ề ượ ử ụ ị ờ
tác
thông tin tuyên truy n c đ ng.ề ổ ộ
Nh ng ho t đ ng trên hai mi n Nam B c b c đ u đã n đ nh tìnhữ ạ ộ ở ề ắ ướ ầ ổ ị
hình khinh t xã h i c a đ t n c ngay sau chi n tranh.ế ộ ủ ấ ướ ế
1.2. Th ng nh t v m t nhà n cố ấ ề ặ ướ , khôi ph c kinh tụ ế, b c đ u xâyướ ầ
Đi u đó đã đ c c th hoá trong hai k ho ch nhà n c 5 năm 1976 -ề ượ ụ ể ế ạ ướ
1980 và 1981 - 1985. Vi c th c hi n nh ng k ho ch này đ t đ c nh ngệ ự ệ ữ ế ạ ạ ượ ữ
k tế
qu nh t đ nh tuy nhiên v n t n t i nhi u h n ch . Đ i s ng c a đ i bả ấ ị ẫ ồ ạ ề ạ ế ờ ố ủ ạ ộ
ph nậ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
12
nhân còn g p nhi u khó khăn. Nhi u lao đ ng ch a có vi c làm. Nhi uặ ề ề ộ ư ệ ề
nhu
c u chính đáng, t i thi u c a nhân dân v v t ch t và văn hoá ch a đ cầ ố ể ủ ề ậ ấ ư ượ
đ mả
b o. M t khác các hi n t ng tiêu c c trong xã h i phát tri n, công b ngả ặ ệ ượ ự ộ ể ằ
xã
h i b vi ph m. Nh ng hành vi l ng quy n, tham nhũng c a m t s cán bộ ị ạ ữ ộ ề ủ ộ ổ ộ
ch a b tr ng tr nghiêm kh c, k p th i.ư ị ừ ị ắ ị ờ
Th c tr ng kinh t xã h i đó đã làm lay đ ng d d i m i suy nghĩ, ni mự ạ ế ộ ộ ữ ộ ọ ề
tin c a m i t ng l p nhân dân. Đúng nh nh n xét c a nhà văn Nguy nủ ọ ầ ớ ư ậ ủ ễ
Kh i:ả
Chi n tranh n àoế ồ , náo đ ng mà l i có cái yên tĩnh gi n d c a nó. Hoàộ ạ ả ị ủ
bình yên
tĩnh, thanh bình mà l i ch a ch p nh ng sóng ng mạ ứ ấ ữ ầ , nh ng gió xoáy bênữ
trong.
Nhi u ng i không ch t trong nhà tùề ườ ế , trên tr n đ a trong chi n tranh màậ ị ế
l i ch tạ ế
trong ao tù tr ng gi khi c n c đã giành đ c t do và đ c l p ưở ả ả ướ ượ ự ộ ậ [25].
1.3. Đ u tranh b o v T qu cấ ả ệ ổ ố
Sau 30 năm chi n tranh liên miên, khi đ t n c v a đ c đ c l p t do,ế ấ ướ ừ ượ ộ ậ ự
chúng ta l i ti p t c đ i m t v i nh ng cu c xâm l c m i. T tháng 5-ạ ế ụ ố ặ ớ ữ ộ ượ ớ ừ
1975
2. Tình hình phát tri n c a văn xuôiể ủ
S phát tri n c a m t n n văn h c nói chung, văn xuôi nói riêng baoự ể ủ ộ ề ọ
g m nhi u v n đ có m i quan h ch t ch v i nhau. ồ ề ấ ề ố ệ ặ ẽ ớ ở đây chúng tôi chỉ
đi
vào lĩnh v c sáng tác c a văn xuôi trong giai đo n 1975 - 1985 đ t đóự ủ ạ ể ừ
có
đ c cái nhìn khách quan, t ng th v di n m o c a truy n ng n trongượ ổ ể ề ệ ạ ủ ệ ắ
giai
đo n này.ạ
V i dân t c Vi t Nam, d u m c 1975 đánh d u s sang trang c a l ch sớ ộ ệ ấ ố ấ ự ủ ị ử
đ t n c: chuy n t th i chi n sang th i bình, t cu c s ng v i nh ngấ ướ ể ừ ờ ế ờ ừ ộ ố ớ ữ
quy lu tậ
không bình th ng c a chi n tranh sang cu c s ng bình th ng, hàngườ ủ ế ộ ố ườ
ngày c aủ
nhân dân. Tuy nhiên, văn h c l i không sang trang cùng lúc v i l ch s .ọ ạ ớ ị ử
N nề
văn h c v c b n v n ti p t c phát tri n theo nh ng quy lu t, nh ngọ ề ơ ả ẫ ế ụ ể ữ ậ ữ
c m h ngả ứ
ch đ o trong chi n tranh cho đ n kho ng đ u nh ng năm 1980. Đi uủ ạ ế ế ả ầ ữ ề
này đúng
v i lý lu n c a Mác: ý th c th ng ch m h n so v i th c t i xã h i.ớ ậ ủ ứ ườ ậ ơ ớ ự ạ ộ
