Sáng kiến kinh nghiệm:Quản lý điểm trường THPT - Pdf 28

Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
LỜI NÓI ĐẦU
I. Giới thiệu chung
Cùng với các thành tựu khoa học của nhân loại, ngành công nghệ thông
tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xây dựng
và sử dụng rất hiệu quả. Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp, trường
học. Các ứng dụng này, đã giúp cho công việc quản lý, kinh doanh hiệu quả hơn,
nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận và trao đổi thông tin nhanh
chóng.
Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công
cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và
đặc biệt trong lĩnh vực quản lý. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin không
ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng cao trình độ
bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan
quan tâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn
bản và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhân
lực, am hiểu về công nghệ. Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế
hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở
thành nhu cầu bức thiết.
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thời
gian, công sức của con người. Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý
các thông tin một cách thủ công, nó có thể:
- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm.
- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn.
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau.
- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn.
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 1 Giảng viên:Lê Văn Tấn

Nhóm 3 Lớp 48K Trang 2 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
thiếu sót. Với nguyện vọng không nhiều hơn là đặt ra một mô hình thử nghiệm
trong trường THPT nhằm khắc phục các yếu tố kể trên.
Để làm được điều đó trước tiên không thể không nhắc đến công việc khảo sát
thực tế-là nhiệm vụ quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của phần
mềm.
Nhóm khảo sát bao gồm các thành viên sau:
1. Tôn Đức Huy (Nhóm trưởng)
2. Ngô Văn Khá
3. Phan Thị Xứng
Bên cạnh đó việc phân tích cũng không kém phần quan trọng,giúp cho thiết kế
đem ra một phần mền lý tưởng,phân tích tốt dẫn đến thiết kế tốt.
Nhóm phân tích gồm các thành viên sau:
1. Đặng Xuân Duyên
2. Phạm Hồng Phúc
3. Trần Minh Đức
4. Trần Thái Sơn
Thiết kế chính là đem ra cho người sử dụng một ứng dụng dễ sử dụng,quen
thuộc với người dùng,nên nhóm thiết kế hết sức cố gắng tạo nên 1 phần mềm
ứng dụng đáp ứng những yêu cầu cơ bản đó.
Nhóm thiết kế bao gồm các thành viên sau:
1. Nguyễn Hữu Dự
2. Hoàng Thái Lương
3. Trần Văn Chiến
Trường THPT Khối chuyên Đại học Vinh một trường với lịch sử 43 năm xây
dựng và phát triển.
Cùng với đội ngũ giảng dạy, các thầy phụ trách khối qua các thời kỳ đã dốc tâm
huyết, tài năng lãnh đạo khối vượt qua mọi thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao là ươm những mầm xanh khoa học cho sự nhiệp công nghiệp hoá,

Sau khi nhà trường tiến hành xếp lớp cho hoc sinh thì tiến hành làm thẻ
học sinh.
Mỗi học kỳ, một học sinh có các loại điểm: điểm miệng, điểm 15 phút,
điểm một tiết, điểm thi học kỳ do giáo viên bộ môn cho. Nhân viên văn
phòng sẽ xác định các thông tin về điểm (lớp, môn, loại diểm, tên học
sinh) để nhập điểm vào hệ thống. Hết học kỳ, giáo viên bộ môn sẽ tính
điểm trung bình học kỳ từng môn. Và họ xác định cách tính diểm từ
quy định tính điểm của ban giám hiệu để tính trung bình cả học kỳ cho
các học sinh.
Mỗi lóp có một giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm có trách
nhiệm quản lý kỷ luật từng học sinh trong lớp. Và cuối mỗi học kỳ giáo
viên chủ nhiệm sẽ nhận xét, đánh giá hạnh kiểm, xếp loại học lực cho
học sinh (thông qua bảng điểm các môn, điểm trung bình các môn học).
Cuối mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm sẽ thông báo kết quả học tập cả học
kỳ cho học sinh.
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 4 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Trong nhà trường, ban giám hiệu có trách nhiệm cung cấp quy định
khen thưởng kỷ luật. Cuối mỗi học kỳ ban giám hiệu nhận được báo cáo
về tình hình chung của từng lớp và đưa ra quyết định khen thưởng cho
từng tập thể lớp và cá nhân học sinh.
Các hồ sơ:
Sơ yếu lý lịch
Họ và tên học sinh:
Ngày sinh:
Nơi sinh:
Giới tính: Nam/Nữ
Dân tộc: Tôn giáo:
Họ tên bố: Nghề nghiệp:
Họ tên mẹ: Nghề nghiệp:

Dân tộc: Tôn giáo:
Lớp:
Giáo viên chủ nhiệm:
Họ tên bố: Nghề nghiệp:
Họ tên mẹ: Nghề nghiệp:
Chính sách:
Điện thoại( nếu có):
Ghi chú:
Bảng điểm:
Điểm chi tiết
Miệng 15ph 1 tiết
Nhận xét và đánh giá:
Nhận xét của giáo viên chủ nhiệm
Đánh giá kết quả học tập:
Điểm trung bình các môn:
Học lực: Hạnh kiểm:
Lập biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 6 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
2. Xác định các chức năng và xây dựng biểu đồ phân rã chức năng
Cách nhóm các chức năng theo phương pháp dưới lên
Động từ + bổ ngữ Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
Nhập trường
Nộp hồ sơ
Kiểm tra hồ sơ
Nhập thông tin
Làm thẻ học sinh
Quản lý hồ sơ
Quản lý
điểm và hồ

các quy định tính điểm
các quy định khen thưởng
báo cáo tình hình chung của lớp
quyết định khen thưởng
tập thể lớp
=
Tác nhân
HSDL
HSDL
=
HSDL
Tác nhân
Tác nhân
HSDL
HSDL
HSDL
HSDL
HSDL
=
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Cho điểm
Xác định thông tin điểm
Nhập điểm
Xác định cách tính điểm
Tính điểm
Quản lý điểm
Đánh giá hạnh kiểm
Xếp loại học lực
Cung cấp quy định khen thưởng
kỷ luật

như sơ yếu lý lịch, ngoài ra còn có các thông tin liên quan đến việc học
như lớp, cô giáo chủ nhiệm…vào những trường tương ứng trong Form
nhập liệu.
3. Làm thẻ học sinh:
Sau khi đã có được những thông tin về học sinh, cần tiến hành làm
thẻ học sinh cho từng em. Thẻ học sinh được làm ra để tiện cho việc
quản lý học sinh của trường. Thẻ gồm những thông tin trong mẫu thẻ
học sinh như: Họ tên, giới tính, ngày-tháng-năm sinh,…Ngoài những
thông tin đó ra mỗi em sẽ được có một mã học sinh duy nhất, không
trùng với ai. Thẻ học sinh sẽ được phát cho từng học sinh vào đầu
năm, và được sử dụng cho cả 3 năm học.
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 9 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Các thực thể
a. Phiếu thông tin cá nhân
b. Thẻ học sinh
c. Bảng điểm
d.Quy định tính điểm
e. Phiếu nhận xét và đánh giá
f. Báo cáo
g. Quyết định khen thưởng
Các chức năng nghiệp vụ a b c d e f g
Quản lý hồ sơ C C
Quản lý điểm U R
Quản lý khen thưởng R C C C
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
II. Quản lý điểm
1. Xác định thông tin về điểm
Mỗi học kỳ, học sinh có các loại điểm: miệng, 15 phút, 1 tiết, học
kỳ do giáo viên các bộ môn chấm. Theo định kỳ giáo viên bộ môn sẽ
cung cấp điểm bộ môn theo từng lớp cho bộ phận quản lý điểm.

