SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
HỌC MÔN MĨ THUẬT BẬC THCS
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ mục tiêu chung “Nâng cao tính chủ động, phát huy tính
tích cực, tư duy của học sinh” môn mỹ thuật ở trường THCS góp phần thực
hiện mục tiêu trên đó là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để hình thành nhân cách con người, hiểu
được cuộc sống và luôn biết vươn lên cái hoàn thiện: Chân- thiện- mỹ.
Là giáo viên giảng dạy bộ môn Mĩ thuật, tôi tự nhận thấy ở những học
sinh có kết quả tốt không hoàn toàn là những em có năng khiếu. Có nhiều học
sinh, khi bước đầu học bộ môn thường cảm thấy rất khó khăn để tiếp thu, bài
vẽ chậm và xấu làm cho các em này tỏ ra chán nản không có hứng thú vẽ vì
nghĩ rằng mình không có khả năng theo kịp các bạn khác vì không có năng
khiếu. Nhưng sau một thời gian học tập tiếp thu kiến thức và thấy đã nắm
được những phần cốt lõi của bộ môn thì lại tỏ ra đam mê ham thích và đạt
được kết quả bất ngờ. Tôi tự nhận định môn học Mĩ thuật ở trường phổ thông
không đòi hỏi ở người học những khả năng bẩm sinh mà đòi hỏi ở học sinh
khả năng tiếp thu kiến thức, niềm đam mê, tính tích cực chịu khó. Vì vậy việc
rèn luyện và phát triển những kỹ năng cho học sinh để các em có thể học tốt
bộ môn Mĩ thuật và tạo hưng phấn trong các môn học khác là tất yếu và cần
thiết.
Để đạt được mục tiêu trên học sinh phải được hình thành và phát huy
những kỹ năng cần thiết khi học những giờ của môn Mĩ thuật đó là:
- Kỹ năng quan sát.
- Kỹ năng cảm thụ thẩm mỹ.
- Kỹ năng tư duy hình tượng.
- Kỹ năng thực hành.
- Kỹ năng đánh giá.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Ngoài ra có thể sau này nó sẽ theo các em vào các trường chuyên nghiệp có
bộ môn Mĩ thuật.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Để mục đích đề ra đạt hiệu quả cao thì giáo viên giảng dạy bộ môn thực
hiện sử dụng đồ dùng dạy học; sưu tầm những tranh ảnh có liên quan đến các
bài học môn mỹ thuật được tải trên mạng Internet trong các tiết học ở các khối
lớp 6,7,8,9 ở từng phân môn.
+ Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 6, 8, trường THCS Đồng
Khởi
+ Phạm vi nghiên cứu: Xem xét nghiên cứu các kĩ năng vẽ của
học sinh lớp 6, 8, trường THCS Đồng Khởi.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải thực hiện tốt giờ dạy tạo nên một tiết
học sôi nổi, tạo hứng thú cho học sinh tham gia tích cực các kĩ năng, cảm
nhận cái đẹp trong nghệ thuật tạo hình được thể hiện qua, bố cục, đường
nét, hình mảng, hình khối, đậm nhạt, không gian, ánh sáng, màu sắc, Từ
đó các em có sự lựa chọn nội dung đề tài theo ý thích mà thể hiện các kĩ năng
theo cảm xúc riêng.
5. Phương pháp nghiên cứu:
2
+ Phương pháp điều tra để nhận thấy các kỹ năng phát triển tốt và kỹ
năng chưa phát triển ở học sinh mình để có biện pháp bổ sung.
+ Trong các giờ học tôi thường xuyên thay đổi các phương pháp dạy
học: phương pháp vấn đáp; phương pháp thuyết trình; phương pháp trực quan;
phương pháp luyện tập.
+ Phương pháp đánh giá được tôi sử dụng thường xuyên ngoài những
đánh giá các bài vẽ trên lớp, tôi thường xuyên ra bài tập về nhà cho học sinh.
Tổ chức thu và chấm bài, trả bài tại lớp. Tạo điều kiện cho học sinh đựơc rèn
luyện kỹ năng nhận xét và kỹ năng cảm thụ thẩm mỹ.