S ch y theo quán tính này c a văn h c d n đ n tình tr ng m t đ c gi .ự ạ ủ ọ ẫ ế ạ ấ ộ ả
Sau chi n tranh, các nhà văn có đi u ki n, có nhi u th i gian h n đ vi tế ề ệ ề ờ ơ ể ế
thì
b ng d ng cái m i quan h v n r t th m thi t máu th t gi a văn h c vàỗ ư ố ệ ố ấ ắ ế ị ữ ọ
công
chúng, gi a sáng tác và ng i đ c l nh nh t h n đi, h t h ng h n đi.ữ ườ ọ ạ ạ ẳ ụ ẫ ẳ
Ng iườ
đ c quay l ng l i v i nh ng sáng tác hi n t i. Đó cũng chính là kho ngọ ư ạ ớ ữ ệ ạ ả
th iờ
cách nghĩ m i v i tinh th n trách nhi m cao đ đáp ng đ c nh ng đi uớ ớ ầ ệ ể ứ ượ ữ ề
ki nệ
mà th c t đ t ra.ự ế ặ
Trong nh ng đi u ki n l ch s y, văn xuôi đ u năm 80 cũng đã tr iữ ề ệ ị ử ấ ầ ả
qua nh ng trăn tr cho m t cu c chuy n mình. Tuy nhiên s v n đ ng yữ ở ộ ộ ể ự ậ ộ ấ
còn
do yêu c u n i t i c a chính n n văn h c. Đó là s phát tri n c a t duyầ ộ ạ ủ ề ọ ự ể ủ ư
nghệ
thu t m t trình đ m i. S v n đ ng c a văn h c giai đo n này tr cậ ở ộ ộ ớ ự ậ ộ ủ ọ ạ ướ
h t làế
khuynh h ng sáng tác, quan ni m v hi n th c và con ng i, ở ướ ở ệ ề ệ ự ườ ở
ph ngươ
th c ti p c n và miêu t th c t i.ứ ế ậ ả ự ạ
Đ u nh ng năm 80 trong văn xuôi đã hình thành nhi u khuynh h ngầ ữ ề ướ
khác nhau. Khuynh h ng s thi, ti p t c m ch ch y c a nó trong sángướ ử ế ụ ạ ả ủ
tác
c a nhi u nhà văn, đ c bi t đ i ngũ nhà văn tr ng thành trong khángủ ề ặ ệ ở ộ ưở
chi n. Nhi u cây bút văn xuôi h ng t i vi c t o d ng b c tranh toànế ề ướ ớ ệ ạ ự ứ
c nhả
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
15
c a cu c kháng chi n t m vóc và quy mô l n nh ủ ộ ế ở ầ ớ ư Ông c v n ố ấ (H uữ
Mai).
Đ lùi c a th i gian cũng đã cho phép các nhà văn đi vào nh ng m t trái,ộ ủ ờ ữ ặ
nh ng góc khu t c a chi n tranh. Đó là s hy sinh m t mát, c nh ngữ ấ ủ ế ự ấ ả ữ
l m l c,ầ ạ
hèn nhát, ph n b i c a m t b ph n cán b , chi n sĩ - nh ng ng i trongả ộ ủ ộ ộ ậ ộ ế ữ ườ
văn
h c cách m ng th ng ch đ c ph n ánh s dũng c m, m t t t, m tọ ạ ườ ỉ ượ ả ở ự ả ở ặ ố ặ
h i,ộ
tiêu c c trong qu n lí s n xu t, nh n th c l i m t s v n đ trong qúaự ả ả ấ ậ ứ ạ ộ ố ấ ề
kh ...ứ
V i ớ Hai ng i tr l i trung đoàn ườ ở ạ (1976), Thái Bá L i là ng i m đ uợ ườ ở ầ
báo hi u cu c đ u tranh ph c t p ch ng l i s sói mòn trong đ o đ cệ ộ ấ ứ ạ ố ạ ự ạ ứ
c a conủ
ng i. ườ Nh ng bông b n li ữ ầ (1981) c a D ng Thu H ng l i đ t ra v nủ ươ ươ ạ ặ ấ
đề
đ o đ c và s ph n con ng i trong m t xã h i tiêu dùng. Sau nh ng nămạ ứ ố ậ ườ ộ ộ ữ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
16
chi n tranh liên miên, m i ng i d ng nh ph i g ng mình lên đ i di nế ỗ ườ ườ ư ả ồ ố ệ
v iớ
hàng lo t khó khăn ch ng ch t, ạ ồ ấ h ng v nh ng nhu c u thi t y u ướ ề ữ ầ ế ế (ăn ở
m c...ặ ) con ng i phát tri n ch a th cân b ng. Nh ng khó khăn v đ iườ ể ư ể ằ ữ ề ờ
s ngố
y d g i m v m t nhu c u phi n di n. Ch nghĩa th c d ng và vănấ ễ ợ ở ề ộ ầ ế ệ ủ ự ụ
hoá tiêu
dùng hi n đ i đã tr thành đ i t ng có s c h p d n đ c bi tệ ạ ở ố ượ ứ ấ ẫ ặ ệ [39/88].