học sinh thuộc loại nào: tốt, khá, trung bình, yếu kém. Nhận xét đánh
giá của giáo viên chủ nhiệm sẽ được nhập vào trong hệ thống và nó sẽ
là cơ sở để báo cáo tình hình chung của lớp cho ban giám hiệu.
2. Báo cáo tình hình chung của lớp
Từ nhận xét và đánh giá học lực, hạnh kiểm của giáo viên chủ
nhiệm theo lớp, hệ thống sẽ tạo ra báo cáo tình hình chung của tập thể
lớp sau một học kỳ. Báo cáo gồm báo cáo về học tập như tỷ lệ phần
trăm các loại học lực trong lớp: giỏi bao nhiêu phần trăm, khá, trung
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 10 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
bình, yếu kém bao nhiêu phần trăm. Ngoài báo cáo về học tập, còn báo
cáo về kỷ luật. Tương tự như báo cáo về học tập, báo cáo về kỷ luật
cũng thông kê tỷ lệ phần trăm các loại hạnh kiểm trong lớp. Đồng thời,
báo cáo những lớp, học sinh xuất sắc xin phê duyệt khen thưởng.
3. Quyết định khen thưởng tập thể, cá nhân
Từ báo cáo chung của từng lớp, danh sách những cử viên có đầy đủ
điều kiện khen thưởng, ban giám hiệu sẽ đưa ra quyết định khen
thưởng cuối cùng cho những tập thể và cá nhân xuất sắc. Sau đó, bộ
phận quản lý khen thưởng sẽ tạo quyết định khen thưởng như giấy
khen….
B Phát triển những mô hình phân tích
7. Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 từ mô hình nghiệp vụ
8. Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức 1
Quản lý hồ sơ
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 11 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Quản lý điểm
Quản lý khen thưởng
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 12 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh

Tên học sinh

Ngày sinh

Lớp

Trường

Ngày cấp thẻ

Nhóm 3 Lớp 48K Trang 13 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
c. Bảng điểm
Mã học sinh

Mã môn học

Tên môn học

Tên giáo viên dạy

Điểm miệng

Điểm 15 phút

Điểm một tiết

Điểm học kỳ môn

Điểm tổng kết môn

- Quan hệ THUỘC
HỌC SINH <THUỘC> LỚP
- Quan hệ HỌC
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 14 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
ai ?→HỌC SINH
cái gì?→MÔN HỌC
như thế nào? → Điểm
 Vẽ biểu đồ và chuẩn hóa
10. Xác định những giao diện nhập liệu
C Thực hiện các thiết kế
1. Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ(MH DL logic).
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 15 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Cập nhật học sinh  thực thể HỌC SINH
Cập nhật giáo viên  thực thể GIÁO VIÊN
Cập nhật môn  thực thể MÔN HỌC
Cập nhật lớp  thực thể LỚP
Cập nhật điểm  mối quan hệ HỌC
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
a. Biểu diễn các thực thể
b. Biểu diễn các mối quan hệ
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 16 Giảng viên:Lê Văn Tấn
=>MÔN HỌC(Mã môn học, Tên môn học)
Môn học
Lớp
=>LỚP(Mã Lớp, Tên Lớp)
Học sinh
=>LỚP(M
ã Lớp,
Tên Lớp)

Tên lớp
Mã học sinh
Họ đệm học sinh
Tên học sinh
Ngày sinh học sinh
Quê quán học sinh
Mã giáo viên
Tên giáo viên
Chức năng
Điện thoại
Học kỳ
Điểm KT miệng
Điểm KT 15 phút
Điểm KT 1 tiết
Điểm KT học kỳ
Điểm TB môn học
Điểm TB kỳ I
Điểm TB kỳ II
Điểm TB cả năm
Xếp loại
Mã môn học
Tên môn học
Hệ số
Mã lớp
Tên lớp
Khoá vào học
Mã học sinh
Họ đệm HS
Tên học sinh
Ngày sinh HS

Mã giáo viên
Mã Môn học
Học kỳ
Mã môn học
Tên môn học
Hệ số
Mã lớp
Tên lớp
Khoá vào học
Mã học sinh
Họ đệm học
sinh
Tên học sinh
Ngày sinh HS
Quê quán HS
Mã giáo viên
Tên giáo viên
Chức năng
Điện thoại
Mã học sinh
Mã môn học
Học kỳ
Mã lớp
Điểm KT
miệng
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 17 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Điểm KT học kỳ Mã học sinh
Điểm KT miệng
Điểm KT 1 tiết

#Mã môn học
Tên môn học
ĐIỂM
#Số hiệu HS
#Mã môn học
Điểm miệng

Điểm tổng kết
GIÁO VIÊN
LỚP
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Máy thực hiện tiến trình 1.2 và 1.3
 Tiến trình 1.2 “Nhập hồ sơ”:
- Lưu lại những thông tin quan tâm về học sinh từ
Hồ sơ cá nhân của học sinh.
 Tiến trình 1.3 “Làm thẻ học sinh”:
- Tiến hành xử lý theo lô
- Cập nhật nội dung thẻ học sinh theo mẫu trên
máy.
- Mỗi học sinh có một mã học sinh tính theo công
thức:
Mã học sinh = “HS" + <Auto Number>
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 19 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
b) Sơ đồ hệ thống cho biểu đồ “2. Quản lý điểm”
Máy thực hiện tiến trình 2.2 , 2.3 và 2.4
 Tiến trình 2.2 “Nhập điểm”
- Xử lý theo lô mỗi khi nhập điểm
 Tiến trình 2.3“Xác định cách tính điểm”
- Điểm trung bình học kỳ được xác định theo

Khá >=5.0 6.5→7.9
Trung bình >=3.5 5.0→6.4
Yếu >=2.0 3.5→4.9
Kém <2.0 <3.5
 Tiến trình 3.3“Báo cáo tình hình lớp”
- Máy tự động thống kê tỷ lệ phần trăm các loại
học lực và hạnh kiểm của lớp.
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 21 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
- Máy tự động chọn ra những học sinh có học lực
giỏi, hạnh kiểm khá và tốt để xét khen thưởng học
sình giỏi. Học lực khá và hạnh kiểm khá và tốt để
xét khen thưởng học sinh tiên tiến.
- Theo quy định khen thưởng của ban giám hiệu
những tập thể có những tỷ lệ học sinh giỏi và khá
>= thì được khen thưởng lớp xuất sắc
 Tiến trình 3.4 “Khen thưởng tập thể và cá nhân ”
- Danh sách những học sinh giỏi và khá, lớp xuất
sắc sau khi được ban giám hiệu phê duyệt sẽ được
quyết định khen thưởng bằng giấy khen. Giấy
khen được tạo tự động bằng máy.
3. Xác định các hệ con, thiết kế hệ thống thực đơn (kiến trúc hệ thống
phần mềm)
I)Thiết kế các File dữ liệu
Bảng LOPHOC
TT Tên Kiểu Độ rộng Giải thích
1 MaLop Char 10 Mã lớp học
2 TenLop Varchar 20 Tên lớp học
3 KhoaHoc Varchar 15 Khóa vào học
4 MaKhoi Char 10 Mã khối

Nhóm 3 Lớp 48K Trang 23 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Bảng GIAOVIEN
TT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích
1 MaGV Char 5 Mã GV
2 HoDem nvarchar 30 Họ và tên lót GV
3 TenGV nvarchar 20 Tên GV
4 GioiTinh nvarchar 15 Giới tính GV
5 NgaySinh Date time 8 Ngày sinh GV
6 ChucNang nvarchar 50 Chứa năng của GV
7 DienThoai Char 12 Điện thoại GV
8 DiaChi narchar 200 Địa chỉ GV
* Chức năng: Lưu trữ tất cả thông tin của giáo viên giảng dạy. Mỗi
giáo viên được xác định bởi MaGV. MaGV là duy nhất( Khoá MaGV).
Chỉ cần biết được MaV là biết được tất cả thông tin của giáo viên
Bảng DAY
TT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích
1 MaGV Char 10 Mã giáo viên
2 MaMon Char 10 Mã môn học
3 MaLop Char 10 Mã lớp

* Chức năng: Dùng để phân chia giáo viên giảng dạy cho các lớp,
phân chia môn học cụ thể mà giáo viên đảm nhận trong từng lớp cụ thể.
Nhóm 3 Lớp 48K Trang 24 Giảng viên:Lê Văn Tấn
Quản lý điểm Trường THPT Khối chuyên Trường Đại học Vinh
Bảng BANGDIEM
TT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích
1 MaHS Char 10 Mã học sinh
2 MaLop Char 10 Mã lớp
3 MaMon Char 10 Mã môn học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status