+ Khuyến khích học sinh vẽ bài theo ý thích ở nhà mà không cần bài đó
Rèn luyện tốt các kỹ năng cho học sinh là việc làm cần thiết và là chìa
khoá cho việc dạy và học tốt môn Mĩ thuật.
Đối với mỗi phân môn thì vai trò của các kỹ năng có những chức năng
có thể nói là khác nhau nhưng đều có tầm quan trọng riêng không thể tách rời
trong mỗi giờ học Mĩ thuật.
Học sinh cùng có vai trò đánh giá kết quả học tập của mình để qua đó
tiếp tục khám phá những kiến thức mới một cách chủ động chứ không thụ
động là lắng nghe ý kiến và tiếp thu kiến thức từ giáo viên.
Vị trí:
Môn Mĩ thuật THCS là dạy học sinh nhận ra cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp,
vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào sinh hoạt hành ngày và cho công việc
mai sau góp phần xây dựng con người lao động mới phục vụ cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nhiệm vụ
Vận dụng sự hiểu biết về cái đẹp vào trong cuộc sống cũng như trong
học tập, để tô điểm cho các vật dụng của các em như quần áo, sách bút, góc
học tập …Khả năng quan sát thiên nhiên, tư duy hình tượng có thể giúp cho
học sinh có vốn sống và hiểu biết xã hội cao hơn, sinh động và phong phú
hơn.
3. Cơ sở thực tiễn:
Chú trọng một số kỹ năng trọng tâm để tạo đà cho các kỹ năng khác phát
triển.
* Kỹ năng quan sát:
Là khả năng quan sát các đồ vật, sự vật, hiện tượng một cách đúng,
chính xác. Có thể quan sát từ bao quát đến chi tiết. Từ việc quan sát học sinh
sẽ đưa ra những nhận xét chính xác về hình dáng , màu sắc, đặc điểm và ánh
sáng…
Đây là kỹ năng quan trọng trong môn Mĩ thuật được thể hiện nhiều
trong các giờ vẽ theo mẫu hay vẽ ngoai trời, ngoài ra nó còn đựơc thể hiện
nhiều trong cuộc sống hàng ngày…
kiến thức vào thực tiễn được coi là mới trong nội dung chương trình và
phương pháp dạy học. Đây cũng là những kỹ năng phát huy tính tích cực, độc
lập, sáng tạo trong học tập của học sinh hơn trước. Học sinh cùng có vai trò
đánh giá kết quả học tập của mình để qua đó tiếp tục khám phá những kiến
thức mới một cách chủ động chứ không thụ động là lắng nghe ý kiến và tiếp
thu kiến thức từ giáo viên. Mặt khác sự tích cực chủ động trong học tập sẽ
giúp học sinh chủ động sáng tạo vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách
tích cực hơn.
* Đối với từng loại bài Mĩ thuật, tuỳ theo mức độ cần thiết của bài học
cụ thể mà có thể rèn luyện hay phát triển ở học sinh các kỹ năng cho phù hợp
ví dụ:
+ Các loại bài vẽ theo mẫu: Thường phát triển cho học sinh khả năng
quan sát đúng những sự vật, hiện tượng, màu sắc ….
5
+ Các loại bài vẽ trang trí: Nhằm phát triển tốt nhất cho học sinh những
khả năng vận dụng những hiểu biết vào trong cuộc sống.
+ Các loại bài vẽ tranh: Giúp cho học sinh có khả năng tư duy hình
tượng, liên tưởng đến nhưng hình ảnh mà các em đã gặp thường ngày.
+ Các loại bài thường thức Mĩ thuật: Thường hướng các em tới khả
năng đánh giá, nhận xét về cái đẹp
Nhưng bản thân tôi vẫn luôn nhận thức trong các kỹ năng ấy có những
kỹ năng quan trọng nhất, nó đóng vai trò nền tảng cho các kỹ năng khác phát
triển được thuận lợi.
- Tôi chú trọng phát triển kỹ năng quan sát nhận xét trong phân môn vẽ
theo mẫu và coi quan sát để đưa ra nhận xét chính xác là xương sống để học
tốt môn mỹ thuật trong các cấp học.