M tặ
khác cây bút đ y n tính này nhu c u h nh phúc riêng t c a con ng iở ầ ữ ầ ạ ư ủ ườ
cũng đ c di n t , b c l m t cách kh n thi t. Gi a ranh gi i bu n - vui,ượ ễ ả ộ ộ ộ ẩ ế ữ ớ ồ
đ c - m t c a cu c s ng thì khát v ng h nh phúc c a con ng i là khônượ ấ ủ ộ ố ọ ạ ủ ườ
cùng. Bên canh đó, m t s truy n c a Nguy n Minh Châu, Vũ Tú Nam, Maộ ố ệ ủ ễ
Văn Kháng... l i ti p c n v n đ đ o đ c t góc đ gia đình. ạ ế ậ ấ ề ạ ứ ừ ộ ở đó th ngườ
di nễ
ra hành trình t ý th c, t phán xét l ng tâm c a cá nhân xoay quanhự ứ ự ươ ủ
tr cụ
th i gian hai chi u: quá kh và hi n t i.ờ ề ứ ệ ạ
ng i và hoàn c nh nh ng quan tr ng h n là con ng i t nh n th c l iườ ả ư ọ ơ ườ ự ậ ứ ạ
chính
mình. Vi t theo xu h ng này nhà văn c n có cái nhìn t nh táo, sáng su tế ướ ầ ỉ ố
và
m t t m lòng chân thành, nh l i tâm s c a tác gi Võ Văn Tr c ộ ấ ư ờ ự ủ ả ự vi t l iế ạ
chuy n cũệ , tôi hoàn toàn không có ý đ x u xa moi móc nh ng sai l mồ ấ ữ ầ
chúng
ta đã v p ph i đ r i đ l i cho ng i này hay ng i kia mà c t đấ ả ể ồ ổ ỗ ườ ườ ố ể
chúng ta
đ ng l p l i nh ng sai l m yừ ặ ạ ữ ầ ấ [74/5]. Do đó, trên l i đi m i này, các nhàố ớ
văn
đã đem l i cho b n đ c nh ng ki n gi i thú v , có kh năng thanh l c tâmạ ạ ọ ữ ế ả ị ả ọ
h nồ
con ng i.ườ
Nh v y, thâm nh p vào đ i s ng văn xuôi giai đo n 1975- 1985, đ cư ậ ậ ờ ố ạ ặ
bi t t n a đ u nh ng năm 80 tr đi có ệ ừ ử ầ ữ ở manh nha v t ch t m iậ ấ ớ , còn r tấ
loãng,
t t nhiênấ , đang v n đ ngậ ộ , đang hình thành, đang t l i d nụ ạ ầ , khó nh cọ ,
ch mậ
ch pạ , nh ng v xu th lâu dài là h a h nư ề ế ứ ẹ [51/10]. Đó là s đ i m i trongự ổ ớ
nh nậ
th c v hi n th c theo h ng nhìn sâu h n hi n th c y. Đó cũng là c mứ ề ệ ự ướ ơ ệ ự ấ ả
h ng phân tích đ ch ra nhi u m t c a hi n th c (bao g m c m t sángứ ể ỉ ề ặ ủ ệ ự ồ ả ặ
và
m t t i), là khát v ng dân ch và nhân đ o, h ng s quan tâm vào conặ ố ọ ủ ạ ướ ự
ng iườ
cá nhân. Nh ng chuy n đ i trong n i dung ph n ánh này cũng đòi h i sữ ể ổ ộ ả ỏ ự
đ iổ
m i trong hình th c th hi n.ớ ứ ể ệ
S kh i đ ng c a m t th i kì văn h c m i cũng nh h ng b i m ngự ở ộ ủ ộ ờ ọ ớ ả ưở ở ả
nhi u nh ng cây bút tr có khuynh h ng đ i m i. Nguy n Minh Châu,ề ữ ẻ ướ ổ ớ ễ
Ma
Văn Kháng, Lê L u, Nguy n M nh Tu n là nh ng nhà văn đi tiên phongự ễ ạ ấ ữ
trong giai đo n văn h c ti n đ i m i này. Nh ng sáng tác c a h gópạ ọ ề ổ ớ ữ ủ ọ
ph nầ
