Tiểu luận kế toán thuế quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và khó khăn gì trong công tác kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt - Pdf 28

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN
KẾ TOÁN THUẾ
Quy định kê khai thuế hiện nay tạo thuận lợi và
khó khăn gì trong công tác kê khai thuế TIÊU
THỤ ĐẶC BIỆT

Lớp : Kế toán thuế – ca 2 – thứ 3 – C10
Nhóm 13
Hà Nội, tháng 03 năm 2015
MỤC LỤC
Danh sách nhóm :
1. Nguyễn Văn Chương ( nhóm trưởng )
2. Vũ Thị Liên
3. Ngô Thị Thu Trang
4. Phan Thị Kim Anh
5. Nguyễn Thị Vân Anh
6. Chu Nguyệt Minh
7. Bùi Thị Duyên
8. Nguyễn Thị Thùy Dương
9. Nguyễn Thị Tuyến
I. KHÁI NIỆM - TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ
ĐẶC BIỆT
1. Khái niệm.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu
thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do
người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.
Tuy nhiên, việc quy định các hàng hóa, dịch vụ nào thuộc đối tượng chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt còn tùy thuộc vào chính sách điều tiết của từng

- Cách thu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà
nước chỉ thu một lần ở khâu xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh
các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế bổ sung cho thuế tiêu dung nhằm làm
giảm tính chất lũy thoái
3. Tầm quan trọng của thuế tiêu thụ đặc biệt:
Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó thuế
tiêu thụ đặc biệt có tầm quan trọng như sau:
- Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một
phần thu nhập đáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện
chức năng hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.
Page 4
- Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập
của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý:
ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì
nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu
không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.
- Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh việc sản xuất,
kinh doanh,lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ mang tính
chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường
quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các
loại hàng hóa, dịch vụ này.
4. Mối liên hệ giữa thuế tiêu thụ đặc biệt với các loại thuế khác
trong quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện dịch vủ (chủ yếu
là thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu )
Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không
phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ đã kê
khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Chẳng hạn, cơ sở trực tiếp sản xuất khi
bán ra những mặt hàng thuộc diện chiụ thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở

Page 6
+Vàng mã, hàng mã.
- Hàng hóa nhập khẩu :
+ Ô tô dưới 24 chỗ ngồi.
+ Xăng các lọai, náp - ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade
comonent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng.
+ Máy điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90. 000 BTU trở xuống.
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-
ô-kê, Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), Kinh
doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe, kinh doanh gôn (golf) : bán thẻ hội
viên, vé chơi gôn.
3. Những đối tượng không chịu thuế:
Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập
khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khấu .
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh
trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt cuả cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất
khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế giá trị gia tăng theo
hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt .
- Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; quà tặng cho các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã
hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá
nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo
người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Page 7
- Hàng hóa chuyển khẩu,vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa
khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã kí kết giữa hai chính

là: số lượng hàng hóạ chịu thuế, giá tính thuế và thuế suất.
1.1 Số lượng hàng hóa:
- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chiụ thuế là
số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc
tiêu dùng nội bộ của cơ sở.
- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng,
trọng lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá
nhân có hàng nhập khẩu.
1. 2 Giá tính thuế:
- Là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh
doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá
trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
A. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước được
xác định như sau:
Giá tính
thuế tiêu thụ
đặc biệt
=
Giá bán
chưa có thuế
GTGT
-
Thuế bảo vệ môi
trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Page 9
Trong đó:
- Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của
pháp luật về thuế giá trị gia tăng,
- Thuế bảo vệ môi trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môi

nhập khẩu
+
Thuế nhập
khẩu
Trong đó:
- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì
giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
C. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB:
- Là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ
giá trị vỏ bao bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặc tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng
quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược
vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi
được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.
Page
11
Ví dụ 1: Đối với bia hộp, năm 2010 giá bán của 1 lít bia hộp chưa có
thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01
tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45% thì giá
tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế
TTĐB 1 lít bia
hộp
=
20.000đ
= 13.793đ
1+ 45%
Ví dụ 2: Quý II/2010, giá bán của một két bia chai Hà Nội chưa có thuế

và chưa có thuế GTGT được xác định cụ thể như sau:
Giá tính thuế
tiêu thụ đặc
biệt=
Giá bán trong nước của
cơ sở xuất khẩu chưa có
thuế GTGT

-
Thuế bảo vệ môi
trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nếu DN xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT và thuế TTĐB)
làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán
trên thị trường thì giá tính thuế là giá do cơ quan thuế ấn định.
I. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB:
Page
13
- Là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT
và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá tính thuế
TTĐB
=
Giá dịch vụ chưa có thuế
GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu

mát-xa).
Ví dụ 5: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm
cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế
là 100.000.000đ.
Giá tính
thuế TTĐB
=
100.000.000đ
= 71.428.571đ
1 + 40%
e. Đối với kinh doanh xổ số:
Page
15
- Là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo
quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT).
Nếu DN sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản
xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu và xác định số thuế TTĐB
phải nộp.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa
các nhóm hàng hoá,dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng
một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản sản xuất và hướng
dẫn tiêu dùng xã hội cuả nhà nước và được quy định cụ thể tại biểu thuế
tiêu thụ đặc biệt như sau:
STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất
(%)
I
14
5

6
7
8
II
1
2

3
4
b. Rượu từ 30 độ đến 40 độ
c. Rượu từ 20 độ đến 30 độ
d. Rượu dưới 20 độ, kể cả rượu chế biến từ
hoa cả.
e. Rượu thuốc.
Bia
a. Bia chai, bia tươi.
b. Bia hộp.
c. Bia hơi.
Ô tô
a. Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống.
b. Ô tô từ 6 đến 15 chổ ngồi.

