Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC.
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Sacombank và
Sacombank Chi Nhánh Thủ Đức.
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về NH Sacombank.
1.1.1.1 Lịch sử hình thành:
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín được chính thức thành lập và đi vào hoạt động vào
ngày 21 tháng 12 năm 1991 khi hợp nhất 03 Hợp tác Xã Tín đụng: Tân Bình – Thành Công
– Lữ Gia và Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp. Sacombank xuất phát điểm là một NH
nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng,
100 nhân viên và hoạt động chủ yếu ở tại vùng ven thành phố Hồ Chí Minh.
1.1.1.2. Quá trình phát triển:
Sau gần 19 năm hoạt động, đến nay Sacombank trở thành một trong những NH
TMCP hàng đầu Việt Nam với : 9179 tỷ đồng vốn điều lệ, ????? tỷ đồng vốn tự có, ????
tỷ đồng tài sản; Hơn 360 điểm giao dịch trong nước và khu vực Đông Dương với 67 Chi
nhánh, 01 sở giao dịch và 290 phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước; là NH có
mạng lưới hoạt động rộng nhất Việt Nam; 01 Chi nhánh Lào và 01 Chi nhánh Campuchia;
10.407 đại lý thuộc 305 Ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; Hơn
8.600 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo; Hơn 81.000 cổ đông đại chúng.
Là NH VN đầu tiên được góp vốn và hỗ trợ kỹ thuật từ International Finance
Corpration (IFC) trực thuộc NH thế giới (World Bank); Là NH đầu tiên niêm yết cổ phiếu
trên thị tường chứng khoán VN; Là NH đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài
biên giới, thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc, Chi nhánh Lào và Campuchia; Là
NH tiên phong khai thác các mô hình NH đặc thù dành riêng chi phụ nữ (Chi nhánh 8
tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi Nhánh Hoa Việt). Sự thành công của các chi
nhánh đặc thù là minh chứng thuyêt phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và
sáng tạo của Sacombank.
Trang: 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Với những nố lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính VN,
Chức năng:
Chức năng thủ quỹ: NH nhận TG, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút tiền,
chi tiền của KH của mình là các chủ thể trong nền kinh tế.
Chức năng trung gian tín dụng: NH huy động mọi khoản tiền tệ chưa sử dụng đến
của các chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung.
Chức năng trung gian thanh toán: trên cơ sở KH mở TK TGTT tại NH, thay mặt cho
KH, NHTM trích tiền trên TK trả cho người được hưởng hoặc nhận tiền vào TK theo lệnh
của KH.
Nhiệm vụ:
Thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật.
Tuên thủ theo đúng quy định của NHNN.
Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
Bảo tồn vốn và tăng trưởng vốn, tạo hiệu quả kinh tế.
Thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với công nhân viên.
1.1.2. Giới thiệu tổng quan về NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức.
1.1.2.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:
Lịch sử hình thành:
Ngày 28 tháng 11 năm 2006, NH Sacomabank chính thức khai trương và đưa vào
hoạt động chi nhánh Thủ Đức trụ sở đặt tại số 251, Đường Võ Văn Ngân, Phường Linh
Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức tiền thân là PGD Thủ Đức trực thuộc chi nhánh
Sài Gòn là cánh tay nối dài của hệ thống NH Sacombank tại địa bàn Thủ Đức trong chiến
lược mở rộng mạng lưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ hơn cho KH.
Trang: 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Hiện tại, NH Sacombank chi nhánh Thủ Đức thuộc chi nhánh loại 3 trong hệ thống
xếp hạng chi nhánh của NH Sacombank.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý NH.
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Hình 1.1 Sơ Đồ Tổ Chúc Bộ Máy Quản Lý Của NH Sacombank Chi Nhánh Thủ Đức.
toán, luu trữ hồ sơ tài sản đảm bảo, giấy tờ có giá,…ngăn tủ sắt cho thuê an toàn và đúng
quy định.
Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, nhân sự tại chi nhanhws
và các đơn vị trực thuộc, quản lý công tác van thư, lễ tân, hậu cần, mua sắm, phân phối các
loại tài sản vật phẩm liên quan đến hoạt động đơn vị. Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển
dụng, căn cứ kế hoạch mở rộng mạng lưới tại chi nhánh và kết quả định biên.
Trang: 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Phòng giao dịch: Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kế
hoạch, nhiệm vụ được giao. Phân công công việc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện công việc. Báo cáo kết quả kinh doanh, công tác kế toán và quỹ lên chi nhánh.
1.3. Các hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Thủ Đức.
Sacombank chi nhánh Thủ Đức thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng
gồm:
Internetbanking: Lựa chọn internetBanking để thực hiện các giao dịch tài chính như
chuyển khỏan, thanh toán hóa đơn, thanh toán thẻ tín dụng, xem sổ phụ tài khoản …mà
không cần phải đến Ngân hàng. Hãy quản lý tài chính của chính mình nhanh chóng, mọi
lúc, mọi nơi.
Giải pháp đầu tư và bảo hiểm: Sacombank mang đến cho Khách hàng các sản phẩm
và giải pháp tiền tệ thích hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng nhằm phòng ngừa
rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.
Dịch vụ: Với mạng lưới rộng khắp của Sacombank, khách hàng có thể thực hiện dịch
vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc tại nhà với thời gian ngắn
nhất, phí chuyển hợp lý nhất.
- Ngoài ra Sacombank chi nhánh Thủ Đức còn thực hiện các dịch vụ: tiếp nhận hồ
sơ thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, thu hộ các
công ty tài chính và ngân hàng khác như PPF, HSBC, City Bank,…
Tiền gửi: Sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Sacombank, bạn yên tâm khi thực hiện các
giao dịch thanh toán; an toàn và sinh lợi cao khi thực hiện các giao dịch tiết kiệm và đầu tư.
Đức đưa ra nhiều hình thức và sản phẩm huy động tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khá đa dạng.
- Huy động từ tiền gửi không kỳ hạn: Gồm tiền gửi Thanh Toán và TG Tiết
kiệm KKH
- Huy động từ tiền gửi có kỳ hạn.
Với các sản phẩm huy động như sau:
Tiết kiệm Tuần năng động
Tiết kiệm Có kỳ hạn truyền thống
Tài khoản đa năng
Tiền gửi Tương Lai
Tiết kiệm linh hoạt
Tiết kiệm đại cát
Tiết kiệm Hoa Hồng
Tiền gửi thanh toán Âu Cơ
Tiết kiệm không kỳ hạn Âu Cơ
- Huy động tiền gửi bằng VND với hình thức huy động lãi suất tăng theo số
tiền gửi.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: USD, EUR, AUD, CAD.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng vàng: SBJ & SJC
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VND TRONG THÁNG 4/2011
KỲ
HẠN
LÃNH
LÃI
LÃI SUẤT THEO MỨC GỬI (A)
(Lãi cuối kỳ, hàng tháng, hàng quý: %/năm; lãi trước: %/kỳ hạn)
Trang: 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
A ≥ 10
tỷ đồng
5 tỷ ≤
6 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
7 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
8 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
9 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
10 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
11 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
12 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
13 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
15 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
18 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
24 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
36 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VND TRONG THÁNG 4/2011
Tính đa dạng với các sản phẩm tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank:
Ngày nay với sản phẩm tiền gửi, hay tiền gửi tiết kiệm truyền thống, dường như
chưa thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, khi mà tình hình kinh tế luôn biến động như
hiện tại, nhu cầu về vốn cũng như nhu cầu tiêu dùng của KH khó có thể xác định được
chính xác trong một thời gian cụ thể.