Trong bài vẽ theo mẫu học sinh được rèn luyện tốt nhất khả năng quan
sát. Từ việc quan sát, so sánh các phần của vật hay giữa các vật với nhau, tìm
ra đường nét, mảng khối, màu sắc … ở mẫu vẽ trên lớp học sinh sẽ có thói
quen quan sát những không gian lớn hơn như cảnh vật, con người….
hc sinh th hin nhiu k nng ca mỡnh, v p, l phi cú dựng dy hc
cú thm m v p.
2. Thc trng ca ti:
Trong thúi quen ging dy ca nhiu giỏo viờn núi chung, giỏo viờn
ging dy M thut núi riờng sau khi nghiờn cu bi, thit k bi son ri
mn mt s dựng thit b v tin hnh gi dy m xem nh vic nghiờn
cu ỏp dng cụng ngh thụng tin. Mc tiờu ca mụn M thut THCS l dy
hc sinh phỏt trin nhiu k nng, sỏng to cỏi p, tp to ra cỏi p.
t c mc tiờu trờn giỏo viờn M thut phi dy v bi dng
cho hc sinh nhng k nng c bn, k nng cn thit m cỏc em cn phỏt
trin khi hc M thut
i vi bn thõn l giỏo viờn ging dy b mụn ti trng, tụi thy vic
rốn luyn tt cỏc k nng cho hc sinh l vic lm cn thit v l chỡa khoỏ
cho vic dy v hc tt mụn M thut. Tụi ó vn dng nhiu bin phỏp nhm
phỏt trin cỏc k nng cho hc sinh.
3. Nguyờn nhõn ca thc trng:
Tụi tỡm hiu thc t a s cỏc em l con em ca nụng dõn min nỳi khú
khn, xa trung tõm thnh ph, nờn cỏc em khụng cú c hi tỡm hiu, nghiờn
cu t liu, ti liu, tranh nh hoc cỏc bi vit hoc xem cỏc bui trin lóm
tranh nh do Hi VHNT ca tnh t chc.
Hc sinh cũn li trong vic rốn luyn cỏc k nng mụn m thut nờn
cht lng cha cao.
Chng 3: Bin phỏp v gii phỏp ch yu thc hin ti:
1. C s xut cỏc gii phỏp:
- T thc t ging dy cỏc nm qua.
- T nhu cu ca hc sinh.
- T mc ớch, yờu cu ca tng phõn mụn v tinh thn, trỏch nhim
ca mi giỏo viờn i vi mi hc sinh do mỡnh ging dy.
- Hiu qu ca nhng gi hc v hiu qu lõu di.
T ú tụi a ra Bi dng v phỏt trin cỏc k nng cho hc sinh hc
vật, hiện tượng… trong cuộc sống thường ngày qua những bài học trên lớp về
cách quan sát từ bao quát đến chi tiết, về tương quan tỷ lệ, về đường nét, hình
khối và màu sắc…Nói chung học sinh không chỉ quan sát những đồ dùng trực
quan, những mẫu bầy trên lớp… mà các em còn có thể vận dụng kiến thức đó
để tìm hiểu, nghiên cứu cuộc sống xung quanh mình.
Đối với kỹ năng thực hành được phát triển thuận lợi vì 2 lí do cơ bản:
+ Do đặc trưng của bộ môn nên hầu hết trong các giờ Mĩ thuật các em
đều có thời gian thực hành (thể hiện bài vẽ), trong thời gian đó các em được tự
do sáng tạo theo cảm nhận riêng, vì điều đó hầu hết các em đều cảm thấy
hứng thú khi thể hiện bài vẽ của mình.
8
+ Qua sự đánh giá của tổ, nhóm hay của giáo viên, các em thường có sự
ganh đua tích cực và vân dụng nhưng khả năng mình có để thể hiện bài vẽ tốt
nhất.
Đối với kỹ năng tư duy ở học sinh cũng được phát triển thuận lợi là do
các em luôn có khả năng tìm tòi khám phá những điều mới lạ qua quan sát,
phân tích những sự vật, hiện tượng tự nhiên…
Ngoài những kỹ năng được phát triển thuận lợi còn có những kỹ năng
để phát triển nó gặp nhiều những khó khăn như:
- Kỹ năng cảm thụ thẩm mỹ.
- Kỹ năng đánh giá.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Các kỹ năng này sở dĩ còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát
triển của học sinh THCS vì:
+ Điều kiện cơ sở vật chất cho môn Mĩ thuật còn nhiều thiếu thốn, học
sinh chưa được thường xuyên tiếp xúc với những môi trường mang tính nghệ
thuật. Đối với giáo viên cũng chưa có đủ những tài liệu tham khảo cần thiết để
nâng cao chất lượng giảng dạy phát huy khả năng nhận biết cái đẹp cho học
sinh.
+ Đối với một số học sinh còn e dè, ngại ngần, không dám đưa ra ý kiến
thích. Để học tốt được bộ môn này không phải là sự phụ thuộc vào những
năng khiếu bẩm sinh mà phải trải qua học tập và rèn luyện. Với đặc trưng bộ
môn những kỹ năng cơ bản là cốt lõi dẫn đến thành công cho môn học. Nhận
định điều đó tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Rèn luyện và phát triển các
kỹ năng cho học sinh học môn Mĩ thuật THCS”.
Trên đây là một số ý kiến, quan điểm của tôi về bộ môn, những nội
dung “Rèn luyện và phát triển các kỹ năng cho học sinh học môn Mĩ thuật
THCS”.
Qua việc vận dụng của bản thân, tôi thấy giờ dạy đạt hiệu quả cao hơn.
Học sinh rất thích học những tiết học có sử dụng đồ dùng dạy học. Học sinh
nắm vững kiến thức, phát triển các kỹ năng và vẽ đẹp hơn.
2. Kiến nghị
- Để phục vụ cho việc giảng dạy môn Mỹ thuật ngày càng có hiệu quả
hơn phù hợp với chương trình thay sách giáo khoa, tôi xin khiến nghị như sau:
- Cấp tượng chân dung và bục đặt mẫu vật mẫu các khối cơ bản bằng
thạch cao.
Hoà Thịnh, ngày 1 tháng 10 năm 2008
Người viết
Nguyễn Thị Lệ Nguyên
10
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ
A. Nhận xét
1. Đổi mới:
……………………………………………………………………… … …………………………….
……………………………………………………………………… … …………………………….
2. Lợi ích:
……………………………………………………………………… … …………………………….
……………………………………………………………………… … …………………………….
3. Tính khoa học:
Có phương pháp nghiên cứu cải tiến phù
hợp với nhiệm vụ và tổ chức của đơn vị
(NĐ20CP/08.2.2965)
6 Đạt logic, nội dung văn bản SKKN dễ hiểu.
4
KHẢ
THI
7
Có thể áp dụng SKKN cho nhiều người ở
nhiều nơi.
5
HỢP
LỆ
8
Hình thức văn bản theo quy định của các
cấp quản lý thi đua đã quy định.
TỔNG CỘNG
XẾP LOẠI
Hòa Thịnh, ngày …tháng năm 200
TỔ TRƯỞNG
11
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG
A. Nhận xét
1. Đổi mới:
……………………………………………………………………… … …………………………….
……………………………………………………………………… … …………………………….
2. Lợi ích:
……………………………………………………………………… … …………………………….
……………………………………………………………………… … …………………………….
3. Tính khoa học:
5
Có phương pháp nghiên cứu cải tiến phù hợp với
nhiệm vụ và tổ chức của đơn vị
(NĐ20CP/08.2.2965)
6 Đạt logic, nội dung văn bản SKKN dễ hiểu.
4
KHẢ
THI
7
Có thể áp dụng SKKN cho nhiều người ở nhiều nơi.
5
HỢP
LỆ
8
Hình thức văn bản theo quy định của các cấp quản
lý thi đua đã quy định.
TỔNG CỘNG
XẾP LOẠI
Hòa Thịnh, ngày …tháng năm
2008
HIỆU TRƯỞNG
12
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………