BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM VINASOY - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật và công
nghệ của thời đại mới. Để theo kịp sự phát triển của thời đại trong quá trình hiện
đại hóa công nghiệp hóa đất nước, ngành điện-điện tử là mũi nhọn trong quá trình
phát triển này. Nhờ sự phát triển vượt bậc của ngành điện-điện tử trong thời gian
qua đã đêm lại hiệu quả sản xuất rất cao, đêm lại lợi nhuận lớn cho nhà sản xuất.
Trong công cuộc từng bước hòa nhập với sự phát triển của nền công nghiệp thế
giới. Để vấn đề này trở nên nhanh chóng và kịp thời thì trước tiên ta phải có đội
ngũ kỹ sư, công nhân tay nghề cao. Chính vì vậy từ bao năm qua tại các trường đại
học, cao đẳng,trung cấp và dạy nghề v v đã tạo ra biết bao con người có trình độ
kỹ thuật tay nghề và đầy năng lực sáng tạo để gốp phần đưa đất nước hòa nhập với
công cuộc phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước.
Bản thân tôi là sinh viên ngành điện-điện tử, được sự giúp đỡ của các thầy
cô,các bạn,các anh chị trường đại học SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM trong 4
năm vừa qua. Tôi đã học được nhiều kiến thức cơ bản, lý thuyết cũng như thực
hành. Để đi sau vào thực tế của việc học tập “Học đi đôi với hành”, được sự chấp
nhận của nhà trường và được sự chấp nhận của nhà máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-
Vinasoy; tại đây tôi đã áp đụng những kiến thức vào thực tế và đã học hỏi được
nhiều điều bổ ích trong công việc để nâng cao tay nghề đồng thời qua đó biết được
tác phong công nghiệp của một kỹ sư, một quản lí, một nhân viên… với công việc
của nhà máy. Tuy thời gian thực tập không nhiều nhưng được sự quan tâm giúp đỡ
nhiệt tình hướng dẫn của các bậc đàn anh trong phòng kỹ thuật của nhà máy.Tại
đây tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm quý bấu cho bản thân . Chính vì vậy hôm
nay tôi viết báo cáo này để tổng kết lại nhũng gì đã học và làm trong thời gian
thực tập tại nhà máy.Cũng trong quá trình thực tập tôi cũng có nhiều sai sót rất
mong sự đóng gốp của ban giam hiệu nhà trừơng , các thầy cô, ban giám đốc và
các bậc đàn anh trong tổ kỹ thuật của nhà máy sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Quảng ngãi, ngày tháng năm
Trần Nguyên Soái
1

sữa chua.
2. Đến tháng 3/1999 đổi tên thành nhà máy sữa Trường Xuân theo giấy
phép thành lập số 750/QĐ/ĐQN-TCLĐ ngày 12/3/1999 về việc đổi tên
phân xưởng nhà máy và thành lập đơn vị hoạch toán phụ.
3. Đến tháng 8/1999 nhà máy sữa Trường Xuân sát nhập vào nhà nước
khoáng thạch bích theo quyết định số 448/ĐQN-TCLĐ/QĐ ngày
19/8/1999 về việc sát nhập nhà máy sữa và nhà máy nước khoáng
Thạch Bích, thời gian sát nhập là ngày 1/9/1999. Lễ bàn giao sát nhập
nhà máy sữa vào nhà máy nước khoáng thạch bích vào ngày 11/9/1999
tại nhà máy sữa theo thông báo số 502/ĐQN-TCLĐ/QĐ ngày 10/9/1999
về việc tổ chức lễ bàn giao về việc sát nhập nhà máy sữa Trường Xuân
và nhà máy nước khoáng Thạch Bích.
4. Đến tháng 1/2003 nhà máy sữa Trường Xuân tách ra khỏi nhà máy nước
khoáng Thạch Bích theo quyết định số 15/QĐ-ĐQN-TCLĐ/QĐ ngày
06/01/2003 về việc tách nhà máy nước khoáng Thạch Bích thành hai
nhà máy: nhà máy nước khoáng Thạch Bích và nhà máy sữa Trường
Xuân, thời gian tách là ngày 06/01/2003.
5. Đến tháng 5/2005 đổi tên thành nhà máy Sữa Đậu Nành VinaSoy theo
quyết định số 265QĐ/ĐQN-TCLĐ ngày 16/05/2005 về việc đổi tên nhà
máy Sữa.
6. Đến tháng 1/2006 thành lập nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam-VinaSoy
theo quyết định số 026QĐ/ĐQN-TCLĐ ngày 04/01/2006 về việc thành
lập tên nhà máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-Vinasoy.
7. Đến tháng 06/2009 Nhà Máy tiếp tục phát triển đi lên.
4
CHƯƠNG II:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
I. SẢN XUẤT:
Từ năm 2005 nhà máy đã triển khai áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lí
chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và được chứng nhận HACCP đầu năm

PP KỸ THUẬT
SẢN XUẤT
PP KỸ HUẬT
BẢO TRÌ
BỘ PHẬN
BẢO TRÌ
TRƯỞNG CA
SẢN XUẤT
PHÓ PHÒNG
NGHIÊM
CỨU -PHÁT
TRIỂN VÀ
PHÂN TÍCH
SẢN PHẢM
TRƯỞNG BỘ PHẬN
TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH
TRƯỞNG PHÒNG
TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ HOẠCH KINH
DOANH
PHÓ PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ
HOẠCH KINH
DOANH
TỔ TRƯỞNG BÁN
HÀNG –TIẾP THỊ

BẢO TRÌ
NHÂN VIÊN
BẢO TRÌ
NHÂN VIÊN
BẢO TRÌ
NHÂN VIÊN
BẢO TRÌ
PHẦN II
AN TOÀN VÀ NỘI QUY
I. AN TOÀN ĐIỆN:
1. Khái niệm chung:
• Khi có dòng điện chạy qua người thì gây ra hiện tượng giật.
• Khi hiện tượng giật điện gây ra những hậu quả sinh học làm ảnh
hưởng đến chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây ra bỏng cho
người bị nạn.
• Khi dòng điện đủ lớn( >=10mA) và nếu không được cắt điện kịp thời
thì có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Các tác hại khi có dòng điện qua người:
• Khi dòng điện qua cơ thể người sẽ gây ra những phản ứng hóa học
phức tạp.
• Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuột vào
nhiều yếu tố sau:
+ Biên độ dòng điện.
+ Đường đi của dòng điện .
+ Thời gian tồn tại của dòng điện.
+ Tần số của dòng điện.
+ Tình trạng sức khỏe.
• Ngưỡng giá trị Ing giơi hạn gây tác haị cơ thể người:
Ing(mA
)

3. Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện:
• Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng xữa chữa công trình
điện chưa tốt.
• Do vi phạm quy trình an toàn kỹ thuật, đóng điện khi có người dang sửa
chữa, công tác vận hành thiết bị điện không đúng quy trình.
• Tai nạn do chạm trực tiếp, chạm trực tiếp ở điện áp U<=1Kv.
• Tai nạn do phóng điện hồ quang.
• Tai nạn xảy ra do “điện áp bước”.
4. Các biện pháp bảo vệ an toàn.
• Sử dụng các thiết bị bảo vệ khi tiếp xúc, sửa chữa điện.
• Dùng các biện pháp tiếp đất bảo vệ kết hợp với các thiết bị như cầu dao
chống giật.
• Sơ đồ bảo vệ an toàn điện kiểu TT:
Trung tính MBA nối đất, vỏ thiết bị nối đất.
Dung APTOMAT có bảo vệ so lệch.
• Sơ đồ bảo vệ an toàn kiểu TN_C:
Trung tính MBA nối đất, vỏ thiết bị nối trung tính.
Trung tính vỏ nối vỏ.
• Sơ đồ bảo vệ an toàn kiểu TN_S:
Trung tính MBA nối đất, vỏ thiết bị nối trung tính nguồn.
Trung tính tải nối trung tính nguồn.
• Sơ cứu khi bị điện giật.
Cách ly nguồn điện.
Dùng các biện pháp sơ cứu.
Đưa đến trạm y tế gần nhất.
II. NỘI QUY RA VÀO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT.
• Cất giữ quần áo và đồ dùng cá nhân tại phòng thay quần áo trước khi vào
phân xưởng sản xuất.
8
• Mặt bảo hộ lao động, đội mũ, mang ủng… theo đúng quy định của từng

xuất sữa đậu nành phải có màu vàng sáng, da bóng căng, kích thướt hạt đều, ít
lẫn tạp chất, ít bị sâu mọt và tuyệt đối không bị mốc, meo, độ ẩm đậu nành hạt
thấp (dễ dàng cắn vỡ, không dai, dẻo khi cắn thử ) nhằm hạn chế sự hư hỏng đậu
trong quá trình bảo quản.
• Đường: Đường sản xuất đậu nành là đường RS ( loại đường mà công
ty đường Quảng Ngãi đang sản xuất). Đường khi đem vào sản xuất phải có bao
bì nguyên vẹn, không vốn cục, chảy nước, tuyệt đối không bị meo, mốc, trộn lẫn
côn trùng, tạp chất…
• Nước công nghệ: Nước chiếm >80% trong sản phẩm sữa do đó chất
lượng nước cũng đặc biệt quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm . Ngoài những yêu cầu hóa lý, vi sinh, nước phải đảm bảo cảm quan sau:
Trong suốt, không có mùi lạ, không phân lớp, lắng cặn.
Nhằm hạn chế sự lây nhiễm vi sinh vật, thùng chứa nước phối liệu phải
được vệ sinh bằng hóa chất P3 Oxonia 1% 3 mẻ /lần.
• Chất phụ gia: Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sữa đậu nành. Yêu cầu
chất phụ gia phải có cảm quan tốt, màu trắng đục, kích thướt hạt đều, tan
rời, không vón cục, không có vật thể lạ, tạp chất, côn trùng…không quá
ngày sử dụng.
• Hương: Phải ở trạng thái lỏng, trong suốt, không phân lớp, không kết tủa,
đúng mã số sử dụng và không quá hạn sử dụng. Không dùng chung một
loại bao bì để chứa nhiều loại hương khác nhau vì vậy sẽ dẫn đến giảm chất
10
lượng sản phẩm, gây ra mùi vị sản phẩm không ổn định giữa các lô sản
xuất.
II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH:
11
Đậu nành
hạt
Làm sạch đậu Tạp chất
Nghiền đậu

tách đá, sạn. Kết quả là ta thu được đậu nành sạch, đồng đều cung cấp cho công
đoạn nghiền.
2 . Nghiền:
Hạt đậu sau khi được làm sạch được đưa vào máy nghiền kín 2 cấp. Tại đây
nước nóng và Sodiumbicarbonate được đưa vào theo tỷ lệ nhất định nhằm mục
đích tăng hương vị sản phảm.
3. Trích ly:
Dịch sữa sau khi nghiền được bơm qua một bộ phận trích ly lần 1 theo kiểu ly
tâm liên tục để tách bã không hòa tan. Bã được pha lỏng với nước với tỷ lệ bã:
nước = 1:2 và bơm tới thiết bị ly tâm lần 2, bã sau khi ly tâm lần 2 được chuyển
ra tan sau khi trích ly lần 1 được đưa đến thiết bị khử hoạt tính ENZIME. Phần
dịch sau khi trích ly lần 2 được đưa đến thiết bị nghiền.
4. Khử hoạt tính ENZIME:
Dịch sữa đậu nành được đưa qua 1 van hơi kiểu Injector làm nhiệt độ dịch
tăng lên tức thời 120°C và được giữ trong ống giữ nhiệt để khử hoạt tính Enzime
trypsin, lypoxydaza… Sau đó đưa vào thùng chân không để tách mùi. Dịch sữa
sau đó được làm lạnh 18-20°C có độ Bx = 11-12° và chuyển đến thùng chứa, kết
thúc công đoạn sơ chế.
5. Hòa trộn:
Gồm 2 thùng trộn, máy trộn, các bộ lọc và bơm vận chuyển. Sữa, đường, chất
phụ gia được bổ xung vào thùng trộn theo đúng khối lượng xác định nhằm tạo ra
một dịch sữa mong muốn trước khi qua hệ thống sử lí nhiệt và bao gói.
6. Hệ thống làm lạnh:
Hỗn hợp dịch sữa sau khi hòa trộn được lọc và bơm đi làm lạnh qua hệ
thống trao đổi nhiệt xuống còn 15°C.
7. Thùng chứa:
Hỗn hợp sữa lạnh 15°C được chứa tại thùng đệm trước khi tiệt trùng.
8. Đồng hóa:
Hỗn hợp sữa tại thùng đệm được bơm đi gia nhiệt và đồng hóa ở áp lực
P=200-250 bar nhằm làm tăng sự đồng chất dịch sữa nâng cao chất lượng sản

1. Giới thiệu về hệ thống Servo Motor.
1.1 Hệ thống servo là gì?
Nó là một hệ thống để kiểm soát dụng cụ cơ khí phù hợp với biến đổi vị trí
hoặc tốc độ mục tiêu giá trị.
- Cơ cấu định vị:
Hệ thống servo không đơn giản chỉ là một phương pháp thay thế điều khiển vị
trí
và tốc độ của các cơ cấu cơ học, ngoài những thiết bị cơ khí đơn giản, hệ thống
servo bây giờ đã trở thành một hệ thống điều khiển chính trong phương pháp điều
khiển vị trí và tốc độ. Sau đây là một số ví dụ về các cơ cấu định vị:
- Cơ cấu định vị đơn giản :
Các ví dụ về cơ cấu này đó là xy lanh hay trục cam hay bộ ly hợp và phanh hãm
14
Ưu điểm của cơ cấu này đó là đơn giản, rẻ tiền, và có thể hoạt động ở tốc độ cao.
Cơ cấu định vị linh hoạt điều khiển bởi servo motor.
Cơ cấu này có thể được điều khiển vòng hở, nửa kín hay vòng kín.
15
Ưu điểm của cơ cấu này đó là độ chính xác và đáp ứng tốc độ cao, có thể dễ dàng
thay đổi vị trí đích và tốc độ của cơ cấu chấp hành.

- Cơ cấu chuyển động định hướng
Cơ cấu này chuyển động theo hướng nhất định được chỉ định từ bộ điều khiển.
Chuyển động có thể là chuyển động tịnh tiến hay quay.
Ưu điểm là cơ cấu chấp hành đơn giản và nâng cao tuổi thọ hộp số truyền động
(do truyền động khá êm).
- Backlash và hiệu chỉnh:
Backlash hiểu nôm na đó là giới hạn chuyển động của một hệ thống servo.Tất
cả các thiết bị cơ khí đều có một điểm trung tính giữa chuyển động hoặc quay theo
chiều dương và âm (cũng giống như động cơ trước khi đảo chiều thì vận tốc phải
giảm về 0). Xét một chuyển động tịnh tiến lui và tới như trong hình sau:

trực tiếp vị trí của bàn chạy. Nghĩa là các sai số tĩnh do sai khác trong các bánh
răng hay hệ thống truyền động được loại bỏ.
- Cấu hình của hệ thống servo:
18
- Động cơ Servo.
Sự khác biệt của động cơ servo so với những động cơ sử dụng cảm ứng từ nói
chung là nó có một máy dò để phát hiện tốc độ quay và vị trí.
- Bộ điều khiển (Tính hiệu đầu vào)
Điều khiển tốc độ đông cơ servo quay với một tốc độ tương ứng với tính hiệu
điện áp đầu vào. Vì vậy nó giám sát tốc độ quay của đông cơ trong mọi thời
điểm.
19
- Sơ đồ khối điều khiển động cơ servo với 2 vòng hồi tiếp vị trí và tốc độ:
Trong đó phần A B C là phần so sánh xử lý tín hiệu hồi tiếp và hiệu chỉnh
lệnh. Phần D E là cơ cấu thực thi và hồi tiếp. Các phần A B C thì khá phổ dụng
trong các sơ đồ khối điều khiển, phần D E thì tùy các thiết bị sử dụng mà chúng
có khác nhau đôi chút nhưng về bản chất chúng hoàn toàn giống nhau. Sau đây
là một số ví dụ về phần D E thường gặp.
20
1.2. Servomotor .
Hình thức bên ngoài và tên .
21
22
Sự khác biệt so với motor thường:
Về kết cấu và hoạt đông của động cơ servo về cơ bản giống động cơ thường.
Nhưng nó được thiết kế để đáp ứng độ chính xác cao, tốc độ cao, tần số cao
kiểm soát tốc độ và vị trí của các phương tiên cơ khí.
Không phải bất kì động cơ nào cũng có thể dùng làm động cơ servo. Động
cơ servo là động cơ hoạt động dựa theo các lệnh điều khiển vị trí và tốc độ.
Chính vì thế nó phải được thiết kế sao cho các đáp ứng là phù hợp với nhu cầu

điện cảm nhỏ nhằm loại bỏ khả năng chống lại sự biến đổi dòng điện do mạch
điều khiển yêu cầu. Các động cơ servo thuộc loại này thường được thiết kế giảm
thiểu số cuộn dây trong mạch và có khả năng thu hẹp các vòng từ trong mạch từ
khe hở không khí.
3.Mở rộng vùng điều khiển (control range):
Một số yêu cầu trong điều khiển cần điều khiển động cơ ở một dải tốc độ lớn
hơn định mức rất nhiều. Động cơ bình thường chỉ cho phép điện áp đặt lên nó
phải bằng điện áp chịu đựng của động cơ và thông thường không quá lớn so với
điện áp định mức.
24
Động cơ servo thuộc loại này có thiết kế đặt biệt nhằm gia tăng điện áp chịu
đựng hoặc tăng khả năng bão hoà mạch từ trong động cơ .Như vậy động cơ
servo thuộc loại này phải được tăng cường cách điện và sử dụng sắt Ferrit hoặc
nam châm đất hiếm (rare earth).
4. Khả năng ổn định tốc độ:
Động cơ servo loại này thường được thiết kế sao cho vận tốc quay của nó rất
ổn định.
Như các ta biết là không có mạch điện hoàn hảo, không có từ trường hoàn
hảo trong thực tế. Chính vì thế một động cơ quay 1750 rpm không có nghĩa là nó
luôn luôn quay ở 1750 rmp mà nó chỉ dao động quanh giá trị này. Động cơ servo
khác biệt với động cơ thường là ở chỗ độ ổn định tốc độ khác cao. Các động cơ
servo loại này thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tốc độ chính xác
(như robot). Nó được thiết kế sao cho có thể gia tăng được dòng từ trong mạch
từ lên khá cao và giatăng từ tính của cực từ. Các rãnh rotor được thiết kế với
hình dáng đặc biệt và các cuộn dây rotor cũng được bố trí khác đặc biệt để có thể
đáp ứng được yêu cầu này.
Tăng khả năng chịu đựng của động cơ:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status