Sacombank không ngừng phân tích thị trường để tìm nhu cầu của KH và tiên
phong cho ra thị trường những sản phẩm tiền gửi thỏa mãn được nhu cầu của KH trong
từng thời điểm khác nhau.
Nắm được nhu cầu của thị trường Sacombank đã cho ra mắt những sản phẩm tiền
gửi, tiền gửi tiết kiệm với những đặc tính khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng tiền của
KH, như sản phẩm tiết kiệm tuần năng động, tiền gửi tương lai và một sản phẩm mới là tài
Trang: 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
khoản đa năng dựa trên tài khoản tiền gửi được áp dụng cho doanh nghiệp và tài khoản đa
năng dựa trên tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho khách hàng cá nhân, được Sacombank triển
khai từ ngày 1 tháng 4 năm 2011 này, thể hiện được Sacombank luôn không ngừng nâng
cao chất lượng dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng.
Đối tượng gửi tiết kiệm bằng VND: là cá nhân Việt Nam và các nhân nước ngoài
đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Trong đó khi gửi tiết kiệm hoặc thực
hiện giao dịch liên quan đến tiết kiệm, thì người thực hiện giao dịch phải xuất trình các
giấy tờ như sau:
Đối với cá nhân người Việt Nam phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu còn thời hạn hiệu lực.
Đối với cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời
hạn hiệu lực…
Đối tượng gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: là cá nhân cư trú thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Tiện ích của việc mở các sản phẩm tiết kiệm tại Sacombank:
- Khách hàng mở tài khoản tiết kiệm không mất một khoản chi phí nào.
- Từ tài khoản của khách hàng có thể thanh toán đến tất cả các tỉnh, thành
phố trong cả nước mà không tốn bất cứ chi phí nào, với mạng lưới rộng
khắp như hiện nay của NH, là điều kiện rất thuận tiện cho Khách hàng khi
giao dịch với Sacombank.
- Với sổ tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm được mở tại Sacombank khách hàng rất
dễ dàng dùng để vay cầm cố sổ, nhằm bảo toàn được tiền lãi của mình, khi
có nhu cầu vốn trong thời hạn sổ tiết kiệm chưa đến hạn, khách hàng sẽ
được GDV tư vấn nhằm đem lại phương án có lợi nhất cho KH.
- Tài khoản tiết kiệm bằng đồng VNĐ của người cư trú được sử dụng để
chuyển khoản thanh toán tiền vay, hoặc chuyển sang tài khoản khác cho
chính chủ sở hữu tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi
tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó.
- Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn có thể nhận chuyển khoản trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật
Quy định giải quyết các trường hợp phát sinh của sổ tiết kiệm:
Trang: 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
- Trường hợp sổ đến hạn khách hàng không đến lĩnh lãi: Nếu khách hàng
Tìm mã khách hàng Tiến hành mở mã KH
Chưa có
Tìm W/AC của loại -ền KH cần mở -ết kiệm
Đã có
Tiến hành mở sổ -ết kiệm theo yêu cầu của KH
Tiến hành mở W/AC theo loại -ền KH gửi
Chưa có
Đã có
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Trường hợp KH gửi tiết kiệm có ngày đáo hạn rơi vào ngày nghỉ, lễ thì ngày bắt
đầu của kỳ tái tục kế tiếp chính là ngày đáo hạn của kỳ liền trước.
Quy định về số tiền gửi tối thiểu: Tùy theo từng sản phẩm khác nhau mà ngân
hàng sẽ quy định về mức tiền gửi tối thiểu. Như đối với sản phẩm tiết kiệm truyền thống thì
không quy định mức tiền gửi tối thiểu, nhưng với một số sản phẩm như tiết kiệm tuần năng
động hay tài khoản đa năng mức gửi tối thiểu là 20.000.000 VND hay 1.000 USD.
1.1.2. Quy trình mở tài khoản tiết kiệm.
Để mở thẻ tiết kiệm, điều kiện quan trọng là KH phải có mã khách hàng và tài khoản
dự chi lãi thích hợp.
Dưới đây, giới thiệu về quy trình mở sổ tiền gửi tiết kiệm của Sacombank như sau:
Khi khách hàng đến giao dịch với Sacombank
1) Mã khách hàng:
Mỗi khách hàng đến giao dịch với Sacombank sẽ có duy nhất một mã khách hàng, mã
khách hàng này, sẽ dụng làm căn cứ thông tin để xác nhận khách hàng trong những lần giao
dịch kế tiếp với Sacombak.
- Nếu là KH đã từng giao dịch với ngân hàng thì GDV sẽ tiến hành tìm mã KH để xác nhận KH.
Trang: 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
- Trường hợp khách hàng chưa có mã KH thì CVTV/GDV sẽ tiến hành mở mã KH cho KH:
Việc mở mã KH, KH phải có mang theo CMND, và điền vào phiếu thông tin khách hàng.
2) Tài khoản dự chi lãi (W/AC):
ba năm trở lại đây lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm của NH tăng nhanh.
Trang: 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lãi suất huy động VND tăng, chính là do chỉ số giá
tiêu dùng tắng nhanh qua các năm, và lạm phát đã nằm ở mức hai con số, như hiện tại theo
thống kê thì tỷ lệ lạm phát hiện nay tắng lên đến hơn 13%. Nên lãi suất huy động vốn tăng
từ năm 2008 đến nay.
Trong khi đó lãi suất huy động đối với USD tắng nhẹ từ năm 2008 đến năm 2009,
mức tăng lãi suất USD không đáng kể, thậm chí hiện tại lãi suất huy động USD của
Sacombank được điều chỉnh giảm so với một số NH khác trong khu vực. Đầu tháng 2,
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) áp dụng biểu lãi suất
huy động mới. Điểm đáng chú ý ở biểu lãi suất mới của Sacombank là sự điều chỉnh có ở
lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn thông thường bằng USD. Cụ thể, với các khoản tiết kiệm có giá
trị dưới 10.000 USD, mức lãi suất cao nhất tại Sacombank chỉ 4,62%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ
ở kỳ hạn 6 tháng; các kỳ hạn khác đồng loạt nằm dưới 4,5%/năm. Với các khoản tiền gửi
cao hơn, ngay cả trên 300.000 USD, mức lãi suất cao nhất cũng chỉ 4,88%/năm và chỉ áp
cho hai kỳ hạn ngắn là 2 và 3 tháng; các kỳ hạn khác áp thấp dần, phổ biến dưới 4,7%/năm
và thấp nhất là các kỳ hạn dài 18, 24 và 36 tháng (không tính các kỳ hạn theo tuần chưa
đầy 1%/năm). Như vậy, lãi suất huy động USD của Sacombank đã có điều chỉnh, những
mức cao ở khoảng 5% - 5,2%/năm trước đó đã không còn. Biểu lãi suất mới của
Sacombank được áp dụng ngay sau sự kiện ngân hàng này ký hợp đồng vay vốn cấp 2 với
tổng hạn mức 150 triệu USD của Định chế tài chính hỗ trợ phát triển Hà Lan (FMO) với
thời hạn vay lên tới 10 năm. Có thể, sự bổ sung của nguồn vốn lớn này là một nguyên nhân
chính để Sacombank điều chỉnh lãi suất huy động USD. Chứng tỏ được Sacombank luôn
có được đủ nguồn cung ứng ngoại tệ USD cho thị trường nhờ vào những mối quan hệ của
mình. Lãi suất huy động USD của Sacombank thấp so với một số ngân hàng khác. Và là
ngân hàng đầu tiên, thực hiện mức trần lãi suất USD theo quy định của NHNN vào ngày 11
tháng 4 vừa qua, với lãi suất huy động trần là 3%/năm.
Đối với EUR, lãi suất huy động qua các năm lại giẩm. Nếu năm 2008 lãi suất huy
động là 1.8%/năm, thì đến cuối năm 2010 lãi suất huy động này chỉ còn 0.09%/năm, rất
Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeaBank)… cùng áp dụng lãi
suất USD ở mức 3%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á châu (ACB), biểu thông thường áp phổ biến
dưới 2,95%/năm, nhưng ở sản phẩm tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi Floating USD - kỳ
hạn 36 tháng đều đồng loạt áp tối đa 3%/năm và cũng không phân biệt theo các hạng mức
tiền gửi như trước…
Trang: 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) ban hành
khá nhiều sản phẩm huy động USD. Trong đó, lãi suất huy động USD kỳ hạn từ 1 tháng trở
lên dao động trong khoảng từ 2,7%/năm đến 2,9%/năm. Riêng sản phẩm “Tiết kiệm chọn
kỳ lãnh lãi” - kỳ hạn 36 tháng áp dụng mức lãi suất 3,0%/năm.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) cũng điều chỉnh mức lãi suất huy động USD,
trong đó, lãi suất huy động tối đa 3%/năm được áp dụng đối với kỳ hạn từ 1 tháng đến 5
tháng. Các kỳ hạn từ 1 tuần tới 3 tuần được hưởng mức lãi suất 1,5%/năm đến 2,5%/năm,
hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Ngân hàng TMCP Dầu khí (PG Bank) cũng điều chỉnh lãi suất
huy động USD còn 3%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng tới 24 tháng. Kỳ hạn dưới 1
tháng dao động từ mức 1,3%/năm đến 1,5%/năm.
Như vậy, lãi suất huy động USD của Sacombank so với các NH khác không chênh
lệch đáng kể từ sau ngày 13 tháng 4.
2.2.3. Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm.
2.2.3.1. Quy mô vốn huy động chung
Huy động được nguồn vốn từ thị trường là một chiến lược kinh doanh quan trọng
và được đặt vào những mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một NH nào. Bởi vì chỉ khi nguồn
vốn được đảm bảo thì mới tạo đà cho việc sử dụng vốn hợp lý vào mục đích khác nhau.
Và để có thể tạo được nguồn vốn riêng cho mình với chi phí rẻ nhất thì cách tốt nhất là
ngân hàng huy động từ nền kinh tế mà chủ yếu từ dân cư và các tổ chức kinh tế.
Nhận thức được vấn đề đó với phương châm coi việc huy động được nguồn vốn ổn
định là bước quan trọng cho những chiến lược kinh doanh của mình. Sacombank CN Thủ
Đức đã cố gắng trong công tác huy động vốn với nhiều hình thức huy động khác nhau, mà
Tiền gửi TCKT 113,404 16.6% 188,488 17% 215,245 13.11%
Tiền gửi cư dân 569,766 83.4% 920,262 83% 1,426,087 86.89%
Tổng VHĐ 683,170 100% 1,108,750 100% 1,641,332 100%
Trong tổng nguồn vốn huy động được qua các năm, thì cho thấy huy động từ dân
cư vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động tại CN. Trong năm 2008, 2009
Trang: 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
huy động từ tiền gửi dân cư chiếm hơn 83% nhưng đến cuối năm 2010 thì con số này tăng
đến 86.89%, cho thấy được việc đẩy mạnh công tác huy động vốn từ dân cư cần được chú
trọng hơn. Vì đặc điểm của địa bàn và dân cư ở Thủ Đức, là một quận đang phát triển
nhanh. Người dân ở đây có rất nhiều trường hợp được đền bù đất nên người dân có nhu
cầu gửi tiết kiệm để bảo toàn số tiền của mình.
Ngoài ra, Thủ Đức là một khu vực tập trung đông dân cư làm việc cho các khu
công nghiệp, Khu chế xuất gần kề, nên thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện,
vốn nhàn rỗi trong dân cư ngày càng nhiều, CN Thủ Đức đã đẩy mạnh các sản phẩm tiết
kiệm cũng như chất lượng dịch vụ của CN, và đã thu hút được một lượng lớn KH là dân
cư đến NH gửi tiền.
Chính vì đặc điểm kinh tế của địa bàn, nên Sacombank CN Thủ Đức luôn có
những chiến lược nhằm thu hút được một nguồn vốn ổn định cho NH, từ việc sử dụng vốn
của dân cư. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là một nguồn vốn có tính ổn định cao, tuy phải trả
chi phí cao hơn so với các sản phẩm huy động vốn khác như: tiền gửi không kỳ hạn, hay
tiết kiệm không kỳ hạn, thì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tạo cho CN lập được kế hoạch sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định, an toàn cho việc sử dụng vốn của CN, trong quá
trình: đi vay để cho vay.
Sacombank CN Thủ Đức, nằm trong khu vực có dân cư ngày càng tăng, nên việc
huy động từ tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu huy động vốn theo
thành phần kinh tế.
Ngược lại với tiền gửi của dân cư thì tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng tương
đối thấp trong tổng số vốn huy động từ tài khoản tiền gửi, nếu năm 2008 huy động được
113,404 triệu đồng chiếm 16.6% thì đến năm 2009 con số này cũng không tăng lên nhiều
15,331.0
21,235.0
Tiền gửi có Kỳ hạn
580,694.5
926,161.0
1,357,381.0
kỳ hạn < 12 tháng
572,062.5
919,907.0
1,315,303.0
kỳ hạn >= 12 tháng
8,632.0
6,254.0
42,078.0
Tổng VHD
683,170.0
1,108,750.
nhu cầu cho những kế hoạch kinh doanh cụ thể của mình, bên cạnh đó CN đã chú trọng
huy động tiền gửi không kỳ hạn, với tiền gửi không kỳ hạn, chi phí trả cho nguồn huy
động này thấp hơn rất nhiều so với tiền gửi có kỳ hạn, và phù hợp với nhu cầu sử dụng
vốn ngắn hạn, như cho vay theo ngày, cho vay qua đêm. Nhưng mức huy động tiền gửi
thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn còn quá thấp so với một số ngân hàng khác. Và một
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lãi suất huy động tiền gửi thanh toán của CN vẫn còn thấp
so với một số Ngân Hàng khác chính là lãi suất không kỳ hạn của một số ngân hàng rất
cao. Như Ngân hàng cổ phần Tiên Phong lãi suất không kỳ hạn cho các khoản tiền gửi
của khách hàng là 10% một năm. Trong khi đó, tại Habubank, mức này lên tới 12% Lãi
suất cao được áp dụng đối với các khoản tiền gửi bình thường mà không phải chịu bất cứ
một ràng buộc nào. Thậm chí 12% một năm nhưng chỉ áp dụng cho doanh nghiệp (Ngân
hàng Hàng Hải), gói dịch vụ chuyên biệt (VP Super của VPBank, hay đầu tư trực tuyến
của ACB)…
Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu, dẫn đến việc huy động tiền gửi
thanh toán tại CN không hấp dẫn được KH như các NH khác.
Trang: 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Cơ cấu huy động vốn phân theo loại tiền:
Chỉ Tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
VND 580694.50
85.00%
936315.63
84.45%
1402451.0
0
85.45%
VÀNG 51237.75
7.50%
77612.50
7.00%
nhiều nhân tố, có nhân tố khách quan, có nhân tố chủ quan. Có các nhân tố chính ảnh
hưởng trực tiếp và lớn đến huy động tiền gửi tiết kiệm hiện nay.
3.1.1. Thuận lợi.
Uy tín trên thị trường:
Một lợi thế nỗi bật của Sacombank là một NH hình thành gần 20 năm, và đã trở
thành một tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường. Uy tín chính là một trong những
yếu tố quan trọng nhất quyết định đến việc huy động vốn của bất kỳ một ngân hàng nào.
Với Sacombank đã hình thành được uy tín nhất định trên thị trường. Tạo điều kiện thuận
lợi cho Sacombank trong chiến lược phát triển của mình.
Nằm trong hệ thống của Sacombank, Sacombank CN Thủ Đức là một chiến lược
mở rộng mạng lưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm, dịch vụ hơn cho KH. Với uy tín có
được từ tập đoàn Sacombank, và cùng với sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám Đốc cùng
toàn thể nhân viên, uy tín của Sacombank CN Thủ Đức đã được tạo trong lòng khách hàng,
từ đó hình thành nên nhóm khách hàng truyền thống tại ngân hàng. Đây là một thuận lợi rất
tốt cho CN Thủ Đức, trong khi các CN NHTM khác trong cùng khu vực đang phải tự tìm
một thị phần khách hàng riêng, thì CN Thủ Đức đã sẵn có nguồn khách hàng ổn định cung
cấp vốn thường xuyên cho NH, và lượng khách hàng này ngày càng được mở rộng với uy
tín của Sacombank trên thị trường hiện nay.
Địa bàn hoạt động thuận lợi:
Sacombank CN Thủ Đức nằm gần trung tâm Thương mại – dịch vụ của Quận, trên
đường Võ Văn Ngân là một con đường nằm trong chiến lược phát triển tập trung của quận
Trang: 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
Thủ Đức theo hành lang dọc các tuyến đường giao thông lớn như: xa lộ Hà Nội, xa lộ
Xuyên Á, đường Võ Văn Ngân, Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – vành đai ngoài là nơi tập
trung các cửa hàng, xí nghiệp, công ty vừa và nhỏ phù hợp với chiến lược kinh doanh của
NH. Một khu vực đông dân cư nhưng không xảy ra tình trạng tắc đường tạo điều kiện
thuận lợi để CN mở rộng khối lượng khách hàng ở các khu vực lân cận.
Thủ đức là một quận với tiềm năng phát triển kinh tế không ngùng, đời sống của
người dân được cải thiện, tiền nhàn rỗi trong dân cư ngày càng nhiều, dẫn đến nhu cầu gửi
đem đến cho KH sự hài lòng khi đến với CN. Một CN khá khang trang, có chỗ đậu xe
thông thoáng dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh bảo vệ, sự phục vụ tận tình của các
chị lao công như nước trà nóng, lạnh, nước ngọt…một không khí mát lạnh dễ chịu, với hoa
và nhạc tạo cho phần lớn khách hàng cảm thấy thoải mái khi ngồi đợi giao dịch. Đến với
CN Thủ Đức KH được hướng dẫn tận tình, chuyên nghiệp của các Chuyên Viên tư vấn trẻ
đẹp, và sự phục vụ nhanh chóng chuyên nghiệp của các bạn GDV.
Chính vì những yếu tố trên mà CN Thủ Đức luôn thu hút một lượng khách hàng đến
giao dịch với NH, tạo điều kiệm phát triển thêm lượng khách hàng gửi tiết kiệm tại CN nhờ
khả năng tư vấn và bán chéo của các GDV cũng như Chuyên Viên Tư Vấn.
3.1.2. Khó khăn.
Nguồn vốn huy động được từ dân cư và tổ chức kinh tế, đặc biệt huy động từ tiền
gửi tiết kiệm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, giúp ngân
hàng có thể xác định và lập kế hoạch sử dụng vốn cho ngân hàng. Hoạt động huy động
tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm cũng ẩn chứa rất nhiều yếu tố rủi ro, vì một nguyên nhân nào
đó, vào một thời điểm nhất định, nguồn vốn huy động được từ nguồn huy động này, giảm
mạnh sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán cho ngân hàng tại thời điểm đó, nếu không có
sự trợ giúp.
Trang: 25