25
20
20

Page
17
giắc-pót (jacpot)
Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.
Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi
gôn.
3.
Phương pháp tính thuế
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định qua công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ
chỉ được tính tương ứng với số lượng hàng hoá xuất bán.
Công thức khấu trừ được tính như sau:
4. Hóa đơn chứng từ
Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt phải có hóa đơn chứng từ theo qui định của pháp luật.
Hàng hóa sản xuất trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi
vận chuyển trên đường phải có những giấy tờ sau:
Page
18
- Biên lai nộp thuế.
- Hóa đơn bán hàng theo mẫu của bộ tài chính, đã đăng ký với cơ quan
thuế.
Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có
biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng

đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh
doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi
có những thay đổi trên.
2. Quy định chung về khai hồ sơ thuế TTĐB
a. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế TTĐB
- NNT phải tính số tiền thuế TTĐB phải nộp vào Ngân sách Nhà nước,
trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế TTĐB hoặc tính thuế TTĐB
theo phương pháp khoán thuế (hướng dẫn ở phần sau).
- NNT phải khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dung trong tờ
khai thuế TTĐB với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và
nộp đủ chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.
Page
20
- Trong trường hợp trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế
TTĐB hoặc NNT đang thuộc diện hưởng miễn giảm thuế TTĐB (do
thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, bị lỗ) thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ
khai thuế TTĐB cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ
trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kỳ tính thuế TTĐB đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát
sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng
được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát
sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm của thuế TTĐB là năm dương lịch.
Ví dụ 1:
Công ty A bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 5/1/2014 thì kỳ tính
thuế đầu tiên là từ ngày 5/1/2014 đến ngày 30/1/2014.
* Một số nội dung cần chú ý khi lập hồ sơ khai thuế
Trên hồ sơ khai thuế phải ghi rõ tờ khai kê khai cho kỳ tính thuế nào
(tháng năm )
Các chỉ tiêu về thông tin định danh của NNT: NNT phải ghi đầy đủ các
thông tin cơ bản của NNT theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các

Tài chính (xem phụ lục số 3).
NNT phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế TTĐB và các mẫu phụ lục
kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi
khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong
tờ khai thuế TTĐB. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ
Page
22
Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.
c. Hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung
* Trường hợp NNT phát hiện hồ sơ khai thuế TTĐB đã nộp cho cơ quan
thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được
khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Cụ thể như sau:
+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì NNT lập và nộp
tờ khai thay thế cho tờ khai cũ đã gửi cơ quan thuế. Tờ khai thay thế
phải ghi rõ thay thế cho tờ khai đã gửi cơ quan thuế ngày, tháng, năm
nào.
+ Nếu quá thời hạn kê khai theo quy định (quá ngày 20 tháng kê
khai) thì NNT phải lập hồ sơ khai thuế bổ sung.
+ Trường hợp cơ quan thuế đã ra thông báo về quyết định thanh tra,
kiểm tra thì NNT không được kê khai điều chỉnh (Trừ các trường hợp
điều chỉnh khác theo chế độ quy định, không phải do sai sót, nhầm lẫn).
 Hàng tháng, NNT cần rà soát hóa đơn, chứng từ sổ sách kế toán
của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn sót
chưa kê khai hoặc nhầm lẫn để kịp thời kê khai bổ sung vào tờ
khai của tháng tiếp theo, tránh để sai sót không phát hiện kịp thời.
Mẫu hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung
Người nộp thuế khai thuế TTĐB bổ sung sử dụng các mẫu biểu sau:
1. Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo
thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem

+ NNT kinh doanh xuất khẩu hàng hoá. Mua hàng đã xuất khẩu
(chưa nộp thuế TTĐB) nhưng sau đó không xuất khẩu mà bán hàng hoá
đó trong nước.
Ví dụ 3:
Công ty A do cục thuế TP Hải Phòng quản lý trực tiếp, có hợp đồng
mua thuốc lá điếu của nhà máy thuốc lá Thăng Long để xuất khẩu
nhưng sau đó không xuất khẩu được mà bán trên thị trường trong nước
thì công ty A phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho toàn bộ số thuốc lá
mua để xuất khẩu nhưng bán trong nước cho Cục thuế TP Hải Phòng.
+ Trường hợp NNT sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB thực hiện bán
hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông
qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, NNT
phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp.
Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký
gửi không phải khai thuế TTĐB nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về
NNT thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực
thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.
Ví dụ 4:
Tổng công ty bia rượu Hà Nội có chi nhánh bán hàng tại tỉnh Hưng Yên
thì phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số bia do Tổng công ty sản xuất
bán ra bao gồm cả số bia bán qua chi nhánh tại Hưng Yên với Cục thuế
Hà Nội. Chi nhánh của Tổng công ty bia rượu Hà Nội tại Hưng Yên
Page
25

Trích đoạn Về công tác quản lý thu nộp thuế TTĐB MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status