m đ ng cho văn h c đ i m i m nh m và sâu s c t sau 1986.ở ườ ọ ổ ớ ạ ẽ ắ ừ
3. Di n m o c a truy n ng nệ ạ ủ ệ ắ
3.1. Chuy n đ i trong quan ni m ngh thu t v hi n th c và conể ổ ệ ệ ậ ề ệ ự
ng i.ườ
3.1.1. Quan ni m v hi n th cệ ề ệ ự
Theo Tr n Đình S , thu t ng quan ni m trong ngh thu t là m tầ ử ậ ữ ệ ệ ậ ộ
khái ni m ệ v ch thề ủ ể, khái ni m v h quy chi uệ ề ệ ế , th hi n t m lí gi iể ệ ầ ả ,
t mầ
hi u bi tể ế , t m đánh giáầ , t m trí tuầ ệ, t m nhìnầ , t m c mầ ả , nói t ng quát làổ
t mầ
ho t đ ng c a ch th . Quan ni m cung c p m t m t b ng đ trên đóạ ộ ủ ủ ể ệ ấ ộ ặ ằ ể
di n raễ
s l a ch nự ự ọ , khái quát, nhào n nặ , t o ra hình t ng ngh thu tạ ượ ệ ậ , th m chíậ
có
th bi n đ i hình d ng s v t ho c miêu t không chính xác v đ iể ế ổ ạ ự ậ ặ ả ề ờ
s ngố [77/8].
Do quan ni m thu c v ch th sáng t o nên m i nhà văn có quanệ ộ ề ủ ể ạ ỗ
ni m riêng v hi n th c. Đó là s nh n th c, đánh giá v hi n th c cu cệ ề ệ ự ự ậ ứ ề ệ ự ộ
s ngố
c a nhà văn theo m t quan đi m th m mĩ nh t đ nh. Nh th không cóủ ộ ể ẩ ấ ị ư ế
nghĩa
là quan ni m ngh thu t v hi n th c c a nhà văn ch là nh n th c tr uệ ệ ậ ề ệ ự ủ ỉ ậ ứ ừ
t ng, lí thuy t, chung chung. Trái l i, đó là cách nhìn, là s c m nh n vượ ế ạ ự ả ậ ề
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
n iỗ
bu n c a con ng òi ph n h u chi nồ ủ ư ầ ậ ế , là cu c s ng v i t t c cái sôi đ ngộ ố ớ ấ ả ộ
quy t li t c a cu c đ u tranh cũng nh cái đ i th ng v a nhân h u mế ệ ủ ộ ấ ư ờ ườ ừ ậ ấ
áp,
v a nh ch nhác l m lemừ ế ấ [36/12]. S thay đ i trong quan ni m v hi nự ổ ệ ề ệ
th cự
nh v y giúp nhà văn ph n ánh cu c s ng m t cách toàn v n h n, chânư ậ ả ộ ố ộ ẹ ơ
th cự
h n. Văn xuôi v t qua tình tr ng b l thu c vào đ tài, vào m t cái nhìnơ ượ ạ ị ệ ộ ề ộ
đã
đ nh tr c đ m ra kh năng phong phú vô t n trong vi c khám phá vàị ướ ể ở ả ậ ệ
thể
hi n đ i s ng. Nhà văn cũng có th đi đ n nh ng mi n khu t, nh ng m tệ ờ ố ể ế ữ ề ấ ữ ặ
trái
c a đ i s ng, đ n v i chi u sâu tâm t ng, tâm linh c a con ng i.ủ ờ ố ế ớ ề ưở ủ ườ
Nh ngữ
n i mà tr c đây trong chi n tranh h ít có đi u ki n đ khai v .ơ ướ ế ọ ề ệ ể ỡ
S hóa b i Trung tâm H c li u – Đ i h c Thái Nguyên ố ở ọ ệ ạ ọ -
tnu.edu.vn
20
Nhìn l i nh ng sáng tác trong chi n tranh, chúng ta nh n th y văn h cạ ữ ế ậ ấ ọ
đã c g ng bám sát cu c s ng chi n đ u oanh li t c a dân t c. Đi mố ắ ộ ố ế ấ ệ ủ ộ ể
m